Luận văn tốt nghiệp
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi, Việt Nam đã và đang
xây dựng một nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản
lý của Nhà nước.Trong quá trình chuyển đổi ấy đã mở ra cho các doanh nghiệp
nhiều cơ hội để vươn lên tự khẳng định mình, tuy nhiên nó cũng tạo ra cho các
doanh nghiệp không ít khó khăn và thách thức phải vượt qua.
Để tồn tại và đứng vững trên thị trường, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá
thành sản phẩm là động lực lớn của các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh.
Vì thế công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một khâu hết
sức quan trọng, đòi hỏi tính chính xác cao để giúp cho các nhà quản trị đưa ra được
những quyết định đúng đắn trong việc hoạch định các chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần In Hàng không, xuất phát từ tình
hình thực tế công tác kế toán tại Công ty và ý nghĩa quan trọng của việc hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, em đã chọn đề tài “
!"#$%&! ”cho
luận văn tốt nghiệp của mình.Luận văn gồm các nội dung sau:
'()*+,-.-/,
0
'()12!&
!"#$%&!0
'()/3&4,!&
!"#$%&!0
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo 56016'(1789: cùng các
anh chị phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần In Hàng không đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Đồng Thị Phương - 703/02D0517N
2
Luận văn tốt nghiệp
%;<5
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động(thường
xuyên hay tạm thời)về tiền lương(tiền công), các khoản phụ cấp, trợ cấp có
tính chất lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương( KPCĐ, BHXH,
BHYT)trong kỳ báo cáo.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ TSCĐ của doanh
nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh kỳ báo cáo.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ những chi phí về lao vụ, dịch
vụ mua ngoài sử dụng để phục vụ cho sản xuất như tiền điện, tiền nước, bưu
phí…
2
Đồng Thị Phương - 703/02D0517N
3
Luận văn tốt nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ những chi phí sản xuất kinh doanh
chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như:
Tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo…
2.2.Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng kinh tế chi phí Khoản
mục chi phí)
Theo cách phân loại này thì những chi phí có cùng mục đích, công dụng thì
xếp vào một khoản mục chi phí, không phân biệt nội dung, tính chất kế toán của
chi phí đó như thế nào.
Theo quy định hiện hành thì chi phí sản xuất chia thành ba khoản mục chi
phí:
- Khoản mục chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí
về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
sản phẩm.
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương, các khoản
phụ cấp có tính chất lương và các khoản trích cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm
vi phân xưởng, tổ đội, sản xuất ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi
phí.
0A5%OP QP R51H SEA %C%D6EF?11TU5SH
1TV%%UW1X56EF?1%YUP%
Mọi doanh nghiệp đều quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nghĩa là
chi phí bỏ ra ít nhất nhưng phải thu được lợi nhuận cao nhất. Một nhân tố chiến
lược lâu dài bảo đảm cho doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường lại nằm ở
khâu sản xuất. Thực tế cho thấy nếu doanh nghiệp hạ thấp chi phí sản xuất nâng
cao chất lượng sản phẩm trong khi giá thành giảm xuống thì luôn chiếm được
những đoạn thị trường với sức cạnh tranh cao. Điều đó cho thấy công tác quản lý
chi phí sản xuất luôn giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển chung của
bất kỳ doanh nghiệp nào. Trong các doanh nghiệp chi phí sản xuất bao gồm nhiều
khoản, mỗi khoản chi có nội dung, mục đích sử dụng khác nhau và yêu cầu quản lý
đối với từng loại chi phí sản xuất là một yêu cầu tất yếu nhằm phục vụ cho công
tác quản lý.
Việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và thống nhất không những
có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý chi phí sản xuất mà còn là cơ sở cho
việc kiểm tra, phân tích chi phí sản xuất của doanh nghiệp góp phần thúc đẩy tiết
kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
05H1%G%6EC%IJ
K0L
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một
đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử
dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như tính đúng
đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã
sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí,
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
M0CN-
Để đáp ứng nhu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng như
yêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành được xem xét với nhiều góc độ, nhiều
là giá thành công xưởng, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.Giá thành sản xuất của sản phẩm được sử
dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán(Trong trường hợp
hàng mang bán thẳng không qua kho), giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá
vốn hàng bán là mức lãi gộp trong kỳ của các doanh nghiệp.
- Giá thành toàn bộ: Là giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ, gồm giá
thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản
phẩm tiêu thụ.Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ được xác định và tính toán
khi sản phẩm được xác nhận là tiêu thụ.Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ
để tính toán xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp.
>0%ZJ>[\1UH %C%D6EF?1>G1D%5H1%G%6E
C%IJ
Để quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đồng thời để việc phân
tích, đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
chỉ có thể dựa trên việc xác định giá thành sản phẩm chính xác, nhưng việc xác
định giá thành sản phẩm lại chịu ảnh hưởng kết quả của việc tập hợp chi phí sản
xuất. Do vậy, để tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, đòi hỏi kế toán cần phải làm tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức quản
lý của doanh nghiệp.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí theo đúng đối tượng đã xác định, tập
hợp các khoản mục chi phí, các yếu tố chi phí đồng thời xác định đúng đắn chi phí
sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phương pháp tính giá thành phù hợp để tính giá thành và giá
thành đơn vị của sản phẩm theo đúng khoản mục quy định trong kỳ tính giá thành.
- - Lập báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tiến hành phân tích
tình hình thực hiện các định mức chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và
kế hoạch giá thành sản phẩm. Phát hiện các hạn chế và các tiềm tàng, đề xuất các
biện pháp để giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương
chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương. Ngoài ra, chi phí nhân
công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT,
KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và tính vào chi phí kinh doanh theo một tỉ lệ
nhất định với tiền lương phát sinh của công nhân sản xuất.
Tài khoản 622“chi phí nhân công trực tiếp”được mở chi tiết cho từng đối tượng
hạch toán chi phí.(Sơ đồ 2).
`0%
Chi phí sản xuất chung là chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm ngoài
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực phát sinh trong phạm vi
các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.Do các chi phí sản xuất chung
có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phân xưởng nên cần
phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng(sản phẩm, dịch vụ)theo tiêu
thức phù hợp.
Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến
cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
6
Đồng Thị Phương - 703/02D0517N
7
Luận văn tốt nghiệp
Đối với chi phí sản xuất chung cố định, trong trường hợp mức sản phẩm thực
tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định
được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường
thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi
đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường.
Tài khoản 627“chi phí sản xuất chung”mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ
phận sản xuất, dịch vụ.(Sơ đồ3).
a0%&bcbdbc
Các chi phí sản xuất nói trên cuối cùng được tổng hợp vào bên Nợ Tài
Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Dđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Qht : Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
7
Đồng Thị Phương - 703/02D0517N
8
Luận văn tốt nghiệp
Qd : Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
C : Chi phí sản xuất trong kỳ
iƯu điểm: Tính toán đơn giản, khối lượng tính toán ít.
iNhược điểm: Giá thành của sản phẩm không chính xác do tính cho sản phẩm
dở khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
iĐiều kiện áp dụng: Áp dụng cho những doanh nghiệp chế tạo sản phẩm có
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn(> = 80%).
M0bdj&k-'l'(+'(
+ Nội dung: Theo phương pháp này căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở kiểm kê
cuối kỳ và mức độ chế biến hoàn thành của chúng để tính đổi ra khối lượng sản
phẩm hoàn thành tương đương, trên cơ sở đó tính toán xác định trong khoản mục
chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc.
- Đối với chi phí bỏ một lần ngay từ đầu của dây chuyền công nghệ: Chi phí
nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì tính cho
sản phẩm theo công thức tính:
Dđk + C
Dck= –––––––– x Qd
Qht + Qd
- Đối với các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất chế biến như chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính cho sản phẩm dở theo công thức:
Dck + C
Dck = –––––––––––––– x Qd x M%
Qht + Qd x M%
gồm những phương pháp sau:
K0C'(72q+(r
Phương pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất
giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn,
sản xuất dở dang không có hoặc không đáng kể như các doanh nghiệp khai thác
than, quặng …Các doanh nghiệp sản xuất động lực(điện, hơi nước…). Do số lượng
mặt hàng ít nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất được tiến hành theo sản
phẩm, mỗi mặt hàng sản xuất được mở một sổ(hoặc thẻ)hạch toán chi phí sản xuất.
Việc tính giá thành thường được tiến hành vào cuối tháng theo phương pháp trực
tiếp(giản đơn)và được tính theo công thức sau:
Z = Ddk + C – Dck
Z
z = ––
Q
Trong đó: Z là tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành
z là giá thành đơn vị của sản phẩm hoàn thành
C là tổng chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ theo từng đối
tượng
Trường hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc có ít và ổn định thì
không nhất thiết phải xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, vậy tổng chi phí
sản xuất đã tập hợp được trong kỳ chính là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành.
Z = C
M0C'(j+(+s
Xuất phát từ quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo công việc
đã xác định: Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, sản phẩm,
loại sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng, từng sản phẩm, loại
sản phẩm đã hoàn thành. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
thành phù hợp nhau, kế toán sử dụng phương pháp giản đơn để tính giá thành với
kỳ tính giá thành phù hợp chu kỳ sản xuất.Trong phương pháp này, mỗi đơn đặt
hàng đã được mở một“phiếu chi phí công việc”hay còn gọi là “phiếu tính giá thành
Qi
a0C'(jt-L
Phương pháp này được áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản
phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí
chế tạo(dụng cụ, phụ tùng…)để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường
tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ
chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch(hoặc định mức), kế toán sẽ
tính ra giá thành thực tế cho từng quy cách và tỷ lệ tính giá thành theo từng khoản
mục chi phí:
Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm
Tỷ lệ tính giá thành = –––––––––––––––––––––––––––––– x 100%
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
Giá thành thực Tiêu chuẩn phân Tỷ lệ tính
tế từng quy = bổ của từng quy x giá thành
cách sản phẩm cách sản phẩm
e0C'(Np'u
Phương pháp tính giá thành phân bước mà có nửa thành phẩm: Theo phương
pháp này kế toán phải lượt tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn trước và
10
Đồng Thị Phương - 703/02D0517N
11
Luận văn tốt nghiệp
kết chuyển chi phí nửa thành phẩm sang giai đoạn sau, cứ thế tiếp tục cho đến khi
giá thành sản phẩm cuối cùng.
Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm:
Theo phương pháp này kế toán chỉ tính giá thành và giá thành đơn vị của thành
phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng, do đó chỉ cần tính toán xác định chi phí
sản xuất của từng giai đoạn trong thành phẩm theo từng khoản mục sau đó tổng
+ Phiếu xuất + Biên bản giao nhận
….
Mỗi loại chứng từ có một màn hình nhập liệu khác nhau với các yếu tố khác
nhau tuân theo hệ thống chế độ kế toán hiện hành hoặc theo yêu cầu quản lý. Một
số phần mềm màn hình nhập liệu chung cho các chứng từ. Muốn nhập dữ liệu một
11
Đồng Thị Phương - 703/02D0517N
12
Luận văn tốt nghiệp
chứng từ gốc nào đó, ta chỉ cần lựa chọn và nhập dữ liệu vào ô cần thiết ngầm định
sẵn.
Kế toán chi phí nguyên vật liệu thường xuyên phải sử dụng đến chứng từ
xuất vật liệu. Khi nhập dữ liệu phiếu xuất kho, người sử dụng thường chỉ nhập số
lượng xuất là bao nhiêu còn giá trị xuất kho là do máy tự động tính theo công thức
doanh nghiệp đã ngầm định.
2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Phần mềm cho phép người dùng tạo ra bảng lương theo ý muốn và thực hiện
việc tính lương tùy thuộc vào yêu cầu của doanh nghiệp và tiện ích của phầm
mềm.
Sau khi lập phương thức tính lương thì chỉ cần lập một số mục như ngày công,
giờ công, lương cơ bản, lập tức máy sẽ tự động tính toán.
2.3.Kế toán sản xuất chung
Dữ liệu cố định nhập một lần, chi phí sản xuất chung liên quan đến phần hành
kế toán khác, do đó máy sẽ tự động tập hợp các phần khác như các chứng từ về
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, xuất vật tư…
Riêng đối với KHTSCĐ thì cần xác định phương pháp tính và tính khấu hao.
Mặt khác,CPSXC liên quan đến nhiều sản phẩm mà trong quá trình nhập liệu chưa
chỉ ra trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí nào. Do vậy, phải xây dựng và cài đặt
tiêu thức vào cuối tháng khi đã tập hợp được đầy đủ chi phí phát sinh.Để chương
trình tự động tính khấu hao một TSCĐ thì thường phải khai báo ở CMTSCĐ để
Hàng không tồn tại và phát triển.Công ty cổ phần In Hàng không là một doanh
nghiệp Nhà nước hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp
nhân, có tài khoản riêng, con dấu riêng.Công ty là một doanh nghiệp in tổng hợp
của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam.Trụ sở chính của Công ty cổ phần In
Hàng không đặt tại Sân bay Gia Lâm - Hà Nội.
Công ty cổ phần In Hàng không tiền thân là Xưởng In Hàng không, được thành
lập ngày 01tháng 04 năm 1985 theo Quyết định số 250 / TCHK của Tổng cục
Trưởng Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
Năm1985 khi mới thành lập, Xưởng In Hàng không thuộc Cục chính trị, Tổng
cục Hàng không dân dụng Việt Nam. Lúc đầu có nhiệm vụ in báo Hàng không,
giấy tờ quản
lý kinh tế xã hội, tình hình hạch toán nội bộ thuộc Tổng cục Hàng Không dân dụng
Việt Nam.
Đến tháng 3 năm1990, Xưởng In Hàng không được đổi thành Xí nghiệpIn
Hàng không, được xác định là đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, có tài khoản riêng
và con dấu riêng.
Ngày14 tháng 9 năm1994, Công ty cổ phần In Hàng không được thành lập
trên cơ sở Xí nghiệp In Hàng không theo quyết định số 1481/QĐ/TCCB- LĐ do
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ký, là Doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập,
trực thuộc Tổng Công ty Hàng không Việt Nam. Ngày 01/01/2006 Công ty chuyển
đổi thành Công ty cổ phần In Hàng không.
Từ một cơ sở In Typo nhỏ bé thuộc Binh đoàn 678 do Bộ Quốc phòng chuyển
sang, sau gần 20 năm xây dựng Công ty cổ phần In Hàng không đã có một cơ ngơi
bề thế trên mặt bằng có diện tích hơn 6000 m² nhà xưởng và các công trình phụ trợ
phục vụ cho sản xuất kinh doanh và phúc lợi.Trong đó có 2 tòa nhà 3 tầng với tổng
diện tích hơn 2000m². Công ty đã nâng cấp Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ
Chí Minh thành chi nhánh phía Nam phụ trách một phân xưởng sản xuất giấy vệ
sinh, khăn giấy Napkin cao cấp phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài ngành
trên một khuôn viên nhà xưởng rộng hơn 2000m², chi nhánh miền Trung hiện nay
cũng đã được thành lập và đang chuẩn bị đi vào hoạt động chính thức.
được đào tạo chuyên ngành in trong nước và Quốc tế chiếm 30%; Số công nhân kỹ
thuật chuyên ngành từ bậc 2 đến bậc 7 chiếm 65% và 100% công nhân kỹ thuật có
trình độ trung học trở lên được đào tạo ngắn hạn và dài hạn chuyên ngành in.
Để đáp ứng nhu cầu trước mắt cũng như lâu dài đối với Công ty, ngoài
trang thiết bị sẵn có, Công ty không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư các dây
chuyền in hiện đại nhằm phục vụ cho yêu cầu phát triển của ngành Hàng không
dân dụng Việt Nam. Năm 1999 Công ty đã đầu tư hơn 15 tỷ đồng để hiện đại hóa
dây chuyền in Flexo, tiếp tục đầu tư mở rộng dây chuyền in Offset từ cuối năm
2005 trị giá hơn 21 tỷ đồng; Xưởng sản xuất giấy tại Công ty và ở trong Chi nhánh
phía Nam nhằm đáp ứng thị trường của ngành về chất lượng và sản lượng, đáp ứng
một phần thị trường ngoài ngành ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh, xu hướng
xuất khẩu. Qua gần 20 năm phấn đấu bền bỉ, Công ty cổ phần In Hàng không đã
được Nhà nước tặng cờ thi đua luân lưu của Chính phủ và 2 bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ. Nhiều cán bộ công nhân viên được tặng bằng khen của Cục
Hàng không Dân dụng Việt Nam, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, Công đoàn
ngành Hàng không và Huy chương vì sự nghiệp Hàng không, Huy chương vì sự
nghiệp Công đoàn, Huy chương vì sự nghiệp văn hóa. Công ty đã được ngành
Hàng không đề nghị Chính phủ tặng Huân chương lao động Hạng ba cho tập thể và
cá nhân.
Qua gần 20 năm xây dựng và phát triển đã đánh dấu bước trưởng thành
nhanh chóng, sự cố gắng vươn lên với biết bao khó khăn của Công ty để tự khẳng
15
Đồng Thị Phương - 703/02D0517N
16
Luận văn tốt nghiệp
định vị trí, vai trò cần thiết, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng ngành Hàng không
dân dụng và ngành in Việt Nam.
M0J•k€:+#••7}+•&bc
‚c !"•kƒ$+N"
15. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /Tổng
doanh thu
0,31 0,67 0,36 216,2
16. Thu nhập bình quân tháng của công
nhân viên
1.479.119 1.015.106 -464.013 68,6
/3)
Doanh thu thực hiện năm 2005 đạt 131% so với kế hoạch, tăng 132% so với năm
2004. Sản phẩm cung ứng nội bộ(cung cấp cho Tổng công ty Hàng không)chiếm
55% tăng 198% so với năm 2004, đạt 94% so với kế hoạch. Doanh thu tăng chủ
yếu do tăng kế hoạch thực hiện cung ứng sản phẩm nội bộ.
`0 mƒ^L„+s+~+•&bc‚c !
"#$%&!
- Chức năng: Công ty cổ phần In Hàng không là một doanh nghiệp giữ vai trò
quan trọng trong ngành Hàng không dân dụng Việt Nam.
16
Đồng Thị Phương - 703/02D0517N
17
Luận văn tốt nghiệp
- Nhiệm vụ: Công ty cổ phần In Hàng không đã không ngừng mở rộng, phát triển
với những nhiệm vụ chủ yếu:
+In vé máy bay, thẻ, vé từ, chứng từ cao cấp, nhãn, sách, các ấn phẩm khác thuộc
ngành Hàng không cho các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.
+Sản xuất in gia công các ấn phẩm Plexo và bao bì trên chất liệu OPP, PE, các
loại nhãn mác trên giấy xốp theo yêu cầu của khách hàng.
+Sản xuất các loại giấy khăn thơm, giấy vệ sinh và các loại tiêu dùng khác. Kinh
doanh mặt hàng giấy, vật tư chuyên ngành in phương châm hoạt động và sản xuất
tiêu thụ theo hóa đơn đặt hàng đảm bảo tiến độ thời gian và chất lượng cho khách
hàng, việc thanh toán được tiến hành dứt điểm ít nợ nần dây dưa.
Xưởng
Sách
Xưởng Giấy
17
Đồng Thị Phương - 703/02D0517N
18
Luận văn tốt nghiệp
17L‚cp•/+'lN!7pc)
11 1#m 17L
1
%•+…•74 Đại diện cho các cổ đông có quyền quyết định cao nhất.
2 ‡c&~ Kiểm soát các hoạt động SXKD của Công ty và HĐQT.
3 ‚4%S1&:5+k Trực tiếp tham gia điều hành sản xuất.
4 %cˆ5+k Giúp việc cho Giám đốc.
5 C‰#m Thư ký, quản trị nhân sự, quản trị hành chính, được
giao trách nhiệm cụ thể, có trường hợp kiêm nhiệm
theo chức trách được Giám đốc duyệt.
6 C‰&47'Š Lên kế hoạch sản xuất, marketing, chi phí sản xuất, giá
thành sản phẩm. Làm các thủ tục hợp đồng in…
7 C‰1‹ Lập kế hoạch tài chính, chuẩn bị vốn, theo dõi thanh
toán. Kiểm soát chi phí, thanh toán lương cho công
nhân. Kế toán hạch toán theo pháp lệnh và quy chế
quản lý tài chính quy định…
8 C‰/'&bc Cung ứng NVL đáp ứng nhu cầu kinh doanh. Quản lý
kho NVL ,bán thành phẩm.
9 C‰•--'l Duy trì hệ thống chất lượng, kiểm tra, kiểm soát.
10 CN'dUŒŒj Tổ chức chế bản in, makets, bình bản, phơi bản chuẩn
19
Đồng Thị Phương - 703/02D0517N
20
Luận văn tốt nghiệp
4.2.2.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Loại hình sản xuất sản phẩm của Công ty là kiểu chế biến liên tục, sản xuất
hàng loạt và theo đơn đặt hàng, quy mô sản xuất thuộc loại vừa, sản phẩm có thể
tạo ra trên cùng một quy trình công nghệ, theo cùng một phương pháp song song
giữa các loại sổ có những đặc tính khác nhau về thiết kế kích cỡ, yêu cầu cả về mặt
kỹ thuật, cả về mặt kinh tế.
6(+…•)S"7}!L
Tài liệu gốc
Lập
market
Tách
màu
Bình bản
Chế bản
In
Gia công
Thành
phẩm
- Lập Maket: Khi nhận các tài liệu gốc trên cơ sở
nội dung in, bộ phận lập Maket sẽ tiến hành bố trí các tranh in như tranh ảnh, dòng cột,
kiểu chữ, màu sắc, độ đậm nhạt…
- Tách màu điện tử: Đối với những bản in nhiều màu sắc(trừ màu đen)như tranh
ảnh mỹ thuật, chữ màu phải được đem chụp tách màu điện tử, mỗi màu được chụp ra
một bản riêng thành 4 màu chủ yếu: xanh, đỏ, vàng, đen. Việc tách màu điện tử và lập
Maket được tiến hành đồng thời, sau đó cả hai được chuyển sang bước bình bản.
phát sinh, thanh toán các khoản tiền lương, thưởng và các khoản tài chính phát
sinh.
+ Một Kế toán kho NVL: Có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán nguyên vật liệu
trong Công ty.
+ Một kế toán tiêu thụ, xuất nhập khẩu: Lập hóa đơn bán hàng, kế toán xuất
nhập khẩu, theo dõi các khoản tiền chuyển qua tài khoản công ty và các công việc
phát sinh khâu tài chính-ngân hàng.
+ Kế toán thu: Có nhiệm vụ theo dõi và vào sổ các khoản thu phát sinh trong kỳ.
Với chức năng và nhiệm vụ riêng của từng người trong phòng kế toán tất cả
các giấy tờ, sổ sách kế toán vào máy vi tính liên quan và được gắn với từng phần
hành kế toán.
Trưởng phòng TCKT
Kế toán
thu
Kế toán thanh toán chi
Kế toán
kho nguyên vật liệu
Kế toán tiêu thụ xuất nhập khẩu mua hàng
6(+…Ž)6<•1v %w ‡XJH9\1UH
21
Đồng Thị Phương - 703/02D0517N
22
Luận văn tốt nghiệp
4.3.2. Hình thức tổ chức sổ kế toán
Đối với việc hạch toán chi tiết NVL,Công ty sử dụng phương pháp thẻ song
song, phương pháp này đơn giản, dễ làm, kết hợp với hình thức kế toán là Nhật kí-
Sổ cái nên dễ kiểm tra.
Mặt khác, với phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ nên có thể
theo dõi liên tục và thường xuyên số dư các tài khoản.Hiện nay,Công ty cổ phần In
+ Chi tiết theo từng khách hàng.
+ Tổng hợp theo khách hàng.
- Báo cáo nợ phải trả, gồm:
+ Chi tiết theo nhà cung cấp.
+ Tổng hợp theo nhà cung cấp.
01%y 1TW5 R51H \1UH %C%D6EF?1>G1D%5H
1%G%6EC%IJ1W R519 vC%%G5%R5
K0 k'l/l !"
#$%&!
Tại Công ty cổ phần In Hàng không sản xuất sản phẩm vừa theo chỉ tiêu kế
hoạch, vừa theo đơn hàng nên sản phẩm rất đa dạng.Mỗi loại hàng là một đơn hàng
nhỏ.Các đơn hàng này có nội dung và khối lượng in luôn thay đổi.Quy trình công
nghệ của Công ty là quy trình công nghệ phức tạp, kiểu liên tục, được bố trí ở
nhiều giai đoạn công nghệ khác nhau. Sản phẩm với tính chất đặc thù của ngành in
lại được sản xuất ở nhiều công đoạn và từng công đoạn lại được khép kín ở một
phân xưởng. Song sản phẩm chỉ được xác định là thành phẩm khi đã qua công
đoạn cuối cùng. Sản phẩm dở dang có không đáng kể, thường là của một loại sản
phẩm hoặc của một số đơn hàng. Khi sản phẩm hoàn thành giao cho khách
hàng(không nhập kho)cũng là lúc kết thúc hợp đồng. Do tính chất phức tạp của
quy trình công nghệ in, ở các giai đoạn công nghệ khác nhau đều phát sinh chi phí
nhưng do mối quan hệ mật thiết giữa các công đoạn mà đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất được xác định là cho toàn bộ quy trình công nghệ sản phẩm đó.
‘k'l/l
Từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm chi phí sản xuất nói
trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là từng hợp đồng(hoặc từng
đơn hàng), cụ thể trong tháng 6/2005 Công ty có sản xuất hai đơn hàng như sau:
- Đơn hàng đựng suất ăn trên máy bay thuộc hợp đồng số EN02IHK01/07N.
- Hợp đồng in quyển menu giải trí trên máy bay thuộc hợp đồng số
PP02IHK01/21N.
Đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng trên.
Nhật(61x72), bản Kodak, bản kẽm Trung quốc, bản kẽm Ý…
+ Chi phí vật liệu phụ gồm: Gôm, băng dính 2 mặt, bột hồ, dây kim tuyến,
dầu hỏa, chỉ khâu…
Ở Công ty cổ phần In Hàng không, những chi phí về nguyên vật liệu liên
quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định thì kế toán căn cứ
vào chứng từ gốc để phân loại, tập hợp trực tiếp những chi phí đó cho đối tượng
liên quan.
Ví dụ như: Chi phí về giấy in và bản kẽm thì căn cứ vào hợp đồng đã ký với
khách hàng, cán bộ điều hành sản xuất thuộc phòng kế hoạch sản xuất tính toán
xác định được số giấy và số bản kẽm cần xuất ra.Căn cứ vào phiếu sản xuất chuyển
tới, Phòng kinh doanh viết phiếu xuất kho:
- Đối với hợp đồng số EN 02IHK01/07N là phiếu sản xuất số: C25/12/05
ngày 16/12/05.(Biểu số 1).
- Đối với hợp đồng số PP 02IHK01/21N là phiếu sản xuất số: A9/12/05 ngày
16/12/05.(Biểu số 2).
Trị giá thực tế vật tư xuất kho được tính vào cuối tháng theo phương pháp
bình quân gia quyền và được thực hiện trên máy nên độ chính xác cao.
24
Đồng Thị Phương - 703/02D0517N
25
Luận văn tốt nghiệp
Giá thực tế Số lượng Giá đơn vị
vật tư xuất = vật tư xuất x bình quân
dùng dùng gia quyền
Trị giá thực Trị giá thực tế
tế tồn đầu + vật tư nhập
Đơn giá
bình quân gia = ––––––––––––––––––––––––––
quyền
Hợp đồng PP02IHK01/21N:
Giấy: 17.098.000đ
25
Đồng Thị Phương - 703/02D0517N