SÔÛ GD – ÑT
TRÖÔØNG THPT
GIẢI PHÁP HỮU ÍCH
“GIẢI PHÁP PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU KÉM
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 TRƯỜNG THPT”
1. Lí do chọn đề tài
Nếu như chúng ta lâu nay vẫn than phiền rằng học sinh quá lười, thụ động
ít tích cực trong hoạt động xây dựng bài mới, nhưng có chưa nhiều những
1
Thầy - Cô đi tìm hiểu nguyên nhân. Nếu có hoặc là học sinh mất kiến thức,
lười học, độ ì lớn hay gia đình ít quan tâm hoặc kiến thức khó, bài dài ….
điều này mang tính khách quan, tất yếu!
Theo bản thân tôi, tuy kinh nghiệm đứng lớp chưa nhiều nhưng thiết nghĩ
đôi lúc học sinh thụ động một phần là do giáo viên đứng lớp dạy bộ môn đó.
Điều này không phải là không có, bằng chứng là cùng một lớp nhưng môn
này các em hăng say phát biểu xây dựng bài nhưng ở môn khác lại thụ động,
lười hoạt động .
Bên cạnh đó, vấn đề học sinh yếu kém hiện nay cũng được xã hội
quan tâm và tìm giải pháp để khắc phục tình trạng này, để đưa nền giáo
dục đất nước ngày một phát triển toàn diện. Đặc biệt hơn nữa năm nay
trường THPT Thị Trấn Đạm Ri chuẩn bị đón trường chuẩn quốc gia vào
năm học 2019-2020, ngoài những điều kiện cần thiết khác thì hạ thấp
dần tỉ lệ học sinh yếu kém theo quy định trường chuẩn là điều kiện bắt
buộc.
Việc phụ đạo học sinh yếu kém bộ môn là một trong những vấn đề rất
quan trọng, cấp bách, cần thiết. Ở giai đoạn này học sinh phải chuẩn bị
- Khảo sát tình hình học yếu của học sinh khối 10.
- Tiếp cận với học sinh, các thầy cô trong khối, các bậc phụ huynh
học sinh để tìm ra những biện pháp có hiệu quả nhất trong việc phụ
đạo HS yếu.
- Rút ra kết luận và những kinh nghiệm để giải quyết một số khó
khăn (nếu có) nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
3. Kế hoạch tiến hành :
STT
1
2
3
4
5
Thời gian
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3,4,5,6
Tuần 7
Tuần 8
Nội dung công việc
Lập đề cương
Xây dựng cơ sở lí thuyết của đề tài
Tiến hành thực nghiệm
Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thành đề tài
Báo cáo và rút kinh nghiệm
Phần II : GIẢI QUYẾT VẤN ĐÊ
1. Nghiên cứu thực trạng
3. Nguyên nhân dẫn đến học sinh yếu kém
3.1. Về phía học sinh
4
Học sinh là người học, là người lĩnh hội những tri thức thì nguyên
nhân học sinh yếu kém có thể kể đến là do :
- Học sinh lười học: Qua quá trình giảng dạy, bản thân nhận thấy rằng
các em học sinh yếu kém là những học sinh cá biệt, vào lớp không chịu
chú ý chuyên tâm vào việc học, về nhà thì không xem bài, không chuẩn bị
bài, không làm bài tập, cứ đến giờ học thì cắp sách đến trường. Còn một
bộ phận nhỏ thì các em không xác định được mục đích của việc học.
- Học sinh không có thời gian cho việc tự học: Đa số học sinh của trường
đều ở nông thôn, gia đình chủ yếu là sống bằng nghề nông, các em ở nhà
phải phụ giúp gia đình việc vườn rẫy, chăn nuôi; thậm chí có học sinh
phải đi làm thêm trái buổi để kiếm tiền ăn học.
- Học sinh bị hỏng kiến thức từ lớp nhỏ: Đây là một điều không thể phủ
nhận với một số học sinh tại trường nói chung và học sinh lớp 10 Trường
THPT Thị Trấn Đạm Ri nói riêng. Nguyên nhân này có thể nói đến một
phần lỗi của giáo viên là chưa đánh giá đúng trình độ của học sinh ở các
lớp dưới.
3.2. Về phía giáo viên
Nguyên nhân học sinh học yếu không phải hoàn toàn là ở học sinh mà
một phần ảnh hưởng không nhỏ là ở người giáo viên:
- Còn một số giáo viên chưa thực sự chú ý đúng mức đến đối tượng học
sinh yếu, kém. Chưa theo dõi sát sao và xử lý kịp thời các biểu hiện sa sút
của học sinh.
- Tốc độ giảng dạy kiến thức mới và luyện tập còn nhanh khiến cho học
sinh yếu kém không theo kịp.
tích cực. Ví dụ như giáo viên nên thay chê bai bằng khen ngợi, giáo viên
tìm những việc làm mà em hoàn thành dù là những việc nhỏ để khen ngợi
các em. Hoặc có thể dùng con điểm để động viên.
4.1.2. Phân loại đối tượng học sinh
- Giáo viên cần xem xét, phân loại những học sinh yếu đúng với những
đặc điểm vốn có của các em để lựa chọn biện pháp giúp đỡ phù hợp với đặc
điểm chung và riêng của từng em. Một số khả năng thường hay gặp ở các
em là: khả năng tiếp thu bài, lười học, thiếu tự tin, nhút nhát…
6
- Trong thực tế người ta nhận thấy có bao nhiêu cá thể thì sẽ có chừng ấy
phong cách nhận thức. Vì vậy hiểu biết về phong cách nhận thức là để hiểu
sự đa dạng của các chức năng trí tuệ giúp cho việc tổ chức các hoạt động sư
phạm thông qua đặc trưng này.
- Trong quá trình thiết kế bài học, giáo viên cần cân nhắc các mục tiêu đề
ra nhằm tạo điều kiện cho các em học sinh yếu được củng cố và luyện tập
phù hợp.
- Trong dạy học cần phân hóa đối tượng học tập trong từng hoạt động,
dành cho đối tượng này những câu hỏi dễ, những bài tập đơn giản để tạo
điều kiện cho các em được tham gia trình bày trước lớp, từng bước giúp các
em tìm được vị trí đích thực của mình trong tập thể.
Ngoài ra, một việc làm hết sức quan trọng để hạ thấp tỷ lệ học sinh yếu
kém là giáo viên bộ môn tổ chức phụ đạo cho những học sinh yếu khi các
biện pháp giúp đỡ trên lớp chưa mang lại hiệu quả cao. Có thể tổ chức phụ
đạo từ 1 đến 2 buổi trong một tuần. Tuy nhiên, việc tổ chức phụ đạo phải
kết hợp với hình thức vui chơi nhằm lôi cuốn các em đến lớp đều đặn và
tránh sự quá tải, nặng nề.
4.1.3. Giáo dục ý thức học tập cho học sinh
nguyên tố. Trong khi đó, vấn đề xác định hóa trị của một nguyên tố rất
quan trọng để: viết phương trình phản ứng hóa học, giải các bài tập liên
quan đến phương trình, hóa trị liên hệ mật thiết với việc xác định số oxi
hóa, điện hóa trị, cân bằng phản ứng, viết công thức hóa học,...
Nhìn chung thì hóa trị của các nguyên tố kim loại thường ổn định, ít
biến đổi hơn các nguyên tố phi kim. Mặt khác, nếu có hóa trị của nguyên
tố kim loại sẽ xác định được hóa trị của các nguyên tố phi kim trong hợp
chất. Tuy nhiên, trong hóa học có đến hơn 90 nguyên tố là kim loại thì
việc nhớ hóa trị của từng nguyên tố kim loại là điều rất khó khăn đối với
học sinh yếu kém. Do đó, mức độ yêu cầu ở đây là chỉ cần các em nhớ
hóa trị của những nguyên tố cơ bản, thường gặp để áp dụng vào viết công
thức hóa học, viết phương trình và làm bài tập.
8
Sau đây là kinh nghiệm dạy phần hóa trị cho học sinh đầu cấp của bản
thân đã thực hiện và có hiệu quả giúp học sinh nhớ một cách ngắn gọn
nhất hóa trị của một số nguyên tố kim loại cơ bản, thường gặp:
* Đối với kim loại: thường gặp nhất là hóa trị I, II, III
Hóa trị
I
II
III
* Đối với
Nguyên tố
Kim loại nhóm IA (Li, Na, K), Ag, Cu (nhưng ít gặp)
Cu, Fe, ........ (và hầu hết các nguyên tố còn lại)
Al, Fe, Cr
III
S
sunfua
- Cách xác định hóa trị trong hợp chất 3 nguyên tố có oxi:
Hóa trị
I
II
II
Axa B ybOzc → a.x + b.y = c.z
Ví dụ:
a) Xác định hóa trị của Cl trong KClO3
Ta có: K thuộc nhóm IA nên có hóa trị I , oxi có hóa trị II
→ I.1 + b.1 = II.3 → b = V (hóa trị của Clo là V)
b) Xác định hóa trị của Lưu huỳnh trong hợp chất H2SO4
Ta có: H có hóa trị I, oxi có hóa trị II
→ I.2 + b.1 = II.4 → b = VI (hóa trị của Lưu huỳnh là VI)
9
a) Xác định hóa trị của Lưu huỳnh trong hợp chất K2SO3
Ta có: K có hóa trị I, oxi có hóa trị II
→ I.2 + b.1 = II.3 → b = IV (hóa trị của Lưu huỳnh là IV)
4.2.1.2. Dãy hoạt động hóa học của các nguyên tố
Dãy hoạt động hóa học (tên gọi ở cấp THCS) cũng là một phần quan
trọng trong chương trình phổ thông. Giúp học sinh giải quyết được nhiều
vấn đề: Phản ứng của kim loại với axit, với muối có xảy ra hay không, thứ
tự phản ứng, đặc biệt quan trọng ở chương trình lớp 12. Tuy vậy, rất nhiều
dung dịch muối của nó)
Fe + AlCl3 → (do Fe đứng sau Al nên không đẩy được)
- Giải các bài tập hỗn hợp kim loại.
Ví dụ: Cho 26 gam hỗn hợp Zn và Cu vào dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít
khí ở đktc. Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp đầu.
Trước tiên, hướng dẫn học sinh tóm tắt đề và định hướng cách giải:
- Hỗn hợp Zn và Cu tác dụng với axit HCl: chỉ có Zn phản ứng (do Zn
đứng trước H) còn Cu không phản ứng (do Cu đứng sau H)
10
- Khí sinh ra là khí hidro, ở phương trình Zn + HCl
- Viết phương trình hóa học, tính sớ mol khí, áp dụng quy tắc tam suất
tính sớ mol Zn, sau đó tính khới lượng Zn và ći cùng suy ra khới lượng Cu.
Bài giải:
nH 2 =
V
6,72
=
= 0,3mol
22,4 22,4
Zn
+ 2HCl
→ ZnCl2 + H2
n = V : 22,4
n
V
n = CM . V
n
CM
V
m =n. M
m
n
M
ct
c%.mdd m
C%
mct =
100 mdd
mdd =
mct 100
c%
mdd = V.D
Nồng
độ
dung
C% =
mct .100
mdd
%
gam
mdd
mct
C%
Khối lượng dung dòch
Khối lượng chất tan
Nồng độ phần trăm
gam
gam
%
mdd
V
D
mdd
mct
C%
Khối lượng dung dòch
Thể tích dung dòch
Khối lượng riêng của dd
Khối lượng dung dòch
Khối lượng chất tan
Nồng độ phần trăm
gam
V
m
D
cm3 hoặc ml
gam
gam/ml
V= n: CM
V
n
CM
Thể tích chất hoặc dd
Khối lượng chất hoặc dd
Khối lượng riêng chất
hoặc dung dòch
Thể tích dung dòch
Số mol chất tan
Nồng độ mol của dung
dòch
Tỷ khối khí A đối với khí B
Khối lượng mol khí A
Khối lượng mol khí B
Hiệu suất phản ứng
Khối lượng sản phẩm thực
tế
Khối lượng sản phẩm lý
khối
lượng
của
NT
trong
AxBy
Độ
rượu
d A/ B =
H% =
MA
MB
dA/B
MA
MB
msptt .100
H%
msptt
msptt
msplt
%A =
%
%
gam
gam
gam
Độ rượu
độ
Thể tích rượu nguyên chất ml
Thể tích hỗn hợp rượu và ml
nước
Ví dụ 1: bao nhiêu gam Clo đủ tác dụng với kim loại nhơm tạo thành 26,7 gam
AlCl3 ?
Hướng dẫn cách giải: Xác định các dữ kiện và u cầu của bài tốn:
+ Dữ kiện: cho khới lượng AlCl3 → tính được sớ mol của AlCl3, áp dụng
cơng thức n =
m
(vì M đề bài ln cho)
M
+ u cầu: tính khới lượng clo phản ứng: áp dụng quy tắc tam suất tính sớ
mol của clo → khới lượng của clo
12
hoặc
Tóm tắt đề và định hướng cách giải:
- Dựa vào dãy hoạt động xét xem hai kim loại này có phản ứng với dd
HCl → cả 2 kim loại đều đứng trước H nên đều phản ứng.
- Cho thể tích khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn → tính được số mol dựa vào
công thức : V(đktc) = n.22,4 → n = V(đktc)/ 22,4.
- Đối với bài toán cả hai kim loại (chất) đều phản ứng và cho bản chất của
sản phẩm phản ứng tương tự nhau thì ta giải bằng cách lập hệ phương
trình.
- Lập hệ phương trình và dùng các dữ kiện đó để giải.
- Đối với câu b) yêu cầu tính thể tích dung dịch HCl khi biết nồng độ
nct
Vdd
→ Vdd =
3H2
(1)
mol/lít (CM = 0,5M), ta áp dụng công thức C M =
phải đi tìm số mol dựa vào phương trình phản ứng.
Bài giải:
V (đktc)
8,96
a) Số mol H2 : nH = 22,4 = 22,4 = 0,4mol
2
Gọi x, y lần lượt là số mol của Al và Fe
y mol
2y mol
y mol
(2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:
n Al = 0,2mol
1,5 x + y = 0,4
x = 0,2
→
←
→
27 x + 56 y = 11
y = 0,1
nFe = 0,1mol
Tính khối lượng mỗi kim loại: mAl = n.M = 0,2.27 = 5,4 gam.
m
A
Áp dụng công thức tính thành phần phần trăm : % A = m × 100%
hh
→ % Al =
- Chất tham gia ở đây là kẽm và axit clohiđric.
- Chất tạo thành ở đây là muối kẽm clorua và khí hiđro
- Ta có sơ đồ phản ứng: kẽm + axitclohiđric → kẽm clorua + hidro
- Đây mới chỉ là sơ đồ phản ứng bằng chữ, nếu dựa vào đây để giải
một bài tập hóa học thì chưa được, cần phải có một phương trình hóa
14
học bằng công thức hóa học cụ thể, như vậy để viết được một phương
trình hóa học đòi hỏi các em phải có những kiến thức sau:
+ Công thức của các chất tham gia cũng như các sản phẩm phải
viết như thế nào cho đúng.
+ Các chất đó thuộc đơn chất hay hợp chất.
+ Công thức của đơn chất hay hợp chất viết như thế nào.
+ Viết đúng công thức hóa học khi biết số nguyên tử của mỗi
nguyên tố tạo nên một phân tử chất.
Ví dụ 2: Công thức hóa học của nước gồm 2 nguyên tử H và một nguyên
O. Công thức đúng là H 2O. Tránh các trường hợp viết sai: H 2O, 2HO,
OH2...
-Muốn viết đúng công thức hóa học của hợp chất phải thuộc hoá
trị, vậy mà nhiều em học hết THCS vẫn chưa thuộc hết hoá trị của
các nguyên tố thường gặp.
- Học thuộc hoá trị, viết đúng kí hiệu hóa học các em sẽ lập được
sơ đồ phản ứng hóa học. Việc lập sơ đồ phản ứng hóa học chỉ là bước
đầu. muốn giải được bài tập hóa học ta cần phải có một phương trình
hóa học đúng, chính xác.
Như vậy đòi hỏi các em phải biết cân bằng phản ứng hóa học. Để
làm được việc này ta phải hướng dẫn các em cách làm như sau:
* Đối với phản ứng không phải là phản ứng oxi hóa-khử:
+ Nên bắt đầu từ những nguyên tố mà số nguyên tử có nhiều và
thức cần điền là Fe(OH) 3 .
-
Sau đó viết sơ đồ phản ứng:
NaOH + Fe 2 (SO4 )3 → Fe(OH) 3 + Na 2 SO4
Ta thấy số nguyên tử Na ở vế trái là một, Fe là 2 và ở vế phải Na là 2
và Fe là một, nên ta làm chẵn số nguyên tử Na và Fe trước.
2NaOH + Fe 2 (SO4 )3 → 2Fe(OH) 3 + Na 2 SO4
Tiếp đó cân bằng nhóm –OH vì một bên là 2, một bên là 6, cho nên ta
đặt hệ số cân bằng số 3 trước NaOH: 2.3NaOH, số nguyên tử Na một
bên 6, một bên 2, cho nên đặt 3 trước Na 2SO4 .
3.2NaOH + Fe 2 (SO4 )3 → 2Fe(OH) 3 + 3Na 2 SO4
Phương trình hoàn chỉnh: 6NaOH + Fe 2(SO 4) 3 → 2Fe(OH) 3 + 3Na 2 SO4
Cần lưu ý cho học sinh trong quá trình cân bằng không được thay đổi
các chỉ số nguyên tử trong các công thức hóa học. Không được viết 2O,
3N, 4H,… vì các khí này ở dạng phân tử.
Nếu sản phẩm không tan ta viết kèm theo dấu mũi tên xuống, đặt
cạnh công thức hóa học của chất đó. Nếu là chất khí đặt dấu mũi tên quay
lên. Nếu phản ứng cần đun nóng kèm nhiệt độ (t o) trên mũi tên.
Như vậy muốn luyện tập cho các em biết cách lập phương trình hóa
học ta phải luyện cho các em từ phương trình đơn giản đến phức tạp.
16
* Đối với phản ứng là phản ứng oxi hóa - khử: ta xác định sự tăng
hay giảm số oxi - hóa, sau đó chọn hệ số và đưa vào phương trình và cân
bằng các nguyên tố còn lại.
4.2.2. Vận dụng kiến thức Hóa học giải thích một số hiện tượng thực tiễn
có liên quan đến bài học.
trường sạch sẽ và cảm giác tươi mát
4.2.2.3. Vì sao nước biển lại mặn
Đây cũng là một hiện tượng tự nhiên, có trong thực tế nhưng chưa
chắc có nhiều học sinh biết được. Ở đây giáo viên dạy bài clo có thể đặt
câu hỏi này nhằm kích thích tính tò mò và ham học hỏi ở học sinh.
17
Giải thích như sau: Các con sông, suối,...các dòng nước trên lục địa
đều chảy về biển, đại dương và hòa tan mọi vật thể có thể hòa tan. Do quá
trình bay hơi các nguyên tố, hợp chất tích tụ trong nước biển ngày càng
nhiều theo thời gian, thông thường là các muối, NaCl. Vị mặn của nước
biển chủ yếu do muối natri clorua (NaCl) gây nên.
5. Kết quả đạt được
- Trong quá trình giảng dạy, tôi đã áp dụng các phương pháp như vừa
nêu trên, qua 8 tuần thực nghiệm giảng dạy, tôi đã thấy có sự chuyển biến
rõ rệt ở các học sinh yếu kém. Đa số các em đã nắm được những kiến
thức tối thiểu của chương trình dành cho học sinh. Các em đã mạnh dạn
phát biểu ý kiến, biết cách tính toán. Đặc biệt, các em đã bỏ qua được mặc
cảm tự ti, biết trao đổi với giáo viên những chỗ mình chưa hiểu. Sự tiến
bộ của các em biểu hiện cụ thể qua điểm số, qua việc học sinh có ý thức
học bài ở lớp cũng như ở nhà.
- Thống kê giữa 2 bại kiểm tra định kì của 3 lớp đã dạy như sau ( lấy số
liệu HS yếu kém để phân tích):
Bài KT thứ 1
3.5 →4.9 ≤ 3.4
6
8
9
vượt qua được tình trạng yếu kém môn Hóa học. Qua quá trình thực hiện tôi đã
rút ra cho mình một số bài học kinh nghiệm như sau:
18
- Để khắc phục tình trạng học sinh yếu kém ta vừa phải cố gắng nâng cao
hiệu quả giảng dạy ở trên lớp, vừa phải tăng cường phụ đạo giúp đỡ riêng các
học sinh yếu kém (ngoài giờ chính khóa) theo các nhóm nhỏ cá biệt. Lý do là vì
trong các lớp đồng loạt, dù giáo viên có cố gắng giảng dạy sát ba loại đối tượng
đến đâu đi nữa thì việc truyền thụ kiến thức và luyện tập cũng cần phải được tiến
hành theo trình độ và nhịp chung của cả lớp, nếu quá chú ý đến đối tượng học
sinh yếu, kém thì các em khá giỏi sẽ buồn chán, không muốn học, sinh ra các ý
nghĩ và hành động tiêu cực.
- Giáo viên phải là người chịu khó, kiên trì, không nản lòng trước sự chậm
tiến của học sinh, phải biết phát hiện ra sự tiến bộ của các em cho dù là rất nhỏ
để kịp thời động viên khuyến khích làm niềm tin cho các em cầu tiến.
- Nói tóm lại, kết quả tiến bộ của học sinh phụ thuộc chủ yếu vào sự nhiệt
huyết của người giáo viên. Vì vậy, mỗi người giáo viên chúng ta cần cố gắng hết
mình để giáo dục con em trở thành những con người có ích cho xã hội.
2. Kiến nghị
Trong khi thực hiện giải pháp này tôi có gặp một số khó khăn cho giáo
viên cũng như học sinh. Vì vậy tôi có một số kiến nghị sau:
- Cần phối hợp giữa GVBM, GVCN, Nhà trường và cha mẹ học sinh để
kịp thời vận động các em đi học đều đặn hơn.
- Không những chỉ bộ môn Hóa học mà các môn học khác, các giáo viên
nên chú trọng sâu hơn vấn đề chuẩn bị nội dung, phương pháp và hình thức phụ
đạo cho học sinh có tính khơi gợi sự hứng thú để học sinh có thể nắm bắt theo
kịp kiến thức các môn học.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
21
1. Lí do chọn đề tài.....................................................................................2
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài..............................................2
2.1. Mục tiêu..................................................................................................2
2.2. Nhiệm vụ.................................................................................................2
3. Kế hoạch tiến hành................................................................................2
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐÊ
1. Nghiên cứu thực trạng...........................................................................3
1.1. Thuận lợi..............................................................................................3
1.2. Khó khăn..............................................................................................3
2. Xác định đối tượng học sinh yếu kém..................................................3
3. Nguyên nhân dẫn đến học sinh yếu kém..............................................3
3.1. Về phía học sinh...................................................................................4
3.2. Về phía giáo viên..................................................................................4
3.3. Về phía phụ huynh...............................................................................5
4. Một số giải pháp phụ đạo học sinh yếu kém........................................5
4.1. Giải pháp chung...................................................................................5
4.1.1. Xây dựng môi trường học tập thân thiện...........................................5
4.1.2. Phân loại đối tượng học sinh.............................................................5
4.1.3. Giáo dục ý thức học tập cho học sinh................................................6
4.2. Giải pháp cụ thể...................................................................................6
4.2.1. Giải pháp cụ thể.................................................................................6
4.2.1.1. Hóa trị của các nguyên tố................................................................7
4.2.1.2. Dãy hoạt động hóa học của các nguyên tố......................................8
4.2.1.3. Các công thức hóa học liên quan đến bài tập tính toán..................10
4.2.1.4. Kĩ năng viết các phương trình hóa học..........................................13
4.2.2. Vận dụng kiến thức hóa học giải thích một số hiện tượng thực tiễn
có liên quan đến bài học.............................................................................16