Bài giảng bồi dưỡng học sinh yếu kém môn hóa - Pdf 79


Chuyªn ®Ò båi dìng häc sinh yÕu kÐm líp 10 m«n Hãa häc
MỤC LỤC
Phần 1: Phần mở đầu Trang
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng nghiên cứu
4. Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Phương pháp nghiên cứu
7. Thời gian nghiên cứu
Phần 2: Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng của đề tài
Chương 3: Giải quyết vấn đề
Phần 3: Kết luận và khuyến nghị
Phần 4: Tài liệu tham khảo

1

Chuyªn ®Ò båi dìng häc sinh yÕu kÐm líp 10 m«n Hãa häc
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, khi toàn Đảng toàn dân, toàn quân ta đang quyết tâm đưa đất nước theo
con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Hơn bao giờ hết việc đào tạo một thế
hệ trẻ có đầy đủ năng lực, phẩm chất để đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước là một
vấn đề mang tính thời đại. Để đáp ứng đòi hỏi mới của xã hội, mục tiêu giáo dục trong
giai đoạn hiện nay cũng thay đổi. Sự thay đổi về mục tiêu đào tạo đã tác động đến nội
dung, phương pháp dạy học và cách kiểm tra đánh giá.
Sau nhiều năm làm công tác giảng dạy hoá học ở trường phổ thông tôi nhận
thấy: Chương trình hóa THPT tiếp nối chương trình hóa THCS cung cấp có hệ thống vốn

• Kiến thức đã học ở THCS và 1 số vấn đề chủ đạo (Nguyên tử, mối liên hệ giữa cấu
tạo và vị trí của các nguyên tố, cân bằng phản ứng oxi hóa – khử)
V. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo.
- Phân loại từng dạng bài tập để áp dụng giải dạng bài tập
- Thực nghiệm sư phạm
- Củng cố kiến thức cơ bản, rèn luyện kỹ năng , phát triển tư duy của học sinh; cung
cấp cho học sinh kiến thức cơ bản và có hệ thống.
VI. Phương pháp nghiên cứu
Khi nghiên cứu đề tài này tôi sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp dự đoán, kiểm tra
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp khái quát và tổng kết
VII. Thời gian nghiên cứu
Tháng 9/2009 đến 12/2009
PHẦN II: NỘI DUNG
Chương I : CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

3

Chuyªn ®Ò båi dìng häc sinh yÕu kÐm líp 10 m«n Hãa häc
I. Cơ sở lý luận
Giải bài tập hoá học học sinh không chỉ đơn thuần là vận dụng kiến thức cũ mà cả tìm
kiếm kiến thức mới và vận dụng kiến thức cũ trong những tình huống mới. Như vậy bài
tập hoá học vừa là nội dung vừa là phương tiện đắc lực giúp giáo viên truyền tải kiến
thức cho học sinh và ngược lại học sinh cũng đón nhận kiến thức một cách chủ động, tích
cực, sáng tạo thông qua hoạt động giải bài tập
Do vậy trong quá trình dạy học yêu cầu giáo viên phải trang bị và cung cấp các phương
pháp luận chính xác, khoa học nhằm giúp học sinh năm chắc kiến thức ,rèn luyện cho học

Do phân phối chương trình bộ môn hoá học ở trường THPT hạn chế về mặt thời
gian giảng dạy trên lớp của giáo viên, thời gian vận dụng kiến thức để làm bài bài tập
không nhiều.
Đa số học sinh nhà trường gia dình còn khó khăn chủ yếu là làm nghề nông, nên
chưa thực sự quan tâm đến viêc hoc tập của con em .
Học sinh rỗng kiến thức từ bậc THCS
Chương III: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
A. ÔN TẬP KIẾN THỨC VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN
ĐÃ HỌC Ở THCS
I. CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHẤT
1. Mục tiêu:
Giúp các em hiểu rõ hơn về nguyên tử, phân tử, đơn chất hợp chất.
2. Nội dung:
- Nguyên tử: là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện, gồm hạt nhân mang điện tích
dương và vỏ tạo bởi những electron mang điện tích âm.
VD: Na, H, O, C ….
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm những nguyên tử liên kết với nhau tạo thành và
thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

5

Chuyªn ®Ò båi dìng häc sinh yÕu kÐm líp 10 m«n Hãa häc
VD: H
2
, H
2
O, NaOH...
Lưu ý: Những nguyên tố kim loại như Na, Al, Fe … là phân tử đơn nguyên tử.
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton (p) trong
hạt nhân. Như vậy p là đặc trưng của một nguyên tố.


byaxBA
y
b
x
a
=→
( a, b là hóa trị của nguyên tố A,B)
VD1: Tính hóa trị của các nguyên tố:
a) Cacbon trong các hợp chất: CH
4
, CO, CO
2
.
b) Sắt trong các hợp chất: FeO, Fe
2
O
3
.
c) Silic trong hợp chất SiO
2
, SiH
4
d. Nitơ trong hợp chất NH
3
, N
2
O, NO, NO
2
Giải:

4
IV
Si H

d.
3
III
NH
,
2
I
N O
,
II
N O
,
2
IV
NO
VD2: Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị.
Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi
a. Lưu huỳnh hóa trị VI và Oxi.
b. Sắt hóa trị III và Oxi
c. Silic hóa trị IV và Hidro
Giải:
a. Viết công thức chung: S
x
O
y
.

Chuyªn ®Ò båi dìng häc sinh yÕu kÐm líp 10 m«n Hãa häc
x = 2 và y = 3.
Công thức hóa học của hợp chất: Fe
2
O
3
.
c. Viết công thức chung: Si
x
H
y
.
Theo quy tắc hóa trị : x . IV = y . I.
Chuyển thành tỉ lệ:
1
4
x I
y IV
= =
Thường thì tỉ lệ nguyên tử trong phân tử là số nguyên đơn giản nhất, vì vậy lấy:
x = 1 và y = 4
Công thức hóa học của hợp chất: SiH
4
.
III. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1. Mục tiêu:
- HS biết định luật bảo toàn khối lượng.
- HS vận dụng định luật bảo toàn khối lượng để giải các bài toán hóa học.
2. Nội dung:
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
CuOOCu
mmm
=+
2
Do đó khối lượng chất rắn tăng.
VD2: Đốt cháy hết 9 g kim loại Mg trong không khí thu được 15g hợp chất magie oxit
(MgO). Biết rằng, magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi (O
2
) trong không khí.Tính
khối lượng Oxi đã tham gia phản ứng?
Giải:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
(g) 6915m
22
O
=−=−=⇒=+
MgMgOMgOOMg
mmmmm
VD3: Nung 10,7 g Fe(OH)
3
đến khối lượng không đổi thu được 2,7 g H
2
O. Tính khối
lượng chất rắn (Fe
2
O
3
) thu được?
Giải:

Chuyªn ®Ò båi dìng häc sinh yÕu kÐm líp 10 m«n Hãa häc
- Mol: là lượng chất chứa N (
23
10.6
) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
- Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử đó, tính bằng
gam, có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó. Ở đktc, thể tích mol
của các chất khí đều bằng 22,4 lít.
Công thức tính:
n =
M
m
→ m = n.M và M =
n
m

n =
4,22
V
→V = n.22.4 (V là thể tích khí ở đktc)
n =
N
A
→ A = n.N ( N = 6.10
23
phân tử , nguyên tử )
VD1:
Hãy cho biết số nguyên tử có trong 1,5 mol Al.
Giải:

2
.
Giải:

10

Chuyªn ®Ò båi dìng häc sinh yÕu kÐm líp 10 m«n Hãa häc
a) Số mol của các khí là:
)( 2,0
32
4,6
2
moln
O
==
)( 8,0
28
4,22
2
moln
N
==
Thể tích của hỗn hợp khí là:
V = (0,2 + 0,8). 22,4 = 22,4 (l).
b) Thể tích của hỗn hợp khí là:
V = (0,75 + 0,50 + 0,25 ) . 22,4 = 33,6 (l)
VD4:
Tính khối lượng của:
a) Hỗn hợp rắn gồm 0,2 mol Fe và 0,5 mol Cu.
b) Hỗn hợp khí gồm 33,6 lít CO

= =
)( 5,0
4,22
2,11
moln
CO
==

0,5.28 14
CO
m g
= =
2
5,6
0,25 ( )
22,4
N
n mol
= =

2
0,25.28 7
N
m g
= =
Khối lượng của hỗn hợp khí là:
m = 66 + 14 +7 = 87 (g)
Bài tập vận dụng:
1.Tính thể tích hỗn hợp gồm 3 g NO, 2,3g NO
2

B B
m M
d
m M
= =
( khi A,B ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất )
M
A
là khối lượng mol của khí A.
M
B
là khối lượng mol của khí B.
29
A
A
kk
M
d =

2
28
A
A
N
M
d =

2
2
A

28
29
/
2
≈==
A
KKN
M
d
,
16
2
32
22
/
==
HO
d
,
14
2
28
22
/
==
HN
d
Bài 2:
Có những chất khí riêng biệt sau: H
2

29. 29.2,2069 64
29
XO
XO KK XO XO KK
M
d M d= ⇒ = = =
2 2
64 32 32
X XO O
M M M
= − = − =
. Vậy X là nguyên tố lưu huỳnh (S)
Bài tập vận dụng
1. Tính tỉ khối hơi của các khí sau: PH
3
, NO
2
, NO, SO
3
, H
2
S, CH
4
, C
2
H
2
so với:
a. Không khí
b. Nitơ

a) Tỉ khối của các chất khí trên so với N
2
là:
071,0
28
2
22
/
≈=
NH
d
,
607,0
28
17
23
/
≈=
NNH
d
,
286,2
28
64
22
/
≈=
NSO
d
b) Tỉ khối của mỗi khí trên với không khí là:

m
dd sau p/ư
= m
chất tham gia p/ư
– m
chất kết tủa
.
VD:
2 2 4 4
2BaCl H SO BaSO HCl+ → ↓ +
4422
p/usau dd BaSOSOHBaCl
mmmm
−+=
- Phản ứng tạo ra chất khí.
m
dd sau p/ư
= m
chất tham gia p/ư
– m
chất khí
VD:
↑+→+
2
222 HNaClHClNa
2
p/usau dd HHClNa
mmmm
−+=
b. Độ tan (S) m

C
=

. %
100%
dd
ct
m C
m
⇒ =
Trong đó:
m
ct
= M.n (M là khối lượng mol nguyên tử hay phân tử)
m
dd
= V.D

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status