ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------
LƯƠNG HỒNG MINH
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG, PHÒNG
VÀ TRỊ BỆNH CHO ĐÀN GÀ ISA SHAVER SINH SẢN NUÔI TẠI
TRẠI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------
LƯƠNG HỒNG MINH
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG, PHÒNG
VÀ TRỊ BỆNH CHO ĐÀN GÀ ISA SHAVER SINH SẢN NUÔI TẠI
TRẠI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2017
Xác nhận của trại gia cầm Khoa Chăn nuôi Thú y
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Từ Trung Kiên
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên cũng như trong thời gian thực tập tại Trại gia cầm khoa Chăn nuôi
Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nhận được sự giúp đỡ
quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm
khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa đã tận tình
giảng dạy, dìu dắt em hoàn thành tốt chương trình học, tạo cho em có được
lòng tin vững bước trong cuộc sống và công tác sau này.
Nhân dịp này, em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Ban
Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy bảo em trong toàn khóa học.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giáo viên
hướng dẫn TS. Trần Thị Hoan, thầy giáo PGS.TS. Từ Trung Kiên đã quan
tâm, giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện giúp em trong suốt quá trình thực
tập và hoàn thành khóa luận.
Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và
những người thân đã thường xuyên tạo mọi điều kiện giúp đỡ, giành những
tình cảm và sự động viên vô cùng quý báu cho em trong suốt thời gian học tập
nghiên cứu và trong quá trình hoàn thành bản khóa luận này.
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo luôn mạnh khỏe,
hạnh phúc, thành công trong công tác, đạt nhiều kết quả tốt trong giảng dạy
4
BQ Cs
Bình quân
ứ
KHKCộng sự
c
Nx Khoa học kỹ
TTT thuật
ă
N
n
h
Tiêu tốn thức
ăn
i
ễ
m
s
ắ
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề..................................................................................
2
1.2.1. Mục tiêu của chuyên đề.....................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu..............................................................................................................2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập .............................................................................................
3
2.1.1.
Điều
kiện
tự
.............................................................................................3
nhiên
2.1.2. Đối tượng và kết quả sản xuất...........................................................................4
2.2. Tổng quan tài liệu,
nước......................................... 4
kết
quả
nghiên
cứu
trong
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành......................................................................................
28
3.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................................
28
3.4. Phương pháp theo dõi và các chỉ tiêu.............................................................................
28
3.4.1. Phương pháp theo dõi .....................................................................................28
3.4.2. Các chỉ tiêu......................................................................................................29
6
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu...............................................................................31
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................... 32
4.1. Kết quả công tác nuôi dưỡng và chăm sóc ....................................................................
32
5
4.1.1. Tỷ lệ nuôi sống ................................................................................................32
4.1.2. Khả năng sinh sản của gà qua các tuần tuổi....................................................34
4.1.3. Chất lượng trứng .............................................................................................37
4.1.4. Tiêu tốn thức ăn...............................................................................................40
4.2. Kết quả thực hiện quy trình phòng và điều trị bệnh .....................................................
42
4.2.1. Công tác phòng bệnh cho gà ...........................................................................42
4.2.2. Chẩn đoán và điều trị bệnh..............................................................................43
những giống gà sinh sản có năng suất cao, chất lượng trứng tốt, thích nghi với
điều kiện khí hậu của Việt Nam là giống gà Isa Shaver.
Chăn nuôi gà hướng trứng theo phương thức nuôi thâm canh, chăn nuôi
tập trung ở nước ta đã trở thành một trong những nghề phát triển khá nhanh.
Với những thuận lợi có được như hiện nay về các giống gà chuyên dụng,
2
những tiến bộ của ngành chăn nuôi gia cầm đòi hỏi phải có quy trình chăm
sóc, nuôi dưỡng hợp lý.
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó, em tiến hành nghiên cứu chuyên đề:
“Thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn
gà Isa Shaver sinh sản nuôi tại Trại gia cầm Khoa Chăn nuôi – Thú y
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục tiêu của chuyên đề
- Thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn gà Isa Shaver sinh
sản.
- Thực hiện quy trình phòng và trị bệnh cho đàn gà Isa Shaver sinh sản.
1.2.2. Yêu cầu
- Thực hiện được quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn gà Isa Shaver
sinh sản.
- Thực hiện được quy trình phòng và điều trị bệnh cho đàn gà Isa
Shaver sinh sản.
3
Phần 2
2
+ Hố sát trùng và phòng thay đồ có tổng diện tích là 30m . Trong đó hố
2
2
sát trùng 20m , khu nhà thay quần áo bảo hộ lao động 10m .
2
+ Khu nhà xưởng và công trình phụ trợ có diện tích 120m . Trong đó
có các công trình như:
4
01 kho thuốc, dụng cụ thú y:
20m
2
01 phòng ấp trứng gia cầm (máy ấp điện):
30m
2
01 kho chứa và chế biến thức ăn chăn nuôi:
Hầu hết các nhà khoa học nghiên cứu về gia cầm trên thế giới đều cho
rằng tổ tiên của gia cầm sống hoang dã. Bằng chứng là gà hoang miền Bắc Ấn
Độ hay gà Banquiva (Gallus Gallus murghi) - một trong bốn loại hình của gà
rừng được thuần hóa đầu tiên.
5
Gà Banquiva thường đẻ trong tổ lót cỏ khô, lá cây; kéo dài 10 - 12 tháng;
ấp 20 - 21 ngày trứng nở. Khối lượng gà trưởng thành: Gà mái khoảng 0,7 kg;
gà trống khoảng 1,0 - 1,1 kg. Gà Banquiva có lông màu sặc sỡ. Gà trống có
lông cổ màu vàng da cam đến vàng, lông mình đỏ nâu, lông cánh ánh đen,
lông bụng pha đen. Gà mái lông vàng nhạt, vàng trắng đến hoa mơ. Mỏ, chân
màu vàng đậm, vàng nhạt, đen. Từ các di chỉ khai quật khảo cổ ở các vùng
châu Á cho kết luận rằng cái nôi của sự thuần hóa gà nuôi là ở châu Á (Lê
Hồng Mận, 2007 [20]).
Ở Việt Nam cho đến nay, các công trình nghiên cứu về nguồn gốc gia
cầm chưa thật đầy đủ. Tuy nhiên, nước ta lại là một trung tâm thuần hóa gà
đầu tiên ở Đông Nam Á. Trải qua hàng nghìn năm, nhờ quá trình chọn lọc tự
nhiên cũng như chọn lọc nhân tạo và sự sáng tạo của con người, cho đến nay
đã tạo ra được rất nhiều giống gà khác nhau.
Ở nước ta, nuôi gà là nghề truyền thống từ lâu đời. Phổ biến là giống gà
Ri, gà Ta vàng,… Nhiều tác giả cho rằng chính tổ tiên đã thuần dưỡng được
gà ngay trên mảnh đất quê hương từ giống gà rừng có thể từ đời Phùng
Nguyên cách đây trên dưới 3500 năm. Trải qua quá trình phát triển nông
nghiệp, tùy theo sở thích thị hiếu, điều kiện vùng sinh thái đất đai, khí hậu,…
những giống gà có đặc điểm, tính năng khác nhau đã được tạo nên (Lê Hồng
Mận, 2007 [20]).
Về phân loại gà, theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [15], vị trí sắp xếp của
gà trong giới động vật học như sau:
kết luận về sự phát triển của mô mỡ và mô liên kết.
+ Mỏ: Là sản phẩm của da, được tạo thành từ lớp sừng
(Stratumcorneum). Mỏ phải ngắn và chắc chắn. Gà có mỏ dài và mảnh có khả
năng sản xuất không cao. Màu sắc của mỏ có nhiều loại như: Vàng, đỏ, đen,
hồng. Màu của mỏ thường phù hợp với màu của chân. Những giống gà da
vàng thì mỏ cũng vàng. Ở gà mái, màu sắc này có thể bị nhạt đi vào cuối thời
kỳ đẻ trứng.
+ Chân: Gia cầm có 4 ngón, rất ít có 5 ngón (Trần Kiên và Trần Hồng
Việt, 1998 [22]). Chân thường có vảy sừng bao kín, cơ tiêu giảm chỉ còn gân
7
và da. Chân thường có cựa. Cựa có vai trò cạnh tranh và đấu tranh sinh tồn
của loài (Trần Thị Nguyệt Thu, 1999 [23]). Gà có chân cao thường cho năng
suất thịt thấp và chậm phát dục.
+ Mào và tích: Là dẫn xuất của da, là đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp của
gà. Nhờ vậy có thể phân biệt gà trống, gà mái. Mào gà rất đa dạng về hình
dạng, kích thước, màu sắc; có thể đặc trưng cho từng giống gà. Theo Phan Cự
Nhân (1971) [24], ở gà trống, sự phát triển của mào, tích phản ánh sự thành
thục tính dục sớm hay muộn; ở gà mái, mào và tích phát triển không rõ là dấu
hiệu xấu cho khả năng sinh sản của gà.
- Hình dáng, kích thước các chiều đo cơ thể:
Tùy mục đích sử dụng, các giống gia cầm được chia làm 3 loại hình là:
Hướng trứng, hướng thịt và kiêm dụng. Gà hướng thịt thường có hình dạng
cân đối, ngực sâu, chân chắc, tiết diện hình vuông hay hình chữ nhật. Gà
hướng trứng lại có kết cấu thanh gọn, tiết diện hình tam giác.
Theo tài liệu của Chambers (1990) [36], thì kích thước các chiều đo có
tương quan tới sức sản xuất của gà broiler. Tác giả cũng cho biết, độ lớn góc
ngực, dài chân, dài đùi và đường kính ống chân có tương quan với khối lượng
G=A+D+I
Trong đó :
G: Là giá trị kiểu gen
A: Là giá trị cộng gộp (Additive value)
D: Là giá trị sai lệch (Dominance devition)
I : Là giá trị sai lệch tương tác (Interaction devition)
Trong đó giá trị cộng gộp (A) là do giá trị giống quy định, là thành
phần quan trọng nhất của kiểu gen vì nó ổn định, có thể xác định được và di
truyền cho thế hệ sau, có ý nghĩa quan trong chọn dòng thuần, là cơ sở cho
việc chọn giống.
Hai thành phần sai lệch trội (D) và tương tác gen (I) cùng có vai trò
quan trọng, là giá trị giống đặc biệt chỉ có thể xác định được thông qua con
đường thực nghiệm. D và I không di truyền được phụ thuộc vào vị trí và sự
tương tác giữa các gen. Chúng là cơ sở của việc lai giống.
Đồng thời tính trạng số lượng cũng chịu ảnh hưởng của môi trường
chung và môi trường riêng.
Sai lệch môi trường chung (General environmental) (Eg) là sai lệch do
các yếu tố tác động lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi. Loại này có
tính chất thường xuyên và không cục bộ như: Thức ăn, khí hậu… Do vậy là
sai lệch giữa các nhóm, giữa các cá thể và giữa các phần khác nhau trên một
cơ thể.
Sai lệch môi trường riêng (Environmental deviation) (Eg) là các sai
lệch do các yếu tố môi trường tác động riêng rẽ lên từng nhóm cá thể vật hay
các phần khác nhau của con vật. Loại yếu tố này có tính chất không thường
xuyên và cục bộ như các thay đổi về thức ăn, khí hậu, trạng thái sinh lý… gây
ra.
Như vậy, quan hệ của kiểu hình (P), kiểu gen (G) và môi trường (E)
của một cá thể biểu hiện như sau:
Những yếu tố này tác động gây ảnh hưởng xấu đến sức đề kháng của cơ thể,
dễ gây hiện tượng stress làm giảm sức sống của gia cầm. Trong điều kiện tự
nhiên của nước ta, các yếu tố này tác động lần lượt ở các mức độ khác nhau
tại những vùng địa lý khác nhau. Do vậy để có sức sống cao đòi hỏi gia cầm
phải có sự thích nghi với điều kiện sống.
2.2.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của gia cầm
Để duy trì và phát triển đàn gia cầm thì khả năng sinh sản là yếu tố cơ
bản quyết định đến quy mô, năng suất và hiệu quả sản xuất đối với gia cầm.
Sản phẩm chủ yếu là thịt và trứng, trong đó sản phẩm trứng được coi là hướng
sản xuất chính của gà hướng trứng. Còn với gà hướng thịt (cũng như gà
hướng trứng) khả năng sinh sản hay khả năng đẻ trứng quyết định đến sự
nhân đàn di truyền giống mở rộng quy mô đàn gia cầm. Từ đó, nó quyết định
tới năng suất, sản lượng sản phẩm của chăn nuôi gia cầm. Con người chú
trọng đến sinh sản của gia cầm, vì không những chức năng đó liên quan
đến sự sinh tồn của loài gia cầm mà từ đó con người mới có số lượng đông
11
đảo gia cầm để sử dụng 2 sản phẩm quan trọng trứng và thịt. Sinh sản là
chỉ tiêu cần được quan tâm trong công tác giống nói chung và công tác
giống gia cầm nói riêng. Ở các loại gia cầm khác nhau thì đặc điểm sinh sản
cũng khác nhau rõ rệt.
Tuổi thành thục về tính dục
Ở gà, tuổi thành thục về tính dục được tính từ khi gà đẻ bói đối với từng
cá thể hoặc lúc tỷ lệ đẻ đạt 5%, đối với đàn quần thể. Tuy nhiên xác định tuổi
đẻ của gà dựa trên số liệu của từng cá thể trong đàn là chính xác nhất. Tuổi
thành thục về tính dục chịu ảnh hưởng bởi giống và môi trường. Các giống
khác nhau thì tuổi thành thục về tính dục cũng khác nhau.
* Tuổi đẻ đầu
giảm dần đến hết năm đẻ (Khavecman, 1972 [7]).
* Những yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính
Thời gian chiếu sáng cũng ảnh hưởng lớn đến tuổi thành thục về tính
dục. Khảo nghiệm của Morris (1967) [35] trên gà Legohrn được ấp nở quanh
năm cho biết, những gà được ấp nở vào tháng 12 và tháng 1 thì nó có tuổi
thành thục về tính là 150 ngày. Những gà được ấp nở từ tháng 4 đến tháng 8
thì tuổi thành thục trên 170 ngày. Những gà nở sau đó có tuổi thành thục về
tính ngắn hơn vì thời gian sinh trưởng giai đoạn hậu bị của chúng diễn ra
trong những ngày có thời gian chiếu sáng giảm dần, sau đó ánh sáng lại tăng
dần lên, do vậy sẽ kích thích cơ quan sinh dục phát triển và rút ngắn tuổi
thành thục về tính dục.
Tuổi đẻ trứng đầu phụ thuộc vào chế độ nuôi dưỡng các yếu tố môi
trường đặc biệt là thời gian chiếu sáng; thời gian chiếu sáng dài sẽ thúc đẩy
gia cầm đẻ sớm. Tuổi đẻ đầu sớm hay muộn liên quan đến khối lượng cơ thể
ở một thời điểm nhất định. Những gia cầm thuộc giống có khối lượng cơ thể
nhỏ, tuổi thành thục sinh dục thường sớm hơn những gia cầm có khối lượng
cơ thể lớn. Trong cùng một giống, cơ thể nào được chăm sóc, nuôi dưỡng tốt,
điều kiện thời tiết khí hậu và độ dài ngày chiếu sáng phù hợp sẽ có tuổi thành