Thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại công ty cổ phần bình minh huyện mỹ đức thành phố hà nội - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------

LƢU THỊ NHUNG
Tên chuyên đề:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG LỢN NÁI SINH
SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÌNH MINH,
HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính quy
Chăn nuôi thú y
Chăn nuôi thú y
2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------

LƢU THỊ NHUNG
Tên chuyên đề:

Mỹ Đức - Hà Nội. Tôi cũng nhận được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng
nghiệp, sự giúp đỡ, cổ vũ, động viên của người thân trong gia đình.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS.
Nguyễn Thu Trang đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện thành
công khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể thày cô giáo
khoa chăn nuôi thú y đã tạo điều kiện thuận lợi và cho phép tôi thực hiện khóa
luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới lãnh đạo Trại lợn nái Bình
Minh, Mỹ Đức - Hà Nội chủ trang trại cùng toàn thể anh chị em công nhân
trong trang trại đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng
bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành
khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên

Lƣu Thị Nhung


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình chăn nuôi của trại trong 3 năm (2014 - 2016) ................. 4
Bảng 4.1. Quy định khối lượng thức ăn chuồng bầu ...................................... 33
Bảng 4.2. Quy định khối lượng thức ăn chuồng đẻ ........................................ 34
Bảng 4.3. Tình hình đẻ của đàn lợn nái .......................................................... 35
Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu về số lượng lợn con ............................................... 35


Mililit

Nxb:

Nhà xuất bản

STT:

Số thứ tự

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
MMA:

Agalacti - Mastitis - Metritisa

TT:

Thể trọng

ĐVT:

Đơn vị tính


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii

3.4.2. Phương pháp theo dõi ........................................................................... 30
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 31
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 32
4.1. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng ................................................................ 32
4.2. Tình hình đẻ của đàn lợn nái .................................................................... 34
4.3. Số lượng và khối lượng con của các loại lợn nái ..................................... 35
4.3.1. số lượng lợn con của các loại lợn nái .................................................... 35
4.3.2. Khối lượng lợn con của các loại lợn nái ............................................... 36
4.4. Công tác phòng bệnh ................................................................................ 37
4.4.1. Vệ sinh phòng bệnh ............................................................................... 37
4.4.2. Công tác phòng và trị bệnh bằng vaccine ............................................. 39
4.5. Công tác chẩn đoán và diều trị bệnh cho lợn ........................................... 40
4.5.1. Chẩn đoán và điều trị bệnh gặp trên đàn lợn nái .................................. 40
4.5.1.1. Bệnh viêm tử cung lợn ....................................................................... 40
4.5.1.2. Bệnh viêm vú ..................................................................................... 41
4.5.1.3. Bệnh sót nhau ..................................................................................... 42
4.5.2. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh ở lợn con ..................................... 44
4.5.2.1. Hội chứng tiêu chảy ở lợn con ........................................................... 44
4.5.2.2. Bệnh viêm phổi .................................................................................. 44
4.6. Công tác khác ........................................................................................... 45
4.6.1. Đỡ lợn đẻ ............................................................................................... 45
4.6.2. Thao tác mài nanh, bấm số tai và tiêm sắt cho lợn con ........................ 46
4.6.3. Thiến lợn đực ........................................................................................ 46
4.6.4. Phát hiện lợn nái động dục và thụ tinh nhân tạo cho lợn nái ................ 47


vi

4.6.4.1. Phát hiện động dục ............................................................................. 47
4.6.4.2. Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái ............................................................ 48

Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự phân công của khoa Chăn
Nuôi Thú y, giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thu Trang, chúng tôi đã thực hiện
chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái sinh sản
và lợn con theo mẹ tại công ty cổ phần Bình Minh, huyện Mỹ Đức, thành
phố Hà Nội”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
- Nắm được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái giai đoạn đẻ và giai
đoạn nuôi con.
- Trau dồi kiến thức thực tế, kinh nghiệm chuyên môn.
- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi.


2

Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển trại chăn nuôi Bình Minh
2.1.1.1. Quá trình thành lập
Trang trại chăn nuôi lợn Bình Minh nằm trên địa phận xã Phù Lưu Tế,
huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Trại được thành lập năm 2008, là trại lợn
gia công của công ty chăn nuôi CP Việt Nam (Công ty TNHH Charoen
Pokphand Việt Nam). Hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở
vật chất, thuê công nhân, công ty đưa tới giống lợn, thức ăn, thuốc thú y, cán
bộ kỹ thuật. Hiện nay, trang trại do ông Nguyễn Sỹ Bình làm chủ trại, cán bộ
kỹ thuật của công ty chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi
hoạt động của trại.
2.1.1.2. Cơ sở vật chất của trang trại
Trại lợn có khoảng 0,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho công
nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác

7 công nhân và 19 sinh viên thực tập.
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau ở
các khu nái, khu hậu bị, nhà bếp. Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi,
đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy sự
phát triển của trại.
2.1.2. Đối tượng và kết quả sản xuất của trại
- Đối tượng: lợn nái, lợn hậu bị, lợn con theo mẹ từ sơ sinh đến cai sữa.
- Trong 3 năm gần đây kết quả sản xuất của trại như sau:


4

Bảng 2.1. Tình hình chăn nuôi của trại trong 3 năm (2014 - 2016)
STT

Loại lợn

Số lƣợng (con)
2014

2015

2016

1

Lợn đực giống

15


1346

Nhìn vào bảng 2.1 ta có thể thấy số lượng nuôi giữa các loại lợn của
trại là rất khác nhau và có sự chênh lệch rõ rệt. Số lợn con và lợn nái sinh
sản là cao nhất, vì do trang trại chỉ sản xuất lợn giống, do đó cơ cấu của trại
chủ yếu là lợn nái và lợn con theo mẹ. Số lượng lợn nái có xu hướng tăng
lên, đặc biệt lợn nái hậu bị tăng lên số lượng lớn nhằm thay thế cho các lợn
nái sinh sản không đủ tiêu chuẩn và phải loại thải. Từng lợn nái được theo
dõi tỉ mỉ, các số liệu liên quan của từng nái như số tai, ngày phối giống,
ngày đẻ dự kiến,... được ghi trên thẻ gắn tại chuồng nuôi. Số lợn đực giống
cũng tăng từ 15 con ở năm 2014 lên 24 con ở năm 2016 là do số lợn nái tăng
khiến nhu cầu về khai thác tinh dịch để phối giống cho lợn nái tăng, bên
cạnh đó là việc phải loại thải những con đực giống đã kém chất lượng khiến
công ty phải cung cấp thêm lợn đực giống cho trại.
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong nƣớc và ngoài
nƣớc có liên quan đến nội dung chuyên đề
2.2.1. Cơ sở khoa học của chuyên đề
2.2.1.1. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái
 Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa
+ Phương pháp phát hiện có chửa:
Phát hiện lợn có chửa có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất. Nếu phân
biệt được lợn nái có chửa một cách chính xác, kịp thời ngay sau khi phối


5

giống sẽ tác động biện pháp nuôi dưỡng chăm sóc phù hợp với quy luật phát
triển của bào thai để nâng cao khả năng sinh sản cho đàn lợn nái. Còn nếu
không có chửa thì có kế hoạch phối giống kịp thời.
Thời gian có chửa của nái bình quân là 114 ngày, người ta chia thời gian

giai đoạn thai.
Giai đoạn phôi thai (1 - 22 ngày): đặc điểm của giai đoạn này là hợp
tử bắt đầu phân chia nhanh chóng từ một khối tế bào thành các lá phôi. Đồng
thời ở thời kỳ này nhau thai chưa hình thành, nên cơ thể mẹ chưa có sự bảo vệ
hợp tử. Phôi thai chịu tác động rất lớn của điều kiện ngoại cảnh như thức ăn
thối mốc, hư hỏng sẽ làm cho thai trúng độc và chết, hoặc thức ăn có giá trị
dinh dưỡng không đầy đủ, như thiếu một loại vitamin nào đó cũng có thể làm
cho bộ phận trứng đã thụ tinh đình trệ phát triển và chết. Cho nên ở giai đoạn
này phải chú ý khâu chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý đầy đủ, khoa học.
Giai đoạn tiền thai (23 - 38 ngày): ở giai đoạn này bắt đầu hình thành
các cơ quan bộ phận của cơ thể. Từ các lá phôi ngoài hình thành nên ống
thần kinh đầu, lưng, tai, mắt và thần kinh ngoại biên của đầu. Từ các lá phôi
trong entoderma hình thành nên ống tiêu hóa và ruột, những nhánh lồi của
nó tạo thành gan và phổi. Từ các lá phôi giữa mesoderma hình thành thận,
phần lớn bộ xương và cơ quan sinh dục. Thời kỳ này nhau thai đã được hình
thành, nên đã có sự liên hệ giữa cơ thể mẹ và con, lợn mẹ đã có thể bảo vệ
được cho phôi thai.
Giai đoạn thai nhi (ngày thứ 39 - đẻ): đây là giai đoạn bào thai phát
triển nhanh nhất về thể tích và khối lượng, hình thành đầy đủ các cơ quan bộ
phận và hình thành đầy đủ đặc điểm của giống. Theo các công trình nghiên
cứu cho thấy, khối lượng thai nhi lúc sơ sinh lớn gấp 2 lần khối lượng bào
thai lúc 3 tháng. Thành phần hóa học của bào thai lợn cũng có sự thay đổi
đáng kể theo sự tăng lên của tuổi. Tỷ lệ nước có xu hướng giảm dần, trong


7

khi đó các thành phần như lipit, protit và khoáng có xu hướng tăng lên. Vì
vậy nuôi dưỡng lợn nái ở thời kỳ cuối rất quan trọng, nó quyết định khối
lượng sơ sinh.

đoạn này rất quan trọng. Khác với chửa kỳ 1, thời kỳ này cần cho nái vận
động để có hệ cơ tốt, chân khỏe, khung xương chậu mở rộng (đối với nái đẻ
lứa đầu). Thời kỳ này tầm vóc nái nặng nề nên chuồng trại phải khô, tránh
mưa, gió lùa, mật độ phù hợp, theo dõi kỹ bộ vú và bộ phận sinh dục, chuẩn
bị chuồng đẻ. Khẩu phần của thời kỳ này giống chửa kỳ 1 nhưng mức ăn tăng
lên từ 15 - 20%.
Khi xác định lượng thức ăn cho lợn nái chửa/ngày chúng ta cần chú ý
đến các yếu tố sau: giống và khối lượng cơ thể lợn nái, giai đoạn chửa, tình
trạng sức khỏe lợn nái, nhiệt độ môi trường và chất lượng thức ăn. Ví dụ nái
chửa kỳ 2 cho ăn nhiều hơn nái chửa kỳ 1, lợn nái gầy cho ăn nhiều hơn nái
bình thường, mùa đông khi nhiệt độ xuống dưới 15oC thì cho lợn ăn nhiều
hơn 0,3 - 0,5 kg thức ăn so với nhiệt độ 25 - 30oC để tăng khả năng chống rét
cho lợn.
Đối với lợn nái tơ chửa lần đầu, có thể ăn tăng hơn từ 10 - 15% vì ngoài
cung cấp chất dinh dưỡng để nuôi thai còn cần cho sự phát triển của cơ thể
lợn mẹ.
Thức ăn của lợn nái chửa yêu cầu nhiều thành phần, mùi vị phải thơm
ngon, không bị thối mốc hư hỏng, thức ăn có phẩm chất tốt.
Trước khi lợn nái đẻ cần giảm số lượng thức ăn, nhưng cần duy trì đầy
đủ các chất dinh dưỡng bằng cách cho ăn các loại thức ăn có giá trị dinh
dưỡng cao.
Không cho lợn nái có chửa ăn các loại thức ăn có chất độc, thức ăn bị ôi,
các chất kích thích dễ gây sảy thai.
Không cho lợn nái ăn quá nhiều thức ăn vào 35 ngày đầu sau khi phối
giống có chửa.


9

+ Công tác thú y đối với nái chửa:

và âm hộ. Làm như vậy tránh nguy cơ lợn con mới sinh nhiễm khuẩn do tiếp
xúc trực tiếp với lợn mẹ có chứa vi khuẩn gây bệnh. Sau khi vệ sinh cho lợn
nái chúng ta chuyển lợn nái sang chuồng đẻ để lợn quen dần với chuồng mới.
+ Chuẩn bị ô úm lợn con: ô úm có ý nghĩa rất quan trọng đối với lợn
con, nó có tác dụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết con, đặc biệt là những ngày
mới sinh lợn con còn yếu, mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe chưa hồi phục. Ô
úm tạo điều kiện để khống chế nhiệt thích hợp.
Vào những ngày dự kiến đẻ cần chuẩn bị xong ô úm của lợn con, kích
thước ô úm: 1,2 - 1,5m. Ô úm được cọ rửa sạch, phun khử trùng và để trống
từ 3 - 5 ngày trước khi đón lợn con sơ sinh.
+ Chuẩn bị dụng cụ
Cần chuẩn bị đầy đủ các loại dụng cụ sau: dao, kéo, cồn sát trùng, kìm
bấm nanh, kìm bấm số tai, cân để cân khối lượng sơ sinh, khăn mặt hoặc vải
màn, đèn thắp sáng, khay dựng dụng cụ, xô chậu đựng nước, sổ sách, các loại
thuốc như thuốc trợ đẻ, thuốc trợ sức, thuốc kháng sinh...
- Trực và đỡ đẻ cho lợn
Trực đẻ rất cần thiết có thể hỗ trợ lợn nái trong những trường hợp bất
thường. Quan sát sát biểu hiện của lợn nái khi sắp đẻ, để có kế hoạch trực đẻ
và đỡ đẻ cho lợn nái.
Những biểu hiện khi lợn nái sắp đẻ:
Khi lợn nái sắp đẻ bụng đặc biệt to, khi lợn nằm thai cử động nhiều.
Trước khi đẻ 20 ngày, bầu vú to dần, đến lúc sắp đẻ thì bầu vú căng và hướng
ra ngoài có màu đỏ hồng. Trước khi đẻ 3 - 5 ngày bầu vú bắt đầu cứng. Trước
khi đẻ 1 - 2 ngày nếu vắt thấy có sữa, bộ phận sinh dục bên ngoài dãn lỏng, 2
bên gốc đuôi lõm xuống. Khi thấy lợn có biểu hiện bắt đầu cắn ổ, đi lại không
yên, có hiện tượng đái són là lúc lợn sắp đẻ: 10 giờ (đối với lợn chửa lứa đầu)


11



cắt rốn được sát trùng cẩn thận. Sau khi cắt rốn kiểm tra lại xem rốn có bị rỉ
máu vì cột không chặt, nhúng rốn vào dung dịch cồn Iốt 5% để sát trùng. Lợn
sơ sinh được cắt bỏ 8 răng nhằm tránh đau bú mẹ khi bú.
Nên úm lợn con nếu nhiệt độ bên ngoài lạnh nhằm tránh tình trạng lợn
con tiêu hao năng lượng để chống lạnh, nhiệt độ úm khoảng 30 - 33oC, nên
cho lợn con bú ngay khi chúng ủi nhau tìm sữa vì đói.
Lau sạch vú bằng thuốc sát trùng trước khi cho lợn con bú. Làm vệ sinh
chuồng trại kỹ lưỡng khi lợn nái đẻ xong, lợn nái cần giữ cho thoáng mát,
tránh nóng, tránh lạnh, tránh gió lùa mưa tạt.
Phải cho tất cả lợn con được bú sữa đầu vì sữa đầu chỉ sản xuất trong
khoảng 24 giờ sau khi đẻ và lợn con chỉ hấp thu sữa đầu tốt nhất trong 24 giờ
sau sinh.
Cắt đuôi cho lợn con trong vòng 24 giờ sau sinh để giảm stress cho lợn
con. Sử dụng kéo bấm đã được sát trùng để cắt đuôi cho lợn con cách khớp
nối với cơ thể 2,5cm, bôi thuốc sát trùng vào vết thương. Đuôi sẽ lành trong
vòng 7 - 10 ngày, cắt đuôi quá ngắn hay quá đài đều không tốt.
Bấm số tai: là phương pháp thông dụng để đánh dấu trong việc theo dõi
quản lý đàn lợn vĩnh viễn.
Cân khối lượng sơ sinh và ghi chép sổ sách cẩn thận.
 Xử lý những trường hợp những trường hợp bất thường khi lợn nái đẻ:
 Các biện pháp can thiệp khi lợn đẻ khó
Các nguyên nhân đẻ khó có thể do: chuồng chật, lợn mẹ thiếu vận động
hoặc xương chậu của lợn hẹp, lợn mẹ quá béo do ăn quá nhiều tinh bột, thiếu
Ca, P; lợn nái già nên khi đẻ co bóp của cơ yếu, không đủ sức đẩy thai ra.
Cũng có thể là thai quá to ngôi thai không thuận, hoặc thai chết.
Những trường hợp này thường có biểu hiện: nước ối có màu đỏ, sau 2 - 3
giờ rặn đẻ mà thai không ra, thai ra nửa chừng không ra hết vì con to, thai ra 1



14

triệu chứng lâm sàng và điển hình của lợn nái mắc hội chứng MMA là:
sốt, kém ăn, mệt mỏi, dịch viêm tử cung, không cho con bú, viêm sưng vú...
Số lượng hồng cầu, thể tích hồng cầu, nồng độ huyết sắc tố và huyết sắc tố
trong 1 hồng cầu của lợn mắc hội chứng MMA đều cao hơn các chỉ tiêu ở lợn
bình thường.
- Bệnh viêm tử cung
 Nguyên nhân bệnh viêm tử cung
Theo Trần Tiến Dũng và cs. (2002) [6], viêm tử cung là một quá trình
bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ. Quá trình viêm phá huỷ
các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia
súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái.
Theo các tác giả Nguyễn Xuân Bình (2000) [1], Phạm Sỹ Lăng và cs.
2002 [9], bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do các nguyên nhân sau:
+ Công tác phối giống không đúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng
phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây xát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn
tinh không được vô trùng nên khi phối giống vi khuẩn có thể từ ngoài vào tử
cung lợn nái gây viêm.
+ Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn đực mắc bệnh viêm bao dương vật
hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác đã bị viêm tử cung, viêm âm
đạo truyền sang cho lợn khoẻ.
+ Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc
tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát.
+ Lợn nái sau đẻ bị sát nhau xử lý không triệt để cũng dẫn đến viêm
tử cung.
+ Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: sảy thai truyền nhiễm,
Phó thương hàn, bệnh Lao… gây viêm.
+ Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau đẻ




16

+ Thể mãn tính: không sốt, âm môn không sưng đỏ nhưng vẫn có dịch
nhầy trắng đục tiết ra từ âm đạo, dịch nhầy thường không liên tục mà chỉ chảy
ra từng đợt từ vài ngày đến 1 tuần. Lợn nái thường thụ tinh không có kết quả
hoặc khi đã có thai sẽ bị tiêu thai vì quá trình viêm nhiễm niêm mạc âm đạo
tử cung lan sang thai làm chết thai.
 Hậu quả của bệnh viêm tử cung
Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan sinh
dục của lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào thì đều ảnh
hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát triển
của lợn con.
Theo Trần Tiến Dũng và cs. (2002) [6], Trần Thị Dân (2004) [3], khi lợn
nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính sau:
+ Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sảy thai.
+ Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu.
+ Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong
giai đoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy.
+ Lợn nái bị viêm tử cung mãn tính sẽ không có khả năng động dục trở lại.
+ Tỷ lệ phối giống không đạt tăng lên ở đàn lợn nái viêm tử cung sau khi
sinh đẻ.
 Chẩn đoán lâm sàng bệnh viêm tử cung
Xuất phát từ quan điểm lâm sàng thì bệnh viêm tử cung thường biểu hiện
vào lúc đẻ và thời kỳ tiền động đực, vì đây là thời gian cổ tử cung mở nên
dịch viêm có thể chảy ra ngoài. Số lượng mủ không ổn định, từ vài ml cho tới
200 ml hoặc hơn nữa. Tính chất mủ cũng khác nhau, từ dạng dung dịch màu
trắng loãng cho tới màu xám hoặc vàng, đặc như kem, có thể màu máu cá.
Người ta thấy rằng thời kì sau sinh đẻ hay xuất hiện viêm tử cung cấp tính,

tuyến vú cư trú tại đây và gây bệnh.
+ Lợn nái tốt sữa, lợn con bú không hết hoặc lợn nái cho con bú một
hàng vú, hàng vú còn lại căng sữa. Lợn con bú làm xây xát bầu vú hoặc lợn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status