ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
HOÀNG TRUNG TÌNH
Tên chuyên đề :
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG TRÊN ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI
VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BÌNH MINH, HUYỆN MỸ ĐỨC, TP. HÀ NỘI ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Lớp:
K45 – N02
Khóa học:
2013 - 2017
Thái Nguyên – 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
Thái Nguyên – 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa
Chăn nuôi thú y, thầy giáo hướng dẫn và sự nhất trí của ban lãnh đạo công ty
cổ phần Bình Minh, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình mắc bệnh
viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại
công ty cổ phần Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội”.
Qua 6 tháng thực tập tại cơ sở cũng như trong suốt thời gian học tập tại
ghế nhà trường, nhờ sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, bạn bè và sự nỗ lực của
bản thân, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường
Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y,
tới các thầy giáo, cô giáo đã tận tình dìu dắt em trong suốt thời gian học
tập tại trường.
Đặc biệt, em xin cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo PGS.TS.
Từ Trung Kiên, người đã tận tình dìu dắt em trong suốt quá trình thực tập và
giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bác Nguyễn Sỹ Bình - chủ trại Công
ty cổ phần Bình Minh – Mỹ Đức – Hà Nội, cùng toàn thể gia đình và ban lãnh
đạo cùng toàn bộ cán bộ công nhân viên công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ để em
thực hiện nội dung nghiên cứu.
Em xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luôn bên em động viên
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh Viên
: Cộng sự
Nxb : Nhà xuất bản
P
: Trọng lượng
STT : Số thứ tự
TT
: Thể trọng
iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT..........................................................iii
MỤC LỤC .........................................................................................................................iv
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................................3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của công ty CP Bình Minh................ 3
2.2. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 6
2.2.1. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục nái. ................................. 6
2.2.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái ................................................... 9
2.2.3. Quá trình viêm tử cung ......................................................................... 11
2.2.4. Các bệnh thường gặp về viêm tử cung.................................................. 13
4.2.2. Tỷ lệ và cá thể nhiễm bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ .......................... 50
4.2.3. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở các tháng ......................................... 52
2.4. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo điều kiện đẻ ...................................... 53
4.2.5. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo giống lợn ....................................... 54
4.2.6. Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh viêm tử cung ........................ 55
4.2.7. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung của 2 phác đồ điều trị ................... 56
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................59
5.1. Kết luận .................................................................................................... 59
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................60
1
Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước đi lên từ nền sản xuất nông nghiệp và đây là một
trong những lĩnh vực chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì nông nghiệp nước
ta đã và đang có những bước phát triển mạnh mẽ, trong đó ngành chăn nuôi
cũng có những bước phát triển không ngừng và đang trở thành ngành sản xuất
hàng hóa quan trọng. Chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng trong việc đáp
ứng nhu cầu thực phẩm cho con người.
Chăn nuôi lợn ngoại đang được đẩy mạnh trong chăn nuôi nông hộ
cũng như ở các trại quốc doanh. Bởi vì, chăn nuôi lợn ngoại có năng suất cao,
tăng trọng nhanh, phẩm chất thịt tốt (tỷ lệ nạc cao, độ dày mỡ lưng thấp) đáp
ứng được nhu cầu của người tiêu dùng đang đòi hỏi, nhất là khu thành phố và
khu công nghiệp. Cho đến nay, Landrace và Yorkshire là hai giống lợn đóng
vai trò chủ yếu trong khâu sản xuất lợn giống và lợn lai nuôi thịt, trong
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của công ty CP Bình Minh
2.1.1.1. Quá trình thành lập
Trang trại sản xuất lợn giống siêu nạc của ông Nguyễn Sỹ Bình nằm
trên địa phận xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Trại được
thành lập năm 2008, là trại lợn gia công của công ty chăn nuôi CP Việt Nam
(Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam). Hoạt động theo phương thức
chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, công ty đưa tới giống lợn,
thức ăn, thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật. Hiện nay, trang trại do ông Nguyễn Sỹ
Bình làm chủ trại, cán bộ kỹ thuật của công ty chăn nuôi CP Việt Nam chịu
trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trại.
2.1.1.2.Cơ sở vật chất của trang trại
- Trại lợn có khoảng 0,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho
công nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động
khác của trại.
- Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống
chuồng trại cho 1200 nái bao gồm: 6 chuồng đẻ mỗi chuồng có 56 ô kích
thước 2,4m × 1,6m/ô, 2 chuồng bầu mỗi chuồng có 560 ô kích thước 2,4m
× 0,65m/ô, 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống. Cùng một số công trình
phụ phục vụ cho chăn nuôi như: kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha
tinh, kho thuốc…
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có quạt thông gió đối với các chuồng đẻ và 8
quạt thông gió đối với các chuồng bầu, 2 quạt đối với chuồng cách ly, 2 quạt
4
đối với chuồng đực. Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diện
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến
bộ khoa học kỹ thuật.
Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,45 – 2,50
lứa/năm. Số con sơ sinh là 11,23 con/đàn, số con cai sữa: 9,86 con/đàn. Trại
hoạt động vào mức khá theo đánh giá của công ty chăn nuôi CP Việt Nam.
Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26
ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển sang các trại lợn giống của công ty.
Trong trại có 24 con lợn đực giống được chuyển về cùng một đợt, các
lợn đực giống này được nuôi nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái
và khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo. Tinh lợn được khai thác từ hai giống
lợn Landrace và Yorkshire. Lợn nái được phối 3 lần và được luân chuyển
giống cũng như con đực.
Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao,
được công ty chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng đối tượng lợn của trại.
* Công tác thú y
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn
thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty
chăn nuôi CP Việt Nam.
- Công tác vệ sinh: Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về
mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh
chuồng trại, thu gom phân, nước tiểu, thu gom cống rãnh, đường đi trong trại
được quét dọn và rắc vôi theo quy định.
Công nhân, kỹ sư, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi lợn đều phải
sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động.
6
- Công tác phòng bệnh: Trong khu vực chăn nuôi, hạn chế đi lại giữ các
chuồng, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôi
có nếp da tạo mũ âm vật, giữa âm vật bẻ gấp xuống dưới. Trong thực tế, sau khi
dẫn tinh cho gia súc cái, kỹ thuật viên thường xoa bóp nhẹ vào âm vật kích thích
con cái hưng phấn để tử cung trở lại co thắt vào, vận động bình thường.
* Tiền đình (vetstibulum vaginae simusinogenitalism)
- Tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo. Trong tiền đình có
màng trinh, phía trước là âm đạo. Màng trinh là các sợi cơ đàn hồi do hai lớp
niêm mạc gấp lại tạo thành một nếp. Tiền đình có một số tuyến xếp theo hàng
chéo, hướng quay về âm vật.
- Bộ phận sinh dục bên trong:
* Âm đạo (vagina)
Cấu tạo như một ống cơ có thành dày. Âm đạo lợn từ 10 - 12cm.
Ở lợn, tiểu mô âm đạo phát triển lên về độ cao tối đa vào lúc động dục
và giảm xuống điểm thấp nhất vào ngày 12 - 16, các lớp bề mặt của biểu mô
âm đạo bong ra ở các ngày 4 và 14.
Khả năng co rút âm đạo đóng vai trò chính trong việc đáp ứng tâm lý
tình dục và cho sự vận động của tinh trùng. Sự co rút của âm đạo, dạ con và
ống dẫn trứng được kích thích bởi dịch thể bài tiết vào trong âm đạo, trong
quá trình kích thích lúc giao phối.
Dịch âm đạo chủ yếu là thấm qua màng âm đạo, hỗn hợp với các chất
tiết của âm hộ từ các tuyến bã nhờn và các tuyến mồ hôi làm lẫn với các dịch
nhày của cổ tử cung, các dịch nội mạc tử cung, ống dẫn trứng và các tế bào
bong ra từ biểu mô âm đạo.
8
* Tử cung (uterus)
Tử cung gồm hai sừng tử cung, các sừng gấp nếp hoặc quấn lại và có độ
dài đến hơn 1m trong khi thân tử cung lại ngắn. Độ dày thích hợp cho việc
mang nhiều thai.
Theo Trần Thị Dân (2004) [3], buồng trứng có hai chức năng cơ bản là tạo
giao tử cái và tiết hocmon: estrogen, progesterone, oxytocin, relaxin và inhibrin.
Các hocmon này tham gia vào việc điều khiển chu kỳ sinh sản của lợn nái.
2.2.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
* Sự thành thục về tính
- Thành thục về tính là tuổi con vật có phản xạ sinh dục và có khả năng
sinh sản. So với thành thục thể vóc, sự hình thành về tính ở gia súc nói chung
và lợn nói riêng thường sớm hơn, nên người ta thường bỏ qua chu kỳ động
dục đầu tiên, mà phối cho lợn ở chu kỳ sau, khi đó lợn đã phát triển toàn diện
về thể vóc và sẵn sàng đảm nhiệm vai trò làm mẹ.
- Sự thành thục về tính được nhận biết bằng sự biến đổi bộ phận ngoài
của cơ quan sinh dục và sự biến đổi của thần kinh. Đầu tiên hai mép âm môn
sưng đỏ và có dịch chảy ra, sau chuyển sang đỏ thẫm và keo dính. Tương ứng
là sự biến đổi về thần kinh lúc đầu hưng phấn sau chuyển sang giai đoạn mê ì.
Cùng với sự biểu hiện sinh dục bên ngoài, ở bên trong buồng trứng cũng có
sự biến đổi, các noãn bào nổi trên bề mặt trứng và chín, niêm mạc tử cung
tăng sinh, cổ tử cung mở dần kèm theo tiết dịch.
- Tuổi đầu tiên của nái hậu bị trung bình là 4- 5 tháng tuổi nhưng tuổi
phối giống lần đầu thích hợp là 7 - 8 tháng tuổi và tuổi đẻ lứa đầu là 11 - 12
tháng tuổi.
* Chu kỳ tính
- Khi gia súc thành thục về tính, những biểu hiện tính dục được biểu
hiện ra liên tục có tính chu kỳ, nó chấm dứt hoàn toàn khi cơ thể già yếu.
10
- Đây là một quá trình sinh lý phức tạp, sau khi cơ thể phát triển hoàn
toàn, cơ quan sinh dục không có bào thai và không có hiện tượng bệnh lý thì
bên trong buồng trứng các noãn bào phát triển, chín và nổi cộm lên bề mặt
- Để rút ngắn khoảng cách các lứa đẻ ta chỉ có thể tác động rút ngắn
thời gian bú sữa của lợn con bằng cách cai sữa sớm ở lợn con. Nhiều công
trình nghiên cứu cho thấy rằng: Để rút ngắn thời gian sau đẻ đến phối giống
lại có kết quả cao thì phải chăm sóc nuôi dưỡng tốt và đặc biệt phải cai sữa
sớm cho lợn con, điều đó tăng số con cai sữa/nái/năm. Để rút ngắn thời gian
cai sữa, phải tập cho lợn con ăn sớm từ 7 ngày tuổi đến khi lợn con có thể
sống bằng thức ăn được cung cấp, không cần sữa mẹ.
- Hiện nay các cơ sở chăn nuôi tập trung, thời gian cai sữa ở lợn con
là 21 ngày, sau cai sữa 5 -6 ngày nái mẹ được phối giống lại. Như vậy
khoảng cách các lứa đẻ trung bình là 140 ngày, một năm nái có thể sản
xuất được 2,5 lứa.
2.2.3. Quá trình viêm tử cung
- Viêm là phản ứng toàn thân chống lại các tác nhân gây bệnh, thường
biểu hiện ở cục bộ, quá trình viêm xảy ra nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai
đoạn có những biểu hiện khác nhau. Tại ổ viêm thường xảy ra các biểu hiện
sưng, nóng, đỏ, đau. Xét trên mặt tích cực, viêm là phản ứng nhằm ổn định
các hằng số nội môi trong cơ thể, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
- Sau khi quan sát hiện tượng di động và nuốt các dị vật của bạch cầu đa
nhân trung tính cho rằng, trung tâm của phản ứng viêm là sự hoạt động của những
tế bào thoát mạch và chống lại các vật kích thích viêm mà ông gọi là hiện tượng
thực bào (phagocytosis) (Hồ Văn Nam và Nguyễn Văn Thanh 1997) [10].
- Viêm gây tổn thương các mạch quản, tổ chức liên kết và hệ thần kinh
đối với tính phản ứng của cơ thể.
- Viêm là một phản ứng của cơ thể mà nền tảng của nó là phản ứng của tế
bào. Phản ứng này hình thành và phát triển trong quá trình tiến hóa của sinh vật.
12
- Ngày nay người ta cho rằng viêm là phản ứng toàn thân chống lại mọi
+ Các tế bào viêm.
- Các tế bào tăng sinh trong ổ viêm được gọi chung là các tế bào viêm,
bao gồm bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm,
bạch cầu đơn nhân lớn.
2.2.4. Các bệnh thường gặp về viêm tử cung
2.2.4.1. Viêm cổ tử cung (Cervitis)
- Nguyên nhân: Bệnh viêm cổ tử cung ở gia súc thường là hậu quả của
những sai sót về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, do thao tác đỡ đẻ nhất là các
trường hợp đẻ khó phải can thiệp bằng tay hay dụng cụ không đúng làm niêm
mạc cổ tử cung bị xây sát. Ngoài ra, viêm cổ tử cung còn do kế phát từ viêm
âm đạo, viêm tử cung (Trần Tiến Dũng và cs, 2006) [5].
- Triệu chứng: Bệnh ở dạng điển hình, lợn có biểu hiện mệt mỏi hay nằm
úp bầu vú, bỏ ăn, ăn kém, âm hộ sưng đỏ, từ âm đạo chảy ra dịch màu trắng
đục nếu nặng dịch có lẫn máu. Lợn mẹ đứng nằm bứt rứt không yên, lợn con
thường thiếu sữa kêu nhiều.
- Bệnh tích: Phần cổ tử cung nhô ra âm đạo sung huyết và sưng, các vòng
nhẫn bên trong của cổ tử cung sung huyết. Lối vào của lỗ cổ tử cung biến dạng và
niêm mạc trở nên đỏ hoặc đỏ tía. Mủ chảy ra từ miệng cổ tử cung.
- Điều trị: Tiêm amoxinject LA 1ml/10 kgTT/2 ngày/lần, tiêm bắp, điều
trị trong 6 ngày liên tục.
Dùng ống thụ tinh nhân tạo thụt rửa âm đạo và tử cung bằng dung dịch
nước sinh lý ngày một lần trong 2 - 3 ngày.
Chú ý: Trong trường hợp bị viêm nặng, dịch chảy ra có máu, không được
thụt rửa, tránh trường hợp viêm ngược và tắc ống dẫn trứng. Trong trường hợp
này có thể dùng oxytocin giúp đẩy dịch viêm ra ngoài.
14
2.2.4.2. Viêm tử cung
- Nguyên nhân: Bệnh này xuất hiện trên tất cả các loài gia súc, gặp
nhiều ở bò, trâu và lợn. Sau khi sinh đẻ, niêm mạc cổ tử cung và âm đạo bị
tổn thương, xây sát, nhiễm khuẩn, nhất là khi gia súc bị sát nhau, đẻ khó
phải can thiệp.
- Triệu chứng: Khi bị bệnh, gia súc có biểu hiện một số triệu chứng chủ
yếu: Thân nhiệt hơi cao, ăn uống giảm, lượng sữa giảm. Con vật có trạng thái
đau đớn nhẹ, đôi khi cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh. Từ cơ quan sinh
dục thải ra ngoài hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, lẫn những mảnh
tổ chức chết…
Khi con vật nằm, dịch viêm thải ra ngoài càng nhiều hơn. Xung quanh
âm môn, gốc đuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm, có khi nó khô lại hình
thành từng đám vẩy, màu trắng xám. Kiểm tra qua âm đạo, niêm dịch và dịch
viêm thải ra nhiều. Cổ tử cung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung. Niêm
mạc âm đạo bình thường.
- Bệnh tích: Kiểm tra qua trực tràng có thể phát hiện được một hay
cả hai sừng tử cung sưng to, hai sừng tử cung không cân xứng nhau. Thành
tử cung dày và mềm hơn bình thường. Khi kích thích nhẹ lên sừng tử cung
thì mức độ phản ứng co nhỏ lại của chúng yếu ớt. Trường hợp trong tử
cung tích lại nhiều dịch viêm, nhiều mủ thì có thể phát hiện được trạng thái
chuyển động sóng.
- Điều trị:Vetrimoxin LA hoặc amocxijec LA 1ml/10kg TT/2 ngày/lần,
tiêm bắp, điều trị trong 6 ngày liên tục.
* Viêm nội mạc tử cung màng giả
- Nguyên nhân: Thể viêm này, niêm mạc tử cung thường bị hoại tử.
Những vết thương đã ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử.
- Triệu chứng: Trường hợp này, con vật xuất hiện triệu chứng toàn thân
rõ: Thân nhiệt lên cao, ăn uống và lượng sữa giảm, có khi hoàn toàn mất sữa.
16
17
- Bệnh tích: Kiểm tra qua âm đạo bằng mỏ vịt thấy cổ tử cung mở, hỗn
dịch càng chảy ra ngoài nhiều hơn, phản xạ đau của con vật càng rõ hơn.
Khám qua trực tràng thì tử cung to hơn bình thường, hai sừng tử cung to nhỏ
không đều nhau, thành tử cung dày và cứng. Khi kích thích lên tử cung, con
vật rất mẫn cảm, đau nên càng rặn mạnh hơn, hỗn dịch bẩn trong tử cung
càng thải ra nhiều.
Thể viêm này thường ảnh hưởng đến quá trình thụ thai và sinh đẻ
lần sau.
- Điều trị: Vetrimoxin LA hoặc amoxinject LA 1ml/10 kg TT/2 ngày/lần,
tiêm bắp, điều trị trong 6 ngày liên tục.
Dùng ống thụ tinh nhân tạo thụt rửa âm đạo và tử cung bằng dung dịch
nước sinh lý ngày một lần trong 2 - 3 ngày.
Chú ý: Trong trường hợp bị viêm nặng, dịch chảy ra có máu, không được thụt
rửa, tránh trường hợp viêm ngược và tắc ống dẫn trứng. Trong trường hợp này có
thể dùng oxytocin tiêm giúp đẩy dịch viêm ra ngoài.
Viêm tương mạc tử cung (Perimetritis puerperalis)
- Nguyên nhân: Theo Đặng Đình Tín và Nguyễn Hùng Nguyệt (1986)
[20], viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ thể viêm cơ tử cung. Bệnh
này thường ở thể cấp tính, cục bộ, toàn thân xuất hiện những triệu chứng điển
hình và nặng.
- Triệu chứng: Lúc đầu, lớp tương mạc tử cung có màu hồng, sau
chuyển sang màu đỏ sẫm, mất tính trơn bóng. Sau đó các tế bào bị phân hủy
và bong ra, dịch thẩm xuất rỉ ra làm cho lớp tương mạc bị xù xì. Trường hợp
viêm nặng, nhất là thể viêm có mủ, lớp tương mạc ở một số vùng có thể dính
với các tổ chức xung quanh dẫn đến viêm phúc mạc, thân nhiệt tăng cao,
mạch nhanh. Con vật ủ rũ, uể oải, đại tiểu tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc
bỏ ăn. Con vật luôn luôn biểu hiện trạng thái đau đớn, khó chịu, lưng và đuôi
Sốt nhẹ
Sốt cao
Sốt rất cao
Màu
Trắng, trắng xám
Hồng, nâu đỏ
Nâu rỉ sắt
Mùi
Tanh
Tanh thối
Thối khắm
Đau nhẹ
Đau rõ hơn
Đau có phản ứng
Bỏ ăn hoàn toàn