Giải pháp hữu ích Môn Hóa Học Năm học :2007 - 2008
PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN LÂM HÀ
TRƯỜNG THCS HOÀI ĐỨC
Tên tác giả : NGUYỄN THỊ CẨM VÂN
Giải pháp hữu ích:
GIẢI PHÁP PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU KÉM MÔN
HÓA HỌC LỚP 8
TRƯỜNG THSC HOÀI ĐỨC
Hoài Đức – Lâm Hà – Lâm Đồng
Năm học : 2007 – 2008
Người viết:Nguyễn Thò Cẩm Vân Trường THCS Hoài Đức
1
Giải pháp hữu ích Môn Hóa Học Năm học :2007 - 2008
MỤC LỤC
Phần I : MỞ ĐẦU
Phần II : NỘI DUNG
I.Cơ sở lí luận và thực tiễn của giải pháp
1.Cơ sở lí luận :
2.Thực tiễn :
II.Thực trạng :
1.Thuận lợi :
2.Khó khăn:
III.Giải pháp và thực hiện giải pháp
1.Giới thiệu giải pháp
2.Cấu trúc giải pháp
3.Thực hiện giải pháp
* Thiết kế các hoạt động trong một tiết dạy phụ đạo cho học sinh
IV. Kết quả đạt được
Phần III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. Kết luận
nghiệp cho Học Sinh .
Tôi nghiên cứu và hoàn thành giải pháp này bằng phương pháp chủ yếu là
nghiên cứu đánh giá thông qua sản phẩm hoạt động ( học sinh ) kết hợp với một
số phương pháp khác như : trò truyện, kiểm tra bài cũ ( 15 phút …),điều tra …Công
cụ đánh giá chính của tôi là tính xác suất học sinh hiểu bài thông qua quá trình
học sinh xây dựng bài học và vận dụng kiến thức ở chính tiết học đó.Từ đó sàng
lọc học sinh thành nhiều cấp độ nhận thức và nắm bắt được cụ thể các học sinh
yếu kém bộ môn này.
Người viết:Nguyễn Thò Cẩm Vân Trường THCS Hoài Đức
3
Giải pháp hữu ích Môn Hóa Học Năm học :2007 - 2008
Phần II : NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA GIẢI PHÁP:
1.Cơ sở lí luận :
Phụ đạo kiến thức cho học sinh yếu kém là giáo viên phải bổ xung được
những “lỗ hổng” kiến thức cho học sinh (chủ yếu là những kiến thức có trong sách
giáo khoa hoá học) để giải quyết, để giành lại kiến thức mà các em chưa lónh hội
hết trong tiết dạy chính trên lớp.Từ đó học sinh có thể hòa nhập theo kòp với các
bạn trong tiết học đang diễn ra trên lớp .
Theo tôi học sinh muốn làm tốt hoạt động này thì bản thân giáo viên cần
phải nắm bắt chính xác và đánh giá được mức độ kiến thức đọng lại ở mỗi học
sinh trong mỗi tiết dạy để chuẩn bò lên kế hoạch phụ đạo, thết kế nội dụng tiết
phụ đạo sao cho có hiệu qủa nhất, muốn vậy thì cần phải biết rõ căn cứ ,hiểu và
kết hợp giải quyết được các vấn đề sau:
+ Tìm hiểu tại sao học sinh sợ ,chán ,học yếu kém học môn hóa học và tìm cách
giải tỏa tâm lí này ở một số em.
+ Hướng dẫn học sinh tự đánh giá hiểu biết của bản thân về môn học và tự rèn
luyện ý thức học tập.
+ Giáo Viên xác đònh được khối lượng kiến thức đối với từng bài học cụ thể cho
đối tượng học sinh yếu kém, để đề ra nội dung ,hình thức vàphương pháp dạy
Tóm lại, việc phụ đạo cho học sinh yếu kém là một giải pháp rất chính đáng
,thực sự cần thiết và cần được đổi mới phương pháp ,hình thức phụ đạo mở rộng
trong tất cả các môn học khác dưới sự giúp đỡ của nhà trường và sự đồng tình ủng
hộ của các giáo viên khác trong và ngoài nhà trường.
II.THỰC TRẠNG :
1.Thuận lợi :
Là giáo viên trong nhà trường đã được đào tạo chính quy, có nhiều năm kinh
nghiệm, được giảng dạy đúng chuyên môn của mình, được bồi dưỡng chuyên môn
thường xuyên (đã tham gia hai đợt tập huấn thay sách giáo khoa Hóa Học 8 - 9 và
các đợt bồi dưỡng thường xuyên theo đònh kì).
Nhà trường luôn tạo điều kiện mọi mặt cho các giáo viên trau dồi kiến thức,
học hỏi phương pháp nhằm nâng cao tay nghề,(như thảo luận theo nhóm, dự giờ
thăm lớp, tổ chức các đợt thao giảng, dự giờ các giáo viên trường bạn, dự các
chuyên đề Hóa Học …).
Mặt khác giáo viên luôn có sự chuẩn bò chu đáo trước giờ lên lớp : soạn
giáo án ,chuẩn bò nội dung bảng phụ ,phiếu học tập và các thí nghiệm (nếu có) .
Tài liệu tham khảo trong nhà trường được quan tâm nhiều hơn, mỗi năm đều
mua bổ xung thêm, Đồ dùng dạy học tương đối đầy đủ không phải học “chay” như
trước, từ đó làm cho bộ môn hóa không còn trừu tượng như mọi người vẫn quan
niệm. Hơn thế nữa giáo viên tự tìm tòi, nghiên cứu làm ra một số đồ dùng dạy học
thiết thực làm cho tiết học sinh động hơn.
Đa số học sinh nhận thức được môn hóa học rất quan trọng và có tính thực tế
cao, nhiều em có biểu hiện hứng thú học tập bộ môn, chuẩn bò bài không những
rất tốt mà còn rất sôi nổi trong tiết học, một số học sinh còn tỏ ra yêu thích môn
học hơn, vì vậy chất lượng môn học ngày càng được nâng cao.
2.Khó khăn:
Bề dày kinh nghiệm của giáo viên chưa nhiều, tổ chức thảo luận trao đổi với
các giáo viên trong chuyên môn còn ít, nội dung còn sơ sài, việc dự giờ thăm lớp
còn rất hạn chế nhất là các trường bạn dẫn đến việc nâng cao phương pháp giảng
người hiện đại toàn diện theo yêu cầu xã hội hiện này: có tính độc lập, tự chủ ,tự
giác cao trong nghiên cứu ,tìm tòi ,sáng tạo học hỏi để tiếp thu kòp kiến thức của
bài mới nhẹ nhàng nhưng có hiệu qủa cao .
Giáo viên sẽ rút ngắn được thời gian giảng giải cho đối tượng học sinh yếu
kém bộ môn trong tiết học, có nhiều điều kiện để mở rộng nâng cao kiến thức
,liên hệ với thực tiễn và giáo dục hướng nghiệp cho học sinh . Đồng thời lại tạo
được sự say mê ,sáng tạo trong công việc dạy học của mình .
Qua thực tế trong các năm gần đây thực hiện chương trình thay sách giáo
khoa và thực hiện phương pháp dạy học mới kết hợp với các phương pháp hiện
hành tôi thấy rằng hoạt động phụ đạo học sinh yếu kém là rất quan trọng và
không thể thiếu trong các môn học ,giúp học sinh chuẩn bò tốt kiến thức bắt kòp
các bạn trong lớp tích cực xây dựng bài mới ,tiết học trở lên sôi nổi ,rất nhẹ nhàng
cho giáo viên và đem lại chất lượng dạy và học cao .
Người viết:Nguyễn Thò Cẩm Vân Trường THCS Hoài Đức
6
Giải pháp hữu ích Môn Hóa Học Năm học :2007 - 2008
Hình thức để chuẩn bò cho hoạt động phụ đạo học sinh yếu kém là:
+ Lên danh sách học sinh và tập chung thành lớp học.
+ Yêu cầu học sinh xem lại kiến thức đã học (Giáo viên chỉ đònh từng nội
dung phụ đạo cụ thể để học sinh xem lại).
+ Yêu cầu học sinh tự làm mô hình ,chuẩn bò mẫu chất…có trong cuộc
sống ,theo yêu cầu của giáo viên.
+ Vận dụng thử giải một số bài tập bằng nhiều hình thức khác nhau ( trò
chơi…)
+ Cho HS làm kiểm tra trắc nghiệm cuối buổi phụ đạo để đánh giá ngay
kiến thức của học sinh vừa nắm bắt.
Tuỳ theo nội dung từng bài mà giáo viên đưa ra những nội dung thể hiện
thành tình huống i1nh nghi vấn cụ thể, nhưng phải cô đọng và có tính thu hút sự
tìm hiểu của học sinh .
2.Cấu trúc giải pháp
I.MỤC TIÊU: Phải làm cho HS biết:
1. Kiến thức: Hiểu và phân biệt rõ ràng tính chất vật lí với tính chất hóa học
của chất ,chất tinh khiết với hỗn hợp ,hình dung được về nguyên tử với nguyên tố
hóa học .
2.Kó năng:Phân biệt , ghi nhớ KHHH ,NTK của một số nguyên tử.
3.Thái độ: Tạo cho Học Sinh say mê với môn học ,thích khám phá.
4.Trọng tâm: Phần kiến thức trên.
II.PHƯƠNG PHÁP: kết hợp các phương pháp:
-Đàm thoại gợi mở -Trực quan -Thảo luận nhóm
-Giảng giải nêu vấn đề -Phát vấn -Chơi trò chơi.
III.CHUẨN BỊ:
1.GV:Soạn bài,nghiên cứu tài liệu có liên quan…
Phiếu học tập ,bảng phụ ,tranh …
2.HS: Xem và nghiên cứu ,chuẩn bò trước theo yêu cầu của giáo viên.
Mỗi nhómHS:-Hóa chất:Sợi đồng ,nhôm, ít muối ,bột than để riêng ,quẹt.
-Dụng cụ:Đóa sắt, kẹp, thìa.
IV.THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn đònh tổ chức:
Làm công tác tư tưởng đối với học sinh để các em không nhàm chán môn học .
2.Kiểm tra bài :kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh và nêu mục đích của buổi phụ
đạo.
3.Bài mới:Sau những gì các em đã tiếp thu trên lớp thì trong giờ học này các em
sẽ tự đánh giá lại những kiến thức mà mình đã học ,qua đó xác đònh lần nữa thật
chính xác kiến thức để vận dụng và làm kiến thức cơ sở cho các bài học tiếp theo.
Nội dung GV HS
I.Tính chất
của chất.
HĐ1:Tìm hiểu lại và phân biệt rõ tính chất vật lí và tính chất
hoá học của chất.
khác.
Yêu cầu học sinh để sợi đồng,sợi nhôm ,bột gạo và
bột than lên bàn.
Giáo viên phát phiếu học tập theo mẫu sau và
yêu cầu học sinh nêu những biểu hiện của tính chất
vật lí các chất đó vào bảng.
Bảng 1:
chất the
å
màu mùi vò tan K
0
tan
Dẫn
điện
Dẫn
nhiệt
đồng
Nhôm
Muối
than
GV quan sát tận tình giúp đỡ từng nhóm.
-Nêu tính chất vật lí có thể quan sát được của
đồng ,nhôm,bột và than?
-Vậy còn những hiện tượng sau đây:hãy nêu và cho
biết có phải là tính chất vật lí của chất không?
Bảng 2:
Chất trước Tác động Chất tạo ra
Giấy trắng
đốt
Dao sắt
tạo thành
chất mới.
-nêu:lư
đồng bò
bám một
lớp màu
xám
xanh…
II.Chất tinh
khiết và hỗn
HĐ2: Tìm hiểu lại và phân biệt rõ chất tinh khiết và hỗn
hợp.
Người viết:Nguyễn Thò Cẩm Vân Trường THCS Hoài Đức
9
Giải pháp hữu ích Môn Hóa Học Năm học :2007 - 2008
hợp.
1.Chất tinh
khiết :
Là chất không
có lẫn chất
khác.Có tính
chất nhất đònh
không đổi.
2.Hỗn hợp:
Là sự trộn lẫn
hai hay nhiều
chất với nhau.
Có tính chất
thay đổi theo
các chất thành
(nếu thay
đổi lượng
muối và
than trong
hỗn hợp)
-trả lời:số
lượng chất
và tính
chất
III.Nguyên
tử , Nguyên tố
hóa học.
HĐ3: Tìm hiểu lại và phân biệt rõ nguyên tử và nguyên tố
hóa học.
1.Nguyên tử:
Là hạt vô
cùng nhỏ
,trung hòa về
điện.
Treo tranh phóng to một mẫu đồng.
-Các em hãy quan sát tranh và mẩu đồng trên bàn
cho biết chúng liên hệ với nhau như thế nào?
Nguyên tử là có thật và vô cùng nhỏ bằng mắt
thường chúng ta không thể nhìn thấy được nhưng
nếu có một tập hợp vô cùng lớn thì có thể nhìn thấy
như mẩu đồng này ,khi nói đến những tập hợp vô
cùng lớn đó ta gọi là nguyên tố hóa học.
-Quan sát
-Thảo
luận :
HĐ4: Tìm hiểu lại và ghi nhớ về kí hiệu hóa học và nguyên tử
khối.
1.KHHH:
dùng để biểu
diễn ngắn gọn
nguyên tố hóa
học.
2.Nguyên tử
khối :
Là khối lượng
của nguyên tử
được tính bằng
đơn vò cácbon.
- Dùng KHHH để làm gì?
-Nguyên tử khối là gì?
Gv yêu cầu học sinh ghi KHHH , tên nguyên tố và
NTK trong bảng sau:
Bảng 3:
Tên NT KHHH NTK
Hiđro
Nitơ
Cacbon
xi
Natri
Magiê
Nhôm
Lưu huỳnh
P
Mn
Fe
11
Giải pháp hữu ích Môn Hóa Học Năm học :2007 - 2008
Hướng dẫn cụ thể để học sinh làm được bài số 3
trang 20( HH8).
Làm BT 3.
Để nắm bắt được kiến thức phần thảo luận mà học sinh cần hoàn thành là:
Bảng 1:
chất thể màu mùi vò tan K
0
tan
Dẫn
điện
Dẫn
nhiệt
đồng rắn Đỏ
gạch
0 0 0 có có
Nhôm rắn trắng 0 0 0 có có
muối rắn trắng 0 mặn có 0 0
than rắn đen khét 0 0 0 0
Bảng 2:
Chất trước Tác động Chất tạo ra
Giấy trắng
đốt Than đen
Dao sắt màu
xám đen
Để lâu ngoài
trời
Rỉ sắt màu
nâu đỏ
P 31
Mangan
Mn 55
Sắt
Fe 56
Đồng
Cu 64
Kẽm
Zn 65
Bạc
Ag 108
Clo
Cl 35,5
Silic
Si 28
4.Củng cố: Giáo viên cho học sinh làm trắc nghiệm một số câu ( 5 phút ) đánh
giá khả năng của học sinh tiếp thu bài như thế nào:
Người viết:Nguyễn Thò Cẩm Vân Trường THCS Hoài Đức
12
Giải pháp hữu ích Môn Hóa Học Năm học :2007 - 2008 Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng:
1. Hãy nêu biểu hiện được xem là tính chất của muối ăn:
a.sôi ở 100
0
C b.có D = 2.7 g/cm
3
. c. vò mặn d.mùi
thơm
,hiểu xác đònh được các chất tham gia,các chất tạo thành …
Tuần : Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 5 : ÔN BÀI 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I.MỤC TIÊU: Phải làm cho HS biết:
1. Kiến thức: Hiểu và phân biệt rõ ràng các chất tham gia ,các chất tạo thành,
phương trình hóa học ,nắm được các bước lập phương trình hóa học.
2.Kó năng:Phân biệt , ghi nhớ KHHH , CTHH của một số chất.
3.Thái độ: Tạo cho Học Sinh say mê với môn học ,thích khám phá.
4.Trọng tâm: Phần kiến thức trên.
II.PHƯƠNG PHÁP: kết hợp các phương pháp:
-Đàm thoại gợi mở -Trực quan -Thảo luận nhóm
-Giảng giải nêu vấn đề -Phát vấn -Chơi trò chơi.
III.CHUẨN BỊ:
1.GV:Soạn bài,nghiên cứu tài liệu có liên quan…
Phiếu học tập ,bảng phụ (bảng 1) …
2.HS: Xem và nghiên cứu ,chuẩn bò trước theo yêu cầu của giáo viên.
IV.THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn đònh tổ chức:
Làm công tác tư tưởng đối với học sinh để các em không nhàm chán môn học .
2.Kiểm tra bài :kiểm tra sự chuẩn bò của HS và nêu mục đích của buổi phụ đạo.
3.Bài mới:Sau những gì các em đã tiếp thu trên lớp thì trong giờ học này các em
sẽ tự đánh giá lại những kiến thức mà mình đã học ,qua đó xác đònh lần nữa thật
chính xác kiến thức để vận dụng và làm kiến thức cơ sở cho các bài học tiếp theo.
Nội dung GV HS
I.Phương trình hóa
học.
HĐ1:Tìm hiểu và xác đònh và hiểu rõ được các
ngôn ngữ : chất tham gia ,tạo thành, biểu diễn
cộng (+) ,các chất tạo thành
cũng nối với nhau bằng dấu
cộng,các chất tham gia nối
với các chất tạo thành bằng
dấu mũi tên(- ->) ,các chất
tham gia viết ở bên trái còn
các chất tạo thành viết ở bên
phải mũi tên ta được sơ đồ
của phản ứng hóa học.
-Trong phản ứng a tại sao
nước không phải là chất tham
gia ? Khí hidro không phải là
chất tạo thành?
Các sơ đồ phản ứng trong bài
tập 2,3 (57,58) giáo viên YC
học sinh nhận biết chất tham
gia và sản phẩm.
chất tham gia và các
sản phẩm ,ghi CTHH
của các chất.
-học sinh lên bảng ghi
các sơ đồ phản ứng
đã cho lên bảng theo
hướng dẫn.
-Vì nước không có
mặt trong phản ứng từ
ban đầu chỉ có hidro
và ôxi…
-học sinh làm bài tập
theo yêu cầu của giáo
Lưu ý một số vấn đề học sinh
hay lầm lẫn : cách viết hệ
số ,chỉ số của công thức hóa
học không được thay đổi
trong PTPƯ…
-Khi cho kim loại Na tác dụng
với khí xi tạo thành
Natrioxít( Na
2
O) để biểu diễn
phản ứng này ta làm như thế
nào?
Yêu cầu học sinh làm luôn.
-Sơ đồ phản ứng khác với
PTPƯ ở điểm nào?
-suy nghó trả lời : viết
sơ đồ phản ứng, tìm
hệ số thích hợp…, viết
thành PTHH.
- PTHH đầy đủ hệ số
với số lượng nguyên
tử mỗi nguyên tố ở
hai vế bằng nhau.
Để nắm bắt được kiến thức phần thảo luận mà học sinh cần hoàn thành là:
Bảng 1:
a.Khí hidro + khí ôxi - -> nước
- H
2
O
CaO CO
2
- CaCO
3
- ->
CaO + CO
2
- CaCO
3
CaO + CO
2
c.kẽm + axít clohiđric - -> kẽm clorua + khí
hidro.
- Zn HCl ZnCl
2
H
2
- Zn + HCl > ZnCl
2
+ H
2
- Zn + 2HCl ZnCl
2
+ H
2
Các chất tham gia các chất tạo thành
3
c. Al. O
2
. d. Al
3.Các hệ số của phương trình lần lượt là:
a. 4:3:2 b. 4:2:3 c. 2:3:4 d. 4:3:3
II. Cho sơ đồ phản ứng:
Hg + O
2
- -> HgO
Các hệ số của phương trình lần lượt là:
a. 1:2:2 b. 2:2:1 c. 1:1:1 d. 2:1:2
III. Cho sơ đồ phản ứng:
Fe + Cl
2
- -> FeCl
3
Các hệ số của phương trình lần lượt là:
a. 3:2:2 b. 2:3:2 c. 2:1:2 d. 1:1:1
5.Dặn dò: Học bài,làm bài tập trong SgK và SBT đã yêu cầu ở giờ chính khóa.
Xem lại và nghiên cứu các bài 18, 19.
V.Rút kinh nghiệm:………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Người viết:Nguyễn Thò Cẩm Vân Trường THCS Hoài Đức
17
Giải pháp hữu ích Môn Hóa Học Năm học :2007 - 2008
IV. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯC
Viên cũng như cho Học Sinh .Vì vậy tôi có một số kiến nghò như sau :
- Cần phối hợp giữa GVBM ,GVCN, Nhà trường và hội cha mẹ học sinh để
kòp thời vận động các em bỏ tiết để các em đi học đều đặn.
-Nhà trường nên có thư viện cho học sinh để trong quá trình nghiên cứu
kiến thức các em có nơi mượn tài liệu ,tham khảo và mở rộng .
- Nhà trường cần xây dựng thêm phòng học để có thể bố trí lớp phụ đạo tất
cả các môn học cho các em học sinh yếu kém bộ môn.
-Không những chỉ bộ môn hoá học mà các môn học khác các Giáo Viên
nên chú trọng sâu hơn vấn đề chuẩn bò nội dung ,phương pháp và hình thức phụ
đạo cho học sinh có tính khơi gợi sự hứng thú để Học Sinh có thể nắm bắt theo kòp
kiến thức các môn học .
Người viết:Nguyễn Thò Cẩm Vân Trường THCS Hoài Đức
19
Giải pháp hữu ích Môn Hóa Học Năm học :2007 - 2008
PHỤ LỤC
Tài liệu tham khảo:
-Sách giáo khoa hoá học 8
-Sách hướng dẫn ôn tập hoá học 8,9
Hoài Đức ,Ngày 05 Tháng 11 Năm 2007
Người viết
Nguyễn Thò Cẩm Vân
Người viết:Nguyễn Thò Cẩm Vân Trường THCS Hoài Đức
20