MỤC LỤC
Stt
Nội dung
Trang
1
I.Tóm tắt
2
2
II.Giới thiệu
2
3
1. Hiện trạng
2
4
2. Giải pháp thay thế
3
10 3. Quy trình nghiên cứu
4
11 4. Đo lường và thu thập dữ liệu
5
12 IV. Phân tích dữ liệu và kết quả
5
13 1. Trình bày kết quả
5
14 2. Phân tích dữ liệu
5
15 3. Bàn luận
6
16 V. Kết luận và khuyến nghị
7
17 1. Kết luận
19 đến hết tuần 29, năm học 2013 - 2014.
Qua nghiên cứu và thu thập số liệu, kết quả độ chênh lệch điểm trung bình Ttest cho kết quả p=0,0109 < 0,05 cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến việc
làm giảm số lượng học sinh yếu kém và chất lượng học tập môn Hoá của lớp 10A2
đã được nâng lên.
II. GIỚI THIỆU
1. Hiện trạng:
- Trường THPT số 4 TP Lào Cai đóng trên địa bàn Xã Cam Đường – TP
Lào Cai. Nguồn tuyển sinh chủ yếu là các học sinh ở các xã Tả Phời, Hợp Thành ,
Cam Đường... là các xã có điều kiện kinh tế khó khăn , các em phần lớn là học sinh
dân tộc thiểu số, nhận thức không đều . Đến lớp 8 các em mới làm quen với môn
hóa học , nên nhiều em có tâm lí sợ học môn hóa do môn hóa là môn trừu tượng,
khó hình dung .
- Chất lượng học tập môn Hoá của học sinh lớp 10A2 ở trường THPT số 4
Thành phố Lào Cai chưa cao. Qua kết quả khảo sát đầu năm, và kết quả học tập
môn hóa học kì I cho thấy đa số học sinh của lớp xếp loại trung bình – yếu.
- Nhiều học sinh chưa nắm vững kiến thức đã học ở THCS, cũng như tiếp
thu kiến thức mới được cung cấp còn chậm, chưa vận dụng được kiến thức mới vào
việc giải bài tập có liên quan.
- Các chuyên đề khắc phục học sinh yếu, kém của chưa tìm ra được biện
pháp hữu hiệu nhằm giảm số lượng và tỉ lệ học sinh yếu kém của môn học.
- Thời lương dành cho ôn tập kiến thức cũ còn hạn chế.
- Phần lớn học sinh chưa ham thích học tập môn Hoá.
2
2. Giải pháp thay thế:
- Qua hiện trạng trên, tôi quyết định chọn đề tài “Khắc phục học sinh yếu,
kém môn Hoá ở lớp 10A2” nhằm tìm ra giải pháp giảm số lượng và tỉ lệ học sinh
yếu, kém ở lớp 10A2.
kém thuộc các tổ 1, tổ 3 (nhóm thực nghiệm) và các học sinh yếu kém thuộc các tổ
2, tổ 4 (nhóm đối chứng) là ngang nhau. Tôi thực hiện tác động bằng cách tổ chức
ôn tập kiến thức cũ và giúp học sinh nắm vững kiến thức mới, kết hợp với việc theo
3
dõi học tập ở gia đình học sinh của nhóm thực nghiệm. Qua tác động giải pháp thay
thế 10 tuần, tôi tiến hành kiểm tra sau tác động đối với các học sinh yếu kém của
nhóm thực nghiệm bằng kết quả điểm thi môn Hoá học kì II của lớp 10A2 năm
học 2013 - 2014. Sau đó, tôi dùng phép kiểm chứng T-test để phân tích dữ liệu.
Bảng 1. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Đối chứng
Thực nghiệm
1.54
1.55
TBC
p=
0.98
p = 0,98 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Bảng thiết kế nghiên cứu:
Nhó Kiểm tra trước tác động Tác động
m
Tiến hành dạy thực nghiệm: Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm theo thời
khoá biểu, lịch báo giảng, kế hoạch năm học và kế hoạch khắc phục học sinh yếu
kém của bộ môn.
4
4. Đo lường:
Sử dụng công cụ đo, thang đo: Bài kiểm tra viết của học sinh.
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra học kì I . Đề kiểm tra do giáo viên
khác trong tổ ra đề. Nhà trường tiến hành kiểm tra chung giữa các lớp trong khối
10, chia phòng, dọc phách và chấm chéo .Đảm bào hoàn toàn khách quan
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra học kì II.( Phụ luc)
Sau khi có kết quả kiểm tra chương và học kì ở môn Hoá lớp 10A2 tổ tự
nhiên tiến hành chấm bài theo đáp án đã cho sẵn của tổ và thống kê kết quả sau tác
động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ:
1. Trình bài kết quả:
Bảng so sánh điểm trung bình sau khi tác động:
Đối chứng
Thực nghiệm
Điểm trung bình
1,55
5,48
Độ lệch chuẩn
so sánh với bảng tiêu chí Cohen cho thấy mức độ ảnh hưởng của giải pháp
khắc phục học sinh yếu, kém môn Hoá ở lớp 10A2 của nhóm thực nghiệm là lớn.
Biểu đồ so sánh giá trị trung bình
Hình 1. Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động
của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
3. Bàn luận:
+ Ưu điểm:
- Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC= 5.48, kết
quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 4.3. Độ chênh lệch điểm số
giữa hai nhóm là 0,87; Điều đó cho thấy điểm TBC của hai nhóm đối chứng và thực
nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, nhóm được tác động có điểm TBC cao hơn lớp đối
chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,87. Điều
này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình sau tác động của hai nhóm là p =
0,0109 < 0.05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai
nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động.
+ Hạn chế:
Nghiên cứu này giúp khắc phục học sinh yếu kém qua việc tổ chức ôn tập
kiến thức cũ và giúp học sinh nắm vững kiến thức mới môn Hoá ở lớp 10A2 thuộc
trường THPT số 4 Thành phố Lào Cai, nhưng do thời gian nghiên cứu ngắn nên
6
chưa đánh giá được một cách hoàn toàn chính xác sự tiến bộ của học sinh, có thể
dẫn đến sự tiến bộ rồi sau đó lại thụt lùi như tình trạng ban đầu nếu như không
kiểm soát được thời gian ôn tập và rèn luyện của học sinh. Hơn nữa giáo viên cần
phải biên soạn kiến thức củng cố và rèn luyện phù hợp với sự tiến bộ của học sinh
Phụ lục 1 : BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT TRƯỚC VÀ SAU TÁC
ĐỘNG
Nhóm thực nghiệm (tổ 1, tổ 3)
Stt
Họ và tên học sinh
KT trước tác động
KT sau tác động
0
5,5
2 Hoàng Văn Dũng
2,3
5.3
3 Sầm Thanh Hải
1.0
6
4 Hà Văn Hùng
Nhóm đối chứng (tổ 2, tổ 4)
Stt
Họ và tên học sinh
KT trước tác động
KT sau tác động
1 Đinh Văn Khang
0
4
2 Lý Văn Quynh
1
4,1
3 Hà Thị Thiệp
1
4.2
4 La Văn Trực
2.5
Phụ lục 2 : Đề kiểm tra hết học kì II lớp 10
SỞ GD - ĐT LÀO CAI
TRƯỜNG THPT SỐ 4 TP LÀO CAI
BÀI KIỂM TRA HẾT HỌC KÌ II
Môn : Hóa học – 10
Thời gian : 45 phút
Trắc nghiệm ( 5 điểm )
Câu 1. Các nguyên tố halogen đều có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng
A. 3e
B. 5e
C. 7e
D. 8e
C. Ca(OH)2
D. NaBr
Câu 2. Clo không phản ứng với chất nào sau đây?
A. NaCl
B. NaOH
Câu 3. Có 4 chất bột màu trắng là vôi bột, bột gạo, bột thạch cao (CaSO 4.2H2O)
bột đá vôi (CaCO3). Chỉ dùng chất nào dưới đây là nhận biết ngay được bột gạo?
A. HCl
B. NaCl, NaClO, H2O
C. NaCl, NaClO3, H2O
D. NaCl, NaClO4, H2O
Câu 8. Phản ứng hóa học nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?
A. HCl + NaOH → NaCl + H2O
B. HCl
+ Mg
→ MgCl2 + H2
C. 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
D. HCl
+ NH3 → NH4Cl
9
Câu 9. Tính chất đặc biệt của axit H 2SO4 đặc là tác dụng được với các chất ở
phương án nào sau đây?
A. Ba(NO3)2, BaCl2, Ba(CH3COO)2
B. MgO, CuO, Al2O3
C. Na, Mg, Zn
A .Tính khử mạnh
B. Là một oxit axit yếu
C .Vừa có tính ôxi hoá, vừa có tính khử
D .Cả C và B đều đúng
Câu 14. Để nhận biết gốc SO42- ta dùng hóa chất nào sau :
A. BaCl2
B. Quỳ tím
C. NaOH
D. BaSO4
Câu 15. Cấu hình electron nào là của nguyên tố 16S
A. 1s22s22p63s23p4
B. 1s22s22p4
C. 1s22s22p63s23p33d1
D. 1s22s22p63s13p33d2
Tự luận
Câu 1 ( 2,5 điểm ) .Hoàn thành các PTHH sau :
1. Na + Cl2
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15
C
A
C
A
B
C
B
C
0,5
3.
t
2FeS2 + 11O2
→ 2Fe2O3 + 8SO2
0,5
4.
SO2 + NaOH NaHSO3
0,5
5.
2FeO + 4H2SO4đ Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
0,5
0
2
D
- PTHH :
Phụ lục 3 : NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN GV CẦN ÔN TẬP CHO HỌC
SINH HOẶC GIAO VỀ NHÀ CHO HS
I. PHÂN LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Oxit bazơ: Li2O, Na2O, K2O, CaO, BaO,
CuO,Fe2O3
Oxit (AxOy)
Oxit trung tính: CO, NO…
Hợp chất vô cơ
Oxit lưỡng tính: ZnO, Al2O3, Cr2O3
Axit (HnB)
Axit không có oxi (Hidraxit): HCl, HBr, H2S, HF
Axit có oxi (Oxaxit): HNO3, H2SO4, H3PO4 ….
Bazơ- M(OH)n
Bazơ tan (Kiềm): NaOH, KOH, Ca(OH)2,
Ba(OH)2
Bazơ không tan: Mg(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)3 …
Muối axit: NaHSO4, NaHCO3, Ca(HCO3)2 …
Muối (MxBy)
Muối trung hoà: NaCl, KNO3, CaCO3 …
II. ĐỊNH NGHĨA , TÍNH CHẤT CỦA CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ
Oxit
Gọi nguyên tố Gọi gốc axit là B Gọi kim loại là M Gọi kim loại
trong oxit là A hoá có hoá trị n.
có hoá trị n
là M, gốc axit
trị n. CTHH là: CTHH là: H B
CTHH là: M(OH)n là B
n
- A2On nếu n lẻ
12
Tên gọi
- AOn/2 nếu n chẵn
CTHH
MxBy
Tên oxit = Tên - Axit không có Tên bazơ = Tên
nguyên tố + oxit
oxi: Axit + tên phi kim loại + hidroxit
Lưu ý: Kèm theo kim + hidric
Lưu ý: Kèm theo
hoá trị của kim - Axit có ít oxi: hoá trị của kim
loại khi kim loại Axit + tên phi kim loại khi kim loại
có nhiều hoá trị.
+ ơ (rơ)
có nhiều hoá trị.
tạo thành muối
là:
Lưu ý: Kèm
theo hoá trị
của kim loại
khi kim loại
có nhiều hoá
trị.
1. Tác dụng với 1. Tác dụng
axit → muối và với axit →
nước
muối mới +
2. dd Kiềm làm axit mới
đổi màu chất chỉ 2. dd muối +
thị
dd Kiềm →
- Làm quỳ tím → muối mới +
bazơ mới
xanh
Làm
dd 3. dd muối +
Kim loại →
phenolphtalein
không màu → Muối mới +
kim loại mới
hồng
3. dd Kiềm tác 4. dd muối +
III. Các công thức cần sử dụng
1. Công thức tính số mol :
n=
m
trong đó
M
n : là số mol ( mol ).
m : khối lượng chất (g).
M : Nguyên tử khối hay phân tử khối.
m = n× M
→
n=
v
22, 4
trong đó v : là thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn ( lit ) .
→ V = n . 22,4
2. Công thức tính nồng độ phần trăm .
C% =
mct .100
mdd
DẠNG 1: Tính phân tử khối của chất
Bài tập mẫu: PTK của Ca(HCO3)2 = 40 + (1 + 12 + 16 * 3) * 2 = 162 đvC
Bài tập tự giải:
Đề: Tính phân tử khối của các chất sau: CO 2, SO2, O2, CaO, FeCl2, Ca(OH)2,
H2SO4, CuSO4, Al2(SO4)3, Fe2(SO4)3, Zn(NO3)2, BaSO4, BaCl2, KHCO3,
Mg(HCO3)2, Na2HPO4, Ca(H2PO4)2, AgNO3, Fe(OH)2, ZnCO3
DẠNG 2: Lập công thức hóa học của hợp chất
Bài tập mẫu: a) Lập CTHH của Al (III) với O (II)
Ta cú:
AlxIII OyII ⇔ x × III = y × II ⇔
x II 2
=
=
y III 3
⇔
x = 2 và y = 3
Vậy công thức hóa học là Al2O3
Bài tập mẫu: b) Lập CTHH của Al (III) với SO4 (II)
x
II
2
III
Giải: Gọi a là hóa trị của nguyên tố S trong hợp chất SO2 (a>0)
15
Ta có:
S aO2II ⇔ a × 1 = II × 2 ⇔ a =
II × 2
= IV
1
Vậy trong hợp chất SO2 thì S có hóa trị (IV)
Bài tập mẫu c) Tính hóa trị của nhóm PO4 trong hợp chất Ca3(PO4)2, biết hóa trị
của nguyên tố Ca là (II)
Giải: gọi b là hóa trị của nhóm PO4 trong hợp chất Ca3(PO4)2 (b>0)
Ta có:
Ca3II ( PO4 )b2 ⇔ II × 3 = b × 2 ⇔ b =
II × 3
= III
2
Vậy trong hợp chất Ca3(PO4)2 thì PO4 có hóa trị (III)
Bài tập tự giải:
1/ Tính hóa trị của nguyên tố N lần lượt có trong các hợp chất NO; NO 2; N2O3;
N2O5
2/ Tính hóa trị của nguyên tố Fe lần lượt có trong các hợp chất FeO; Fe2O3
3/ Tính hóa trị của nhóm SO4 trong hợp chất Na2SO4; nhóm NO3 trong hợp chất
6/ NaOH + MgSO4 →
7/ NaOH + HCl→
8/ Fe + CuSO4 →
9/ Fe + H2SO4→
10/ CaO + H2O →
Bài 2 : Cho các chất sau : CO 2 , Ca(OH)2, HCl, Na2CO3 , BaCl2, K2SO4, MgO.
Những cặp chất nào xảy ra phản ứng . Viết các phương trình hóa học xảy ra .
Bài 3 Viết PTHH biểu diễn dãy chuyển hóa sau :
1/ Cu CuO CuSO4
2/
CuCl2 Cu(OH)2 Cu(NO3)2 Cu
Al Al2O3 Al2(SO4)3 AlCl3 Al(OH)3 Al2O3 Al
3/
FeCl2
Fe(OH)2 FeSO4
FeCl3
Fe(OH)3
Fe(NO3)2
Fe
Fe
Giải:
a. PTHH 4Al
+ 3O2
t
2Al2O3
→
0
4*27g
3*22,4lít
2,7g
?V
b. Vậy VO =
2
?m
2,7 × 3 × 22,4
= 1,68 (lít)
4 × 27
c. Vậy mAl O =
2
b. Vậy mCaO =
c. Vậy VCO =
2
50 × 56
= 28 (gam)
100
50 × 22,4
= 11,2 (lít )
100
Bài tập tự giải
Bài 1. Cho 6,5 g kẽm tác dụng với một lượng dung dịch H2SO4 loãng dư.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra ?
b) Tính thể tính khí hiđro thoát ra (đktc).
Bài 2. Cho 4,8 gam magie phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl.
a) Hãy viết phương trình hoá học xảy ra ?
b) Tính thể tích khí hidro thu được ở đktc ?
c) Tính thể tích dung dịch HCl 1M đã dùng.
Bài 3 . Cho 10 g CaCO3 tác dụng đủ với dung dịch HCl nồng độ 0,2 M
- Viết phương trình phản ứng xảy ra?
- Tính thể tích HCl đã dùng ?
18
- Tính thể tích CO2 đktc ?
Bài 4 .Hoà tan 16,2 gam ZnO vào 400 gam dung dịch HNO 3 vừa đủ. Thu được
dung dịch A