Phụ đạo học sinh yếu, kém môn hóa học mới đầu vào lớp 10 trường THPT mường lát - Pdf 44

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT MƯỜNG LÁT

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU, KÉM MÔN HÓA HỌC MỚI
ĐẦU VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT MƯỜNG LÁT
[

Người thực hiện :
Hà Việt Linh
Chức vụ
:
Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực: Hóa học

THANH HÓA NĂM 2015-2016

MỤC LỤC
Trang
Mục lục..........................................................................................................1


Phần I. MỞ ĐẦU..........................................................................................2
1. Lí do chọn đề tài.....................................................................................2
2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu..........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................2
PHẦN II: NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ............................2
I. Nghiên cứu thực trạng...........................................................................2
1. Thuận lợi..............................................................................................2

học yếu, kém môn Hóa trong giai đoạn mới đầu vào học lớp 10 chiếm một tỉ
lệ tương đối lớn và không hề giảm sút.Nguyên nhân lớn nhất là do các em mất
kiến thức căn bản từ cấp THCS, nên việc tiếp thu kiến thức của các em rất
chậm chạp và không đấy đủ, dẫn đến một số lượng lớn các em học sinh cảm
thấy chán nản, không có hứng thú học tập môn hóa học.Đồng thời cũng gây
khó khăn rất lớn cho việc truyền đạt kiến thức của giáo viên.
Vấn đề này cũng đã có nhiều phương pháp giải quyết trên nhiều kênh
thông tin, nhưng để vận dụng vào việc giảng dạy ở trường THPT Mường Lát
thì tôi thấy chưa thực sự phù hợp. Từ thực trạng trên tôi đưa ra sáng kiến kinh
nghiệm “Phụ đạo cho học sinh yếu, kém môn hóa học mới đầu vào lớp 10
trường THPT Mường Lát” nhằm củng cố lại kiến thức cơ bản cho các em,
giúp các em học tập tốt hơn bộ môn hóa học ở trường THPT.
2. Mục đích nghiên cứu.
Giúp củng cố kiến thức cơ bản môn hóa học cho học sinh yếu, kém
từ đấy nâng cao chất lượng học tập môn hóa học của học sinh trường THPT
Mưng Lát.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Kiến thức cơ bản môn hóa ở bậc THCS
4. Phương pháp ngiên cứu.
- Nghiên cứu lí luận : nghiên cứu các tài liệu, các trang web, bài viết,
….có liên quan
- Nghiên cứu thực nghiệm : Tìm hiểu nguyên nhân học sinh yếu kém
môn Hóa lớp 10 và đưa ra giải pháp phụ đạo.
- Tìm mối liên quan giữa chương trình hóa học THCS và THPT từ đấy
xậy dựng một chương trình lý thuyết có nội nội cung cơ bản nhất để phụ
đạo cho các em có học lực yếu, kém.

Phần II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. Nghiên cứu thực trạng
1. Thuận lợi

2. Công thức hóa học.
CTHH dùng để biểu thị thông tin về các nguyên tố của hợp chất hóa
học.Ngoài ra nó còn dùng để diễn ta phản ứng hóa học xảy ra như thế nào.
3. Dãy hoạt động hóa học của các nguyên tố.
Dãy hoạt động hóa học của kim loại là dãy các nguyên tố kim loại
được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử.
4. Hợp chất vô cơ.
Hợp chất vô cơ là những hợp chất hóa học không có nguyên tử cacbon
ngoại trừ khí CO, khí CO2, axit H2CO3 và các muối cacbonat, hidrocacbonat.
5. Các công thức hóa học liên quan đến bài tập tính toán.
Không nhớ công thức tính toán thì các em học sinh không giải được
bài toán hóa học. Các em chưa thực sự linh hoạt trong biến đổi mối liên hệ
giữa các các công thức dẫn đến các em không hiểu số liệu trong bài toán đưa
ra phải vận dụng như thế nào, phải chuyển chúng thành dữ kiện gì…. từ đấy
không giải được bài toán hóa.
6. Phương trình hóa học.
- Phương trình hóa học là phương pháp biểu diễn ngắn gọn phản ứng
hóa học bằng cách dùng công thức của từng chất thay cho tên của chất.
- Cân bằng PTHH là tìm hệ số của các chất trên phương trình sao cho
tổng số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế phương trình bằng nhau.

III. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Kí hiệu hóa học nguyên tố, hóa trị nguyên tố.
Vào đầu năm học theo khảo sát của tôi thì rất nhiều học sinh mới vào
lớp 10 không nhớ tên nguyên tố, kí hiệu hóa học, cách viết tên nguyên tố và
hóa trị của một số nguyên tố hóa học cơ bản. Trong khi đó, vấn đề xác định hóa
trị của một nguyên tố, viết kí hiệu hóa học của nguyên tố rất quan trọng để: viết
phương trình phản ứng hóa học, giải các bài tập liên quan đến phương trình, hóa trị

4

Kali
K
Kẽm
Zn
Lưu huỳnh
S
Magie
Mg
Natri
Na
Nhôm
Al
Nitơ
N
Oxi
O
Photpho
P
Sắt
Fe
Thủy ngân
Hg
1.2. Hóa trị nguyên tố:
a. Khái niệm: Hóa trị (được ghi bắng số La mã) của một nguyên tố
(hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử
nguyên tố đó (hay nhóm nguyên tử) với nguyên tử nguyên tố khác.
Hóa trị một số nguyên tố thường gặp
Hóa trị
Kim loại
Phi kim

CO3
cacbonat
II
SO3
sunfit
II
PO4
photphat
III
S
sunfua
II
NO3
nitrat
I
Cl
clorua
I
- Hóa trị nhóm hiđroxit (-OH): hóa trị I
b. Bài ca hóa trị.
Bài ca hoá trị
Kali(K), Iốt(i), Hyđro(H)
Natri(Na) với Bạc(Ag), Clo(Cl) một loài
Là hoá trị một(I) em ơi
Nhớ ghi cho kĩ kẻo rồi phân vân
Magiê(Mg), Kẽm(Zn) , Thuỷ ngân(Hg)
Oxi(O), Đồng(Cu) đấy cũng gần Bari(Ba)
Cuối cùng thêm chú Caxi(Ca)
Hoá trị hai(II) đó có gì khó đâu
Bác Nhôm(Al) hoá trị ba(III) lần

2– Công thức hóa học (CTHH).
Nhiều học sinh nhớ công thức hóa học của một số chất rất máy móc,
không hiểu bản chất của cách lập công thức hóa học. Vì vậy khi gặp các chất
mới, các em không viết được công thức hóa học của chất đấy, không lập được
phương trình hóa học...
2.1.Khái niệm.
- CTHH dùng để kí hiệu phân tử của đơn chất hoặc hợp chất.
- Công thức hóa học cho biết: Chất gồm nguyên tố nào và có bao nhiêu
nguyên tử của mỗi nguyên tố cấu tạo nên một phân tử.
VD:
CTHH của đồng là Cu → phân tử gồm 1 nguyên tử Cu
CTHH của nước là H2O → phân tử gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O
CTHH của đá vôi là CaCO3→ phân tử gồm 1 nguyên tử Ca,1 nguyên tử C
Và 3 nguyên tủ O
- Một số đơn chất có CTHH gồm 2 nguyên tử:
O2, H2, Cl2, Br2, F2, I2, N2
2.2. Cách lập CTHH của hợp chất
a

b

Dựa vào quy tắc hóa trị: A B ⇒ a.x = b.y hay
x
y

x
b
=
y
a

đặc biệt quan trọng ở chương trình lớp 12. Tuy vậy, rất nhiều học sinh không

7


nhớ được dãy hoạt động này, các em không xác định được kim loại nào đứng
trước kim loại nào. Từ đó dẫn đến việc không giải được các bài tập liên quan.
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au
Khi Bà Con Nào May Áo Záp Sắt Nên Sang Phố Hỏi Cửa Hàng Á Phi Âu
Phạm vi áp dụng của dãy hoạt động:
- Những kim loại đứng trước H tác dụng với axit giải phóng khí hidro
Ví dụ: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ↑
Cu + HCl → (do Cu đứng sau H nên không phản ứng)
- Từ sau Mg, những kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi
dung dịch muối
Ví dụ: Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe
(Zn đứng trước Fe nên đẩy Fe ra khỏi dung dịch muối của nó)
Fe + AlCl3 → (do Fe đứng sau Al nên không đẩy được)
4 – Hợp chất vô cơ.
Trong chương trình THCS đã được tìm hiểu về 4 loại hợp chất vô cơ
cụ thể: Định nghĩa, phân loại, cách gọi tên, tính chất hóa học…Nhưng các em
hầu hết không nhớ hoặc nhớ không chính xác, có sự nhầm lẫn giữa các hợp
chất.Từ đấy các em không xác định được các chất cho trong bài toán hóa
thuộc loại hợp chất nào, sản phẩm của phản ứng là chất gì, điệu kiện nào để có
phản ứng xảy ra…đồng nghĩa với việc không viết được phương trình phản
ứng, dẫn đến không giải được bài toán hóa học.
4.1. Phân loại
Oxit axit: CO2, SO2, SO3, P2O5, N2O5, NO2…
Oxit bazơ: Li2O, Na2O, K2O, BaO, CuO, Fe2O3 ...
Oxit (AxOy)

VD: Na2O + H2O → 2 NaOH
* Oxit bazơ + Oxit axit → Muối
(LiO, Na2O, K2O, BaO,CaO)
VD: CaO + CO2 → CaCO3
* Oxit axit + dd bazơ → Muối + H2O
VD: CO2 + 2 NaOH → Na2CO3 + H2O
* Oxit bazơ + dd axit → Muối + H2O
VD: Na2O + 2 HCl → 2 NaCl + H2O
* Oxit lưỡng tinh + dd axit → Muối + H2O
+ dd bazơ → Muối + H2O
VD: Al2O3 + 6 HCl → 2 AlCl3 + 3 H2O
Al2O3 + 2 NaOH → 2 NaAlO2 + H2O
4.3. Axit.
a. Định nghĩa: Là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên
tử hiđro liên kết với gốc axit.
b. Tên gọi:
* Tên gọi axit không có oxi: axit - tên phi kim + hiđric
VD: HCl axit clohiđric ; HBr axit bromhiđric
* Tên gọi axit có oxi:
Axit nhiều oxi: axit - tên phi kim + ic(ric)
VD: H2SO4 axit sunfuric, HNO3 axit nitric,
H3PO4 axit photphoric
Axit ít oxi: axit - tên phi kim + ơ(rơ)
VD: H2SO3 axit sunfurơ, HNO2 axit nitrơ,
H3PO3 axit photphorơ
c. Tính chất hóa học.
* Làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.
* dd Axit + oxit bazơ → Muối + H2O
VD: 2HCl + FeO → FeCl2 + H2O
* dd Axit + bazơ → Muối + H2O

3NaOH + FeCl3 → 3NaCl + Fe(OH)3 ↓
* bazơ không tan bị nhiệt phân → oxit + H2O
t
VD: 2Fe(OH)3 
→ Fe2O3 + 3H2O
* hiđroxit lưỡng tính + dd axit → muối + H2O
+ dd kiềm → muối + H2O
VD: Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
4.5. Muối.
a. Định nghĩa: Muối là hợp chất gồm một hay nhiều nguyên tử kim
loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
b. Tên gọi:
Tên kim loại(kèm theo hóa trị nếu nhiều hóa trị) - tên gốc axit
VD: NaCl natri clorua, Fe(NO3)2 sắt(II) nitrat
c. Tính chất hóa học.
* Muối + dd Axit → Muối(mới) + axit(mới)
Điều kiện: muối(mới) kết tủa hoặc axit(mới) yếu, dễ bay hơi
VD: 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 + H2O
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl
* Muối + dd kiềm → Muối(mới) + bazơ(mới)
Điều kiện Muối(mới) kết tủa hoặc bazơ(mới) kết tủa
VD: Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaOH
3NaOH + FeCl3 → 3NaCl + Fe(OH)3 ↓
o

* Muối + Muối → hai muối mới
Điều kiện một trong hai muối mới phải là muối kết tủa.
VD: NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl ↓
10

+ n = 22,4

M= M =

m
n

⇒ V(đktc) = n.22,4

+ n = C M × Vdd (rút ra từ công thúc tính nồng độ mol dung dịch)
c%.mdd
(rút ra từ công thúc tính nồng độ phần trăm dung dịch)
M .100%
mct × 100%
b. Công thức tính nồng độ phần trăm dung dịch. C % =
mdd

+ n=

c. Công thức tính nồng độ mol dung dịch.

CM =

nct
Vdd

⇒ Vdd =

nct
CM


Biết

%B =

mB
× 100% hoặc % B = 100% − % A
mhh

mhh = m A + m B

f. Tỉ khối của chất khí.
d=

mA
mB


M 
 d = A 
MB 


11


Chú thích :
Kí hiệu
Tên gọi
n

D
Khối lượng riêng
%A
Thành phần phần trăm
của chất A
%B
Thành phần phần trăm
của chất B
Khối lượng mol trung
M hh
bình của hỗn hợp

Đơn vị
mol
gam
gam
gam
gam
gam
gam
gam
g/mol
g/mol
g/mol
lít
lít
%
Mol/lít
g/ml
%

3b = 9a + c +
(2)
2

(1)

Bước 3: Giải phương trình toán học để tìm hệ số
Thay (1) vào (2) ta được
b
⇒ b=4c
2
Lấy c=1 ⇒ b=4 thay vào (1) ⇒ a=1

3(3a+c) = 9a + c +

Bước 4: Thay hệ số vừa tìm được vào phương trình
Al + 4HNO3(loãng) → Al(NO3)3 + NO ↑ + 2H2O
VD2. Cân bằng phương trình phản ứng
P2O5 + H2O → H3PO4
Đưa các hệ số x,y,z vào phương trình: xP2O5 + yH2O → zH3PO4
Căn cứ vào số nguyên tử P ta có: 2x = z
(1)
Căn cứ vào số nguyên tử O ta có: 5x + y = 4z (2)
Căn cứ vào số nguyên tử H ta có: 2y = 3z
(3)
Thay (1) vào (3) ta được 2y = 6x ⇒ y = 3x
Lấy x=1 ⇒ y=3 thay vào (1) ⇒ z=2
Vậy phương trình ở dạng cân bằng như sau
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
6.2. Phương pháp nhẩm nhanh hệ số.

phương pháp giải toán hóa.
Phương pháp giải toán hóa học cơ bản gồm 4 bước
Bước 1: Phân tích dữ kiện, chuyển các dữ kiện (số liệu) ra số mol bằng
các công thức ở phần 1 (V).
Bước 2: Viết phương trình phản ứng và cân bằng phương trình.
Bước 3: Dựa vào số mol chất đã biết (phản ứng hết) xác định số mol chất
chưa biết trên phương trình phản ứng.
Theo tỉ lệ thức:

a c
a.d
b.c
= ⇒b=
;d =
b d
c
a

Bước 4: Chuyển dữ kiện số mol chất cần tìm (đã xác định được ở bước 3)
ra dữ kiện của bài toán yêu cầu.
Ví dụ 1: Cho 0,56 gam sắt tác dụng với lượng dư dd HCl thu được a lít khí
hidro (ở đktc). Xác định giá trị a ?
HD:
Bước 1: chuyển dữ kiện (số liệu) 0,56 gam Fe ra số mol.
n=

m 0,56
=
= 0, 01(mol )
M

B1: nFeCl = M = 162,5 = 0, 01(mol )
B2+B3. PTPƯ
2Fe
+ 3Cl2 → 2FeCl3
3

0, 01.2
2

0, 01.3
2

0,01

(mol)

14


Vậy số mol của Fe là 0,01 mol, số mol của Cl2 phản ứng là

0, 01.3
mol
2

B4: Khối lượng sắt là mFe = n.M = 0,01.56 = 0,56 (gam)
Thể tích khí Cl2 (ở đktc) cần để phản ứng là
VCl2 = n.22, 4 =

0, 01.3


2
= 200
0, 01

< tỉ số của Cl2

3
= 300
0, 01

Vậy Cl2 phản ứng hết ta tính số mol các chất còn lại theo số mol Cl2
+ 3Cl2 → 2FeCl3

2Fe
0, 01.2
3

0,01

0, 01.2
3

Khối lượng muối FeCl3 thu được là

mFeCl3 = n.M =

0, 01.2
.56 ≈ 1, 083( g )
3




n=

Vđktc
(
)
0, 01
⇒ VH 2 = nH 2 .22, 4 =
.22, 4 = 0,112(lit )
22, 4
2

VD 6: Cho 0,28 gam sắt tác dụng vừa đủ với 100ml dd HCl aM. Xác định nồng
độ mol/lit cảu dd HCl.
HD.
nFe =

B1:

m 0, 28
=
= 0, 005(mol )
M
56

B2 +B3: PTPƯ
Fe + 2HCl
0,005
0,01
B4: Từ công thức


→ FeCl2 +
Fe + 2HCl

H2 ↑
0,05

0,05
0,01
mol
B4: khối lượng sắt (giá trị m) là: mFe = n.M = 0, 05.56 = 2,8 gam
Thể tích dung dịch HCl (giá trị x) là:
CM =

n
n
0, 01
⇒ Vdd =
=
= 0,1(lit ) = 100(ml )
Vdd
CM
0,1

VD 8: Cho 22,2 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Al tan hoàn toàn trong HCl,
thu được 13,44 lit H2(đktc).Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất
trong hỗn hợp đầu.
HD:
V

13, 44


Giả hệ PT (1),(2) ta được
B4:

27.2a
= 22, 2
3

(2)

a = 0,3
b = 0,3

thành phần phần trăm khối lượng của Al là.
% Fe =

mFe
0,3.56
.100% =
.100% = 75, 67%
mhh
22, 2

thành phần phần trăm khối lượng của Fe là.
100% - %Al = 100%-75,67%=24,33%
IV – Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm.
Tôi đã áp dụng các phương pháp nêu trên để phụ đạo cho học sinh yếu,
kém và thấy được có sự chuyển biến rõ rệt. Các em đã nắm được những kiến
thức tối thiểu của chương trình dành cho học sinh. Các em đã mạnh dạn phát
biểu ý kiến, biết cách tính toán. Đặc biệt, các em đã bỏ qua được mặc cảm tự ti,

vận động các em học tập chuyên cần, bỏ được sự tự ti mặc cảm.
- Nhà trường cần sắp xếp thời gian học trái buổi của học sinh một cách
hợp lí để giáo viên có thể dễ dàng phụ đạo học sinh yếu kém, tránh tình trạng bị
động về thời gian.
- Nhà trường lắp đặt thêm hệ thống máy chiếu ở phòng học, sách tham
khảo, phòng học bộ môn,…
Tôi xin chân thành cảm ơn !
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 20 tháng 03 năm 2016

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
Hà Việt Linh

18


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa hóa học lớp 8 – NXB GD.
2. Sách giáo khoa hóa học lớp 9 – NXB GD..
3. Sách bài tập hóa nâng cao lớp 9 – NXB GD.
4. Sách hóa học 10 cơ bản - NXB GD, năm 2006.
5. Tài Liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, SGK lớp 10 THPT
môn Hóa học - NXB GD, năm 2006.
6. Trang web vn.wikipedia.org

19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status