HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN CHUNG
ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHÍ THẢI
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC KHU CÔNG NGHIỆP
QUẾ VÕ I – TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành:
Khoa học môi trường
Mã số:
60 44 03 01
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Trịnh Quang Huy
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và
chưa tùng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn, các thông tn trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Trần Chung
ii
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan .....................................................................................................................
i Lời cảm ơn ........................................................................................................................
ii Mục lục ...........................................................................................................................
iii
Danh
mục
chữ
viết
tắt
....................................................................................................... v Danh mục bảng biểu
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.5.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tễn......................................... 3
Phần 2. Tổng quan tàı lıệu ............................................................................................. 4
2.1.
Tình hình phát triển các khu công nghiệp .......................................................... 4
2.1.1.
Tình hình phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam....................................... 4
2.1.2.
Tình hình phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở tỉnh Bắc
Ninh.......... 6
2.2.
sức
Tổng quan về ô nhiễm không khí, ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến
khỏe con người, hệ sinh thái và biến đổi khí hậu ..................................................
10
2.2.1.
Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí ................................................ 10
2.2.2.
Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................
4
3.4.
Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 38
3.4.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu ................................ 38
3.4.2.
Thực trạng sản xuất và công tác quản lý khí thải tại các cơ sở thuộc KCN
Quế Võ I ........................................................................................................... 38
3.4.3.
Đề xuất các giải pháp xử lý và quản lý khí thải................................................ 38
3.5.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 38
3.5.1.
Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp ............................................................... 38
4.1.3.
Quá trình hình thành và phát triển của KCN Quế Võ I .................................... 49
4.2.
Thực trạng sản xuất và công tác quản lý khí thải tại các cơ sở thuộc KCN
Quế Võ I ........................................................................................................... 53
4.2.1.
Thực trạng về sản xuất...................................................................................... 53
4.2.2.
57
Thực trạng về quản lý khí thải tại các doanh nghiệp thuộc KCN Quế Võ I............
4.3.
Đề xuất các giải pháp xử lý và quản lý khí thải................................................ 61
4.3.1.
Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tại KCN ........................ 61
4.3.2.
Tăng cường các biện pháp quản lý môi trường KCN....................................... 69
Hàm lượng oxy hóa hóa học DO
Hàm lượng oxy hòa tan
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
GHCP
Giới hạn cho phép HTMT
Hiện trạng môi trường CCN
Cụm công nghiệp KCN
Khu
công nghiệp
KLN
Kim loại nặng ÔNMT
Ô nhiễm môi trường PTBV
Phát triển bền vững QCVN
Quy
chuẩn Việt Nam QLQH
Quản lý
Bảo vệ môi trường
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TT
Tên bảng
Trang
2.1
Các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tính đến 20/8/2014
8
2.2
Các CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tính đến 31/10/2013
9
2.3
Một số ngành công nghiệp gây ra những chất ô nhiễm điển hình
2.4
Dự báo tải lượng các chất phát thải vào môi trường từ sản xuất vật
liệu xây dựng
14
2.9
Lượng khí thải từ các nhà máy Nhiệt điện trên toàn quốc năm 2009
15
2.10
Tính toán tải lượng các chất ô nhiễm trong khói thải nhà máy nhiệt
điện theo các dạng nhiên liệu trên toàn quốc
15
2.11
Các bệnh có tỷ lệ người mắc cao nhất trong phạm vi toàn quốc
17
2.12
Tình hình bệnh nghề nghiệp liên quan đến ô nhiễm không khí
công nghiệp
18
nhiên liệu đốt
58
59
4.3
Kết quả phân tích khí thải của nhóm có phát sinh khí thải nồi hơi hoặc lò
đốt
Kết quả phân tích khí thải của nhóm khí thải phát sinh từ đùn ép nhựa
4.4
Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh trong
4.2
59
60
KCN Quế Võ1
6
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
TT
2.1
Tên sơ đồ, biểu đồ
Trang
4.1
Nhiệt độ trung bình các mùa qua các năm........................................................ 44
4.2
Độ ẩm trung bình các mùa qua các năm........................................................... 45
4.3
Lượng mưa trung bình các mùa qua các năm................................................... 45
4.4
Số giờ nắng trung bình các mùa qua các năm .................................................. 46
4.5
Vị trí của KCN Quế Võ I .................................................................................. 50
4.6
Phân khu chức năng của KCN Quế Võ ............................................................ 51
4.7
Nguyên lý xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ ....................................... 62
Phòng, Quảng Ninh.
Tại thời điểm nghiên cứu, KCN Quế Võ I có 74 doanh nghiệp đang hoạt
động sản xuất.
Kết quả nghiên cứu cho đã cho thấy các doanh nghiệp trong KCN Quế Võ I
tuân thủ tốt pháp luật về bảo vệ môi trường. Các công trình xử lý khí thải đã xây
dựng phù hợp và hiệu quả. Môi trường không khí xung quanh trong KCN chưa
có dấu hiệu bị ô nhiễm.
Qua nghiên cứu thực trạng đề tài đã đưa ra các giải pháp thích hợp để
quản lý khí thải, hướng tới phát triển công nghiệp bền vững.
9
THESIS ABSTRACT
Que Vo I Industrial Zone was established by Decision No. 1224 / QD / TTg of
the Prime Minister dated 12.19.2002. It is invested by Kinh Bac City
Development Holding Corporaton. Its total area is 600 ha. It is located on the 18
Natonal highway which connects major economics centers such as Ha Noi, Hai
Phong, Quang Ninh.
At researching time, There are 74 enterprises operating in Que Vo I
Industrial Zone.
The research results showed that the enterprises in Que Vo I Industrial
Zone have good compliance with the law of environmental protecton. The
exhausted gas treatment facilites were built appropriately and effectively. The
ambient air environment in the Zone has not been polluted .
Through baseline study, the thesis proposes appropriate solutons in order
to manage emissions, towards sustainable industrial development.
1
0
đoạn sản xuất như đốt nhiên liệu hóa thạch, khí thải lò hơi, hóa chất bay hơi…
Nguồn ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp thường có nồng độ các
chất độc hại cao, tập trung trong một vùng. Tùy thuộc vào loại hình sản xuất,
quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng mà các hoạt động
1
công nghiệp khác nhau sẽ phát sinh khí thải với thành phần và nồng độ khác
nhau. Các chất độc hại từ khí thải công nghiệp được phân loại thành các nhóm
bụi, nhóm
2
chất vô cơ và nhóm các chất hữu cơ với các chất ô nhiễm phổ biến gồm NO2,
SO2, VOC, TSP, các hóa chất và các kim loại. Trong đó lượng phát thải SO2,
NO2 và TSP chiếm phần lớn trong tải lượng các chất ô nhiễm, còn lại là các chất
ô nhiễm không khí khác.
Các loại chất ô nhiễm không khí có thể là ở thể khí (SO2, NOx, Pb,...), có
thể là thể rắn (bụi), tiếng ồn, phóng xạ,... đã gây ra những hậu quả vô cùng
nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đời sống sinh vật và gây
thiệt hại không nhỏ về kinh tế (theo số liệu của Trung tâm Y tế dự phòng - Sở Y
tế cung cấp, các bệnh có liên quan đến môi trường không khí bao gồm: Cúm,
Cúm A (H5N1), bệnh do virut Adeno (gây đau mắt đỏ), Tay - chân - miệng,
rubella xuất hiện ngày càng nhiều).
Với những diễn biến phức tạp về vấn đề ô nhiễm môi trường không khí
trên thì công tác quản môi trường không khí tại các khu, cụm công nghiệp và
làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là vô cùng quan trọng. Xuất phát từ thực
tễn trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Điều tra thực trạng quản lý khí
thải tại các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp Quế Võ I, tỉnh Bắc Ninh”.
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng quản lý khí thải tại các doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp Quế Võ I.
- Phạm vi về không gian: Khu công nghiệp Quế Võ I – huyện Quế Võ –
tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi về thời gian: từ 1/1/2015 đến 5/2016.
1.5.NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Những đóng góp mới: bổ sung tư liệu về thực trạng phát thải khí thải và
biện pháp quản lý khí thải của các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất trong
KCN Quế Võ I, tỉnh Bắc Ninh; đề ra giải pháp quản lý khí thải phù hợp.
- Ý nghĩa khoa học: xác định được thực trạng quản lý khí thải và đề ra giải
pháp quản lý khí thải phù hợp với các loại hình sản xuất khác nhau.
- Ý nghĩa thực tễn: từ kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho các cơ quan
quản lý nhà nước và các cơ sở sản xuất thấy được cần phải tăng cường công tác
kiểm soát chất lượng khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất trước khi thải
ra môi trường xung quanh.
4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
2.1.1. Tình hình phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam
Tính đến năm 2014, trên cả nước có 288 khu công nghiệp với tổng diện
tích đất tự nhiên là 80.809 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho
thuê đạt 53.981 ha, chiếm khoảng 67% tổng diện tích đất tự nhiên. 190 KCN đã
đi vào hoạt động trên cả nước tính đến hết tháng 12/2013 với tổng diện tích đất
tự nhiên
54.093 ha. So với năm 2012, đã có thêm 5 KCN đi vào hoạt động trong năm
2013 với tổng diện tích tăng thêm 956 ha. 98 KCN đang trong giai đoạn đền bù
giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản, tổng diện tích đất tự nhiên 26.716
lực trong công tác quản lý, điều hành, tnh hình sản xuất, kinh doanh của các
doanh nghiệp trong khu công nghiệp đã đạt được các kết quả tích cực, có đóng
góp quan trọng cho nền kinh tế trên các phương diện tăng trưởng kinh tế, tăng
trưởng xuất khẩu, thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm và tham gia giải
quyết một số vấn đề xã hội. Các các khu công nghiệp trên cả nước đóng góp
quan trọng vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; chuyển dịch
cơ cấu kinh tế; đưa nước ta từ nước nghèo, kém phát triển trở thành nước
có thu nhập trung bình thấp của thế giới.
Đóng góp từ sự phát triển của các khu công nghiệp đối với nền kinh tế là
rất quan trọng, tuy nhiên, cũng cần nhìn nhận một cách khách quan những hạn
chế, đặc biệt, là những tác động tiêu cực của quá trình này đến sinh kế người
dân để tìm biện pháp khắc phục, bảo đảm sự phát triển bền vững nền kinh tế
đất nước.
Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14-3-2008 của Chính phủ thay thế cho
Nghị định 36/CP ngày 24-04-1997 và một số văn bản quy định về Khu công
nghiệp là một bước tiến lớn trong tến trình hoàn thiện quản lý nhà nước về
phát triển các khu công nghiệp. Tuy nhiên, còn một số hạn chế ảnh hưởng đến
thu hút đầu tư của các doanh nghiệp vào các khu công nghiệp, cụ thể như:
- Chính sách phát triển khu công nghiệp nhằm tạo môi trường đầu tư
và sản xuất kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước
chậm được đổi mới cho phù hợp với tình hình mới.
- Chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong
nhiều văn bản quy phạm pháp luật còn mang tính bảo hộ đối với doanh nghiệp
trong nước, chưa thực sự tạo môi trường đầu tư bình đẳng cho khu vực trong
và ngoài nước.
- Sự phối hợp giữa chính quyền địa phương với chủ đầu tư kết cấu hạ
tầng khu công nghiệp và người dân còn chưa tốt dẫn đến người dân bị thu
hồi đất chưa được đền bù thoả đáng, hoặc chậm được phổ biến quy hoạch,
chính sách đền bù gây khiếu kiện kéo dài.
- Thủ tục cấp phép đầu tư còn nhiều vấn đề bất cập, chưa thực sự phát
phương và vùng lãnh thổ.
Các Khu công nghiệp được thành lập và phát triển phù hợp với mục têu
của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, quy hoạch ngành, địa phương,
quy hoạch vùng, quy hoạch sử dụng đất… được triển khai một cách linh hoạt
theo điều kiện, nhu cầu phát triển của các địa phương.
- Các Khu công nghiệp đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các
thành phần kinh tế trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hoá của tỉnh.
Những điều kiện thuận lợi về kết cấu hạ tầng và thủ tục hành chính đơn
giản, các Khu công nghiệp Bắc Ninh đã trở thành điểm đến hấp dẫn nhà đầu tư,
đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài. Số dự án và tổng vốn đầu tư hàng năm đều
9
tăng. Tính đến 30/6/2013, các Khu công nghiệp đã thu hút 622 dự án với
tổng
1
0
vốn đầu tư đăng ký là 6.584,73 triệu USD. Trong đó, dự án trong nước 291 dự
án, vốn đầu tư đăng ký 22.507,175 tỷ đồng; dự án đầu tư trực tếp nước
ngoài
331 dự án, vốn đầu tư đăng ký 5.459,37 triệu USD.
- Các Khu công nghiệp đã tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối
đồng bộ, có giá trị lâu dài, góp phần hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng trong
toàn tỉnh.
Tính đến nay, tổng vốn đầu tư kết cấu hạ tầng các Khu công nghiệp Bắc
giải quyết chỗ ở cho khoảng 30 nghìn lao động.
1
2
Bảng 2.1. Các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tính đến 20/ 8 / 2014
TT
KCN
Diện tích
Tình hình thực hiện
Diện tích
Diện tích
dự kiến
Diện tích quy hoạch quy hoạch
thành lập
thực tế
còn lại
quy hoạch đã thành
đến 2020
410
39
402
2
KCN Quế Võ
611
636
0
610
3
KCN Đại Đồng - Hoàn Sơn
4
KCN Yên Phong
655
351
KCN Nam Sơn - Hạp Lĩnh
8
KCN Yên Phong II
764
273
491
655
9
KCN Thuận Thành II
250
252
0
252
10 KCN Thuận Thành III
300
0
524
13 KCN Quế Võ III
14 KCN Thuận Thành I
15 KCN Gia Bình II
Tổng cộng
530
800
272
432
258
368
368
432
250
250
6.303,00
4.804,00