HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM
NGUYỄN VĂN TRƯỜNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ “MỘT
CỬA ĐIỆN TỬ LIÊN THÔNG” TRONG CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HUYỆN
YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Mã số:
60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Mai Thanh Cúc
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để
bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
luận văn./.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Trường
ii
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ...............................................................................................
vi Danh mục bảng ...........................................................................................................
vii Danh mục hình ...........................................................................................................
viii
Trích
yếu
luận
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 4
1.3.1.
Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 4
1.3.2.
Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 4
1.4.1.
Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 4
1.4.2.
Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
1.5.
Đóng góp mới.................................................................................................. 4
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn ..............................................................................
5
cấp huyện. ..................................................................................................... 13
2.2.
Cơ sở thực tển cơ chế “một cửa điện tử liên thông” tại ubnd cấp huyện ........ 24
2.2.1.
Cơ chế “một cửa điện tử liên thông” tại UBND huyện Long Thành, tỉnh
Đồng Nai ....................................................................................................... 24
2.2.2.
Cơ chế “một cửa điện tử liên thông” tại UBND huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải
Dương ........................................................................................................... 25
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................
27
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................................................................... 27
3.1.1.
Vị trí địa lý .................................................................................................... 27
3.1.2.
Địa hình, thổ nhưỡng ..................................................................................... 28
Hệ thống chỉ têu phân tch ............................................................................ 45
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 47
4.1.
Thực trạng cơ chế “một cửa điện tử liên thông” huyện yên dũng, tỉnh
bắc giang ....................................................................................................... 47
4.1.1.
Cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ phận “Một cửa điện tử liên thông”
huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang................................................................... 49
4.1.2.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận “một cửa điện tử liên
thông” huyện Yên Dũng ................................................................................ 56
4.1.3.
Thực trạng hoạt động liên hệ, nộp hồ sơ của công dân ................................... 57
4.1.4.
Thực trạng công tác kiểm tra, xem xét tnh hợp lệ của hồ sơ, hướng dẫn,
bổ sung và nhận hồ sơ.................................................................................... 59
4.1.5.
Trình độ, năng lực của cán bộ, công chức và chế độ đãi ngộ .......................... 74
4.2.2.
Chính sách về cắt giảm thủ tục hành chính..................................................... 75
4.2.3.
Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn.............................................. 76
4.2.4. Trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ bộ phận một cửa điện tử liên thông
............... 77
4.2.5.
Công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra ............................................................ 78
4.2.6.
Công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa điện tử liên thông ....................................................................... 78
4.3.
Giải pháp hoàn thiện cơ chế một cửa điện tử liên thông trong cải cách
thủ tục hành chính huyện yên dũng ................................................................ 79
4.3.1.
Định hướng.................................................................................................... 79
Hội đồng
nhân dân MCĐTLT
Một cửa điện tử
liên thông TN&TKQ
Tiếp nhận và trả
kết quả TTHC
Thủ tục hành chính
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
6
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
hướng dẫn thủ tục, hồ sơ ......................................................................... 60
Kết quả đánh giá, ý kiến của người dân đối với việc nhận hồ sơ .............. 61
Ý kiến đánh giá của người dân đối với tinh thần, trách nhiệm phục
vụ của cán bộ công chức ........................................................................ 62
Kết quả đánh giá, ý kiến của người dân đối với việc xem xét,
hướng dẫn của cá nhân............................................................................ 63
Ý kiến đánh giá của người dân về sự hài lòng đối với việc xem
xét,hướng dẫn, nhận hồ sơ ......................................................................
63
Kết quả đánh giá cả cán bộ công tác chuyển hồ sơ .................................. 64
Kết quả đánh giá, ý kiến của cán bộ đối với bộ phận xử lý về giải
quyết hồ sơ ............................................................................................. 65
Kết quả đánh giá, ý kiến của người dân đối với công tác trả hồ sơ
nhận kết quả............................................................................................ 67
Kết quả đánh giá của người dân đối với việc nhận kết quả ...................... 67
Kết quả đánh giá, ý kiến của người dân đối với việc niêm yết,
công khai ................................................................................................ 68
Ý kiến đánh giá của cán bô đối với thiết bị, hệ thống mạng tại bộ
phận MCĐTLT. ...................................................................................... 69
Ý kiến đánh giá của cán bộ đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng chế
độ đãi ngộ cán bộ, công chức .................................................................. 70
Ý kiến đánh giá của người dân sau khi thực hiện cơ chế MCĐTLT
trong cải cách TTHC............................................................................... 72
Kết quả cắt giảm thủ tục hành chính trước và sau khi thực hiện cơ
chế MCĐTLT trong cải cách thủ tục hành chính ..................................... 73
vii
DANH MỤC HÌNH
tục hành chính huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
Phân tch các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế “một cửa điện tử liên thông”
trong cải cách thủ tục hành chính huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế
“một cửa điện tử liên thông” trong cải cách thủ tục hành chính huyện Yên Dũng,
tỉnh Bắc Giang nói riêng và trong cả nước nói chung.
Phương pháp nghiên cứu
Tôi chọn địa bàn huyện Yên Dũng làm điểm nghiên cứu, cụ thể là tại
bộ phận “một cửa điện tử liên thông” trực thuộc HĐND&UBND huyện Yên
Dũng. Trong đó, tập trung nghiên cứu vào các thủ tục: Cấp giấy khai sinh, cấp
phép xây dựng nhà ở, cấp phép đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
Sử dụng 90 phiếu điều tra tập trung vào nhóm thông tin điều tra mức
độ hài lòng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp về các thủ tục: Cấp lại giấy
khai sinh 20 phiếu, cấp phép xây dựng nhà ở 20 phiếu, cấp phép đăng kí kinh
doanh
9
20 phiếu, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 30 phiếu. Sử mầu phiếu
điều tra riêng gồm 15 phiếu, điều tra đối tượng cán bộ và lãnh đạo phụ trách
bộ phận
10
“một cửa điện tử liên thông” và các phòng ban chuyên môn trực tiếp thực
hiện các thủ tục hành chính.
Số liệu sơ cấp tổng hợp kết quả điều tra của 90 phiếu điều tra tổ chức
interconnected
door”
mechanismin
the
renovaton
of
administratve
procedures in Yen Dung district, BacGiang province, this research aimed to
propose solutons for improving the “one-door, modern interconnected
door” mechanismfor the purpose of renovatng local administratve procedures.
To
review
the
theoretical
and
empirical
literature
through implementng the“one-door,
modern interconnected
door” mechanismin the renovaton ofadministrative procedures in Yen Dung
district, BacGiang province in particular and in the whole country in general.
Research methodology
The study site was Yen Dung district. The study partcularly focused on
the “one-door, modern interconnected door” department at People’s Council
and People’s Comittee in Yen Dung district. More specifically, the following
procedures were examined: the issuance of birth certficate, the issuance of
11
residental
constructon
permit,
the issuance
certficate, the issuance of land use right certificate.
12
of business
modern
interconnected
door”
mechanims
clearly
showed
positve
achievementsin the renovation ofadministrative procedures for individuals and
organizations who requested administratve procedures, such as tme reducton
for solving administratve procedure, reduction of troubles and travel cost, as
well as enhancement of transparency.
Moreover, the research also found out 6 main factors that affect the “onedoor,
modern
interconnected
door”
mechanismin
the
biệt là trong lĩnh vực Đất đai, đăng ký kinh doanh... có rất nhiều loại TTHC với
số lượng ngày càng gia tăng. Cùng với tốc độ phát triển kinh tế, yêu cầu của
người dân ngày càng nhiều, đòi hỏi phải có những đổi mới về qui trình giải quyết
TTHC để đáp ứng yêu cầu thực tế đặt ra, giúp phục vụ người dân được tốt hơn.
Thực hiện Quyết định 93/2007/QĐ-TTg ngày 25/6/2007 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương và Quyết
định số
109/2013/QĐ-UBND ngày 09/4/2013 Ban hành danh mục, thời hạn giải quyết
các thủ tục hành chính áp dụng thực hiện cơ chế một cử, một cửa liên thông liên
thông tại UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Tại UBND
huyện Yên Dũng đã áp dụng cơ chế “Một cửa điện tử liên thông” trong việc giải
quyết TTHC. Từ đây tình hình giải quyết TTHC của UBND huyện Yên Dũng đã được
1
cải thiện một cách đáng kể, nhưng bên cạnh đó cũng không tránh khỏi
những bất cập.
2
Chính quyền cấp huyện là một trong những cấp chính quyền được
quan tâm nhiều hơn nhằm củng cố, kiện toàn bộ máy hành chính cấp huyện
hoạt động có hiệu quả. Cơ sở vật chất của chính quyền cấp huyện đã được đầu
tư một bước, chính sách đãi ngộ và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp huyện đã
được phát huy. Mặc dù được lựa chọn là một trong những nội dung quan trọng
của Chương trình tổng thể CCHC nhà nước, nhưng cho đến nay ít có công trình
nào chuyên khảo đi sâu nghiên cứu vấn đề cơ chế “ Một cửa điện tử liên thông”
trong cải cách TTHC tại UBND cấp huyện.
4
hội. Tuy nhiên, cải cách hành chính vẫn là chậm, chưa đáp ứng được yêu
cầu, mục têu đề ra, thủ tục hành chính trên nhiều lĩnh vực hiện đang là rào
cản đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của người dân. Để
giải quyết những tồn tại Trải qua quá trình công tác tại UBND huyện Yên Dũng,
tỉnh Bắc Giang, tôi nhận thấy đây là vấn đề có tính chất trọng yếu đối với hoạt
động của UBND huyện, nên đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện cơ
chế một cửa điện tử liên thông trong cải cách thủ tục hành chính huyện Yên
Dũng, tỉnh Bắc Giang) làm luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp của mình với
mong muốn đem lại một cái nhìn tổng quan về tình hình triển khai thủ tục
hành chính trong các cơ quan hành chính Nhà nước nói chung và tnh hình triển
khai TTHC tại UBND huyện Yên Dũng nói riêng, đồng thời đánh giá lại quá trình
áp dụng cơ chế “một cửa điện tử liên thông” tại UBND huyện Yên Dũng để từ đó
đề xuất những giải pháp hoàn thiện cơ chế “một cửa điện tử liên thông”, góp
phần thúc đẩy hoạt động của UBND các huyện, thị trong tỉnh.này và tạo được
bước đột phá trong cải cách hành chính.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng cơ chế “một cửa điện tử liên thông”
trong cải cách TTHC huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang từ đó đề xuất giải pháp
nhằm hoàn thiện cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong cải cách TTHC.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tễn thực hiện cơ chế “một cửa điện
tử liên thông” trong cải cách TTHC.
Đánh giá thực trạng cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong cải cách
TTHC huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
Phân tch các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế “một cửa điện tử liên thông”
trong cải cách TTHC huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
quyết TTHC các thủ tục: 20 phiếu điều tra thủ tục cấp lại giấy khai sinh, 20 phiếu
điều tra thủ tục cấp phép xây dựng nhà ở, 20 phiếu điều tra thủ tục cấp phép
đăng kí kinh doanh, 30 phiếu điều tra cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.5. ĐÓNG GÓP MỚI
6
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ CHẾ “MỘT CỬA ĐIỆN TỬ LIÊN THÔNG ” TRONG CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
2.1.1. Khái niệm, bản chất về cơ chế “một cửa điện tử liên thông ” trong cải
cách thủ tục hành chính
2.1.1.1. Thủ tục hành chính
Bộ máy nhà nước Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo một trật tự
pháp lý, thông qua pháp luật quy định về cơ cấu tổ chức, thẩm quyền và trình tự
thực hiện thẩm quyền của các cơ quan nhà nước, cán bộ công chức nhà
nước trong việc giải quyết các công việc trong nội bộ nhà nước, những công
việc liên quan đến quyền và lợi ích của công dân và tổ chức. Những quy định
pháp lý quy định trình tự, thủ tục thực hiện các công việc kể trên tạo thành hệ
thống quy phạm thủ tục mang tnh chất bắt buộc cơ quan nhà nước, cán bộ,
công chức nhà nước phải tuân theo trong việc giải quyết các công việc thuộc
chức năng của mình.
Thực tế thừa nhận có sự phân công phối kết hợp giữa các cơ quan
nhà nước trong việc thực hiện ba quyền: Quyền lập pháp, quyền hành pháp,
quyền tư pháp thì đồng thời cũng có các quy phạm thủ tục là thủ tục lập pháp,
thủ tục hành pháp, thủ tục tố tụng tư pháp.
Thủ tục lập pháp là thủ tục làm Hiến pháp và làm luật.
Thủ tục tố tụng tư pháp là thủ tục giải quyết các tranh chấp, định tội được
có thể thực hiện mọi hình thức hoạt động cần thiết của mình trong đó bao
gồm cả trình tự thành lập các công sở, trình tự bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động
viên chức, trình tự lập quy, áp dụng quy phạm để đảm bảo các quyền của chủ thể
và xử lý vi phạm, trình tự điều hành, tổ chức các hoạt động tác nghiệp hành
chính. Đó chính là các quy tắc phải tuân thủ theo trong quá trình ra các quyết
định hành chính của các cơ quan quản lý Nhà nước (Nguyễn Văn Thâm, 2002).
Thủ tục hành chính là một bộ phận chế định của Luật hành chính. Nói
cách khác, thủ tục hành chính là một loại hình quy phạm mang tính công cụ
để giúp các cơ quan Nhà nước có điều kiện thực hiện chức năng của mình
(Nguyễn Văn Thâm, 2002).
Thủ tục hành chính do các cơ quan Nhà nước ban hành để thực thi Hiến
pháp và pháp luật nhằm thực hiện chức năng quản lý của nền HCNN(hành
chính nhà nước) và hoàn thành nhiệm vụ của mình, đồng thời các cơ quan HCNN
có trách nhiệm thực thi các thủ tục đó (Nguyễn Văn Thâm, 2002).
Thủ tục hành chính là một loại hình quy phạm mang tính công cụ để giúp
các cơ quan Nhà nước có điều kiện thực hiện chức năng của mình trên các
lĩnh vực ở các cấp khác nhau (Nguyễn Văn Thâm, 2002).