Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------

NGUYỄN HỒNG THANH

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG
Ở ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khoá học:

2011 - 2016

Thái Nguyên, năm 2015



2011 - 2016

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Trần Văn Thăng
Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đaị học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2015


i
LỜI CẢM ƠN
Qua một thời gian học tập rèn luyện tại trường Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên và sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, nhờ sự nỗ lực, cố
gắng của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, gia đình, bạn bè, tôi
đã hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ban Ban giám
hiệu nhà trường, các phòng ban, các thầy cô giáo trong nhà trường, các thầy
cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của thầy giáo
TS. Trần Văn Thăng, thầy đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn tôi trong suốt thời
gian thực tập, giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Cũng qua đây cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cán bộ và công nhân
trong trại lợn nái xóm Non Tranh, xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp
và học hỏi nâng cao tay nghề.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ,
tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Thái Nguyên, 02 tháng 12 năm 2015
Sinh viên



iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Kt:

Kiểm tra

cs:

cộng sự

TT:

Thể trọng

TN:

Thí nghiệm

PGF2α:

Prostaglandin F2α

Nxb:

Nhà xuất bản

VTM:


1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
2.1.1. Cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn cái ...................................................... 3
2.1.2. Những hiểu biết về bệnh viêm tử cung ở lợn nái .................................... 6
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước ..................................... 17
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới ......................................................... 17
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 19
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 25
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 25
3.2. Địa điểm, thời gian tiến hành ................................................................... 25
3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi........................................... 25
3.3.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 25
3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 25


vi
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 25
3.4.1. Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản ...... 25
3.4.2. Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung ...................... 26
3.4.3. Quy trình chăn nuôi lợn nái .................................................................. 28
3.4.4. Phương pháp xác định các chỉ tiêu và xử lý số liệu .............................. 30
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 32
4.1. Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ........................................................... 32
4.1.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của đàn lợn nái qua 3 năm (từ năm 2013 10/2015) .......................................................................................................... 32
4.1.2. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ của lợn nái .......................... 33
4.1.3. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo các tháng trong năm ...................... 36

hóa” đàn lợn ở nước ta.
Thực hiện chương trình “nạc hóa” đàn lợn của tỉnh Thái Nguyên, trại lợn
nái xã Tân Thành thuộc Tổng Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam được
đầu tư xây dựng cơ sở vật chất có trên 1.200 lợn nái sinh sản, trong đó giống
Landrace chiếm tỷ lệ chính. Đàn lợn nái ngoại này đang được phát triển, cho
năng suất và chất lượng đàn con tốt. Tuy nhiên, tình dịch bệnh có ảnh hưởng
rất lớn đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi. Bệnh viêm tử cung ở lợn nái là
một trong những tổn thương đường sinh dục của lợn nái sau khi sinh, ảnh
hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản, làm mất sữa, lợn con không có sữa sẽ còi
cọc, suy dinh dưỡng, lợn con chậm phát triển. Lợn nái chậm động dục trở lại,


2
không thụ thai, có thể dẫn đến vô sinh, mất khả năng sinh sản. Xuất phát từ
tình hình thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Trầ n Văn Thăng,
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung
ở đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”.
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại
CP40 nuôi tại trại lợn nái Xóm Non Tranh, xã Tân Thành, huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên.
- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả đạt được của đề tài là những thông tin có giá trị khoa học bổ sung
thêm những hiểu biết về bệnh viêm tử cung ở lợn và là cơ sở khoa học để đề ra
những biện pháp phòng trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái có hiệu quả.
- Kết quả thu được là cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp kỹ thuật
nhằm nâng cao khả năng sản xuất của đàn lợn nái nuôi tại trại nái xã Tân
Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

dây thần kinh.
* Tiền đình (vetstibulum vaginae simusinogenitalism)
Tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo. Trong tiền đình có màng
trinh, phía trước là âm đạo. Màng trinh là các sợi cơ đàn hồi do hai lớp niêm
mạc gấp lại tạo thành một nếp. Tiền đình có một số tuyến xếp theo hàng chéo,
hướng quay về âm vật.


4
* Âm đạo (vagina)
Âm đạo là một ống tròn, trước là cổ tử cung, phía sau là tiền đình có
màng trinh. Âm đạo được cấu tạo bởi ba lớp:
Lớp liên kết bên ngoài.
Lớp cơ trơn: bên ngoài là cơ dọc, bên trong là cơ vòng, chúng liên kết
với các cơ tử cung.
Lớp niêm mạc: trên bề mặt có nhiều tế bào thượng bì gấp nếp dọc.
Ngoài ra âm đạo còn là bộ phận thải thai ra bên ngoài khi sinh đẻ và là
ống thải các chất dịch từ trong tử cung.
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002)[4], âm đạo của lợn dài 10 - 12cm.
* Tử cung (uterus)
Tử cung của lợn có hai sừng, một thân và một cổ tử cung.
Cổ tử cung: là phần ngoài của tử cung, cổ tử cung của lợn dài và tròn,
không gấp nếp hoa nở mà là những cột thịt dài xen kẽ cài răng lược với nhau
do đó dễ dàng cho việc thụ tinh nhân tạo đồng thời cũng dễ gây sảy thai (Đặng
Quang Nam, Phạm Đức Chương, 2002)[16].
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002)[4], thì cổ tử cung lợn dài 10 -18cm.
Thân tử cung: thân tử cung lợn ngắn, độ dài khoảng 3 - 5cm nối giữa
sừng tử cung và cổ tử cung. Niêm mạc thân và sừng tử cung là những nếp gấp
nhăn nheo theo chiều dọc.
Sừng tử cung: sừng tử cung của lợn ngoằn ngoèo như ruột non dài 0,5 1m. Ở lợn thai làm tổ đều hai sừng tử cung.

sinh trưởng đã hình thành. Noãn bào nổi lên trên bề mặt buồng trứng, đến một
giai đoạn nhất định sẽ vỡ ra, tế bào trứng theo dịch noãn bào vào loa kèn rồi đi
vào ống trứng, nơi noãn bào vỡ sẽ hình thành thể vàng.
Thể vàng tiết ra progesteron, khối lượng thể vàng và hàm lượng
progesteron tăng nhanh từ ngày thứ 8 và tương đối ổn định cho đến ngày thứ
15, sự thoái hóa thể vàng bắt đầu từ ngày thứ 17 - 18 và sẽ chuyển thành thể
bạch nếu trứng không được thụ tinh.


6
2.1.2. Những hiểu biết về bệnh viêm tử cung ở lợn nái
2.1.2.1. Nguyên nhân gây bệnh viêm tử cung
Lợn nái sinh sản đều mang vi khuẩn trong âm đạo nhưng không gây bệnh,
chỉ khi cổ tử cung mở, chất tiết dịch tụ lại tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển.
Theo Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004)[11], trong quá trình
có thai, lợn nái ăn uống nhiều chất dinh dưỡng, ít vận động hoặc bị nhiễm một
số bệnh truyền nhiễm như: bệnh xoắn khuẩn, sảy thai truyền nhiễm và một số
bệnh nhiễm khuẩn khác làm cho cơ thể lợn nái yếu dẫn đến sảy thai, thai chết
lưu và viêm tử cung. Theo Nguyễn Hùng Nguyệt (2004)[19], cơ quan sinh dục
của lợn nái phát triển không bình thường gây khó đẻ hoặc lợn nái khó đẻ do
nhiều trường hợp khác như: thai to quá, thai ra ngược, thai không bình
thường… Nái tơ phối giống sớm khi khối lượng cơ thể chưa đạt 70% khối
lượng trưởng thành, nái già đẻ nhiều lứa, trong khi đẻ tử cung co bóp yếu, lứa
trước bị viêm tử cung làm cho niêm mạc tử cung biến dạng nhau không ra hết
hoàn toàn gây sót nhau, thối rữa, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển mạnh.
Theo Lê Hồng Mận (2007)[14], khi đẻ cổ tử cung mép âm hộ bị rách, nhiễm
trùng kế phát gây viêm, thao tác kĩ thuật đỡ đẻ không đảm bảo vệ sinh làm xây
sát niêm mạc tử cung. Vệ sinh nền chuồng kém bị nhiễm trùng dây rốn giữa
lợn con và nhau và co thụt vào tử cung gây viêm. Kế phát sát nhau, nhau thối
rữa gây viêm. Tuy nhiên, Phạm Sỹ Lăng và cs (2006)[9], đưa ra nhận định rằng

Nái đẻ những lứa đầu và nái đẻ nhiều lứa thường hay ít bị viêm tử cung
hơn. Nái già do sức khỏe kém, hay kế phát một số bệnh, sức rặn đẻ yếu, thời
gian đẻ kéo dài, đẻ khó dễ dẫn đến viêm tử cung.
* Đường xâm nhiễm của mầm bệnh
Mầm bệnh có mặt trong ruột, truyền qua niêm mạc đi vào máu, xâm
nhập vào tử cung, nguyên nhân chính của sự xâm nhập này là do nhu động của
ruột kém.
Xâm nhập có thể từ ngoài vào do vi khuẩn xuất hiện ở trong phân,
nước tiểu.
Bệnh nhiễm trùng mãn tính của thận, bàng quang và đường niệu đạo
cũng là nguyên nhân gây bệnh.


8
Hầu hết các trường hợp viêm tử cung đều có sự xuất hiện của vi sinh vật
thường xuyên có mặt trong chuồng lợn. Lợi dụng lúc sinh sản, tử cung, âm đạo
tổn thương chứa nhiều sản dịch, vi trùng xâm nhập gây viêm tử cung.
2.1.2.2. Quá trình viêm tử cung
Viêm là phản ứng toàn thân chống lại các tác nhân gây bệnh, thường
biểu hiện ở cục bộ, quá trình viêm xảy ra nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai
đoạn có những biểu hiện khác nhau. Tại ổ viêm thường xảy ra các biểu hiện
sưng, nóng, đỏ, đau. Xét trên mặt tích cực, viêm là phản ứng nhằm ổn định các
hằng số nội môi trong cơ thể, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
Sau khi quan sát hiện tượng di động và nuốt các dị vật của bạch cầu đa
nhân trung tính cho rằng, trung tâm của phản ứng viêm là sự hoạt động của
những tế bào thoát mạch và chống lại các vật kích thích viêm gọi là hiện
tượng thực bào (phagocytosis).Viêm gây tổn thương các mạch quản, tổ chức
liên kết và hệ thần kinh đối với tính phản ứng của cơ thể.
Theo Vũ Triệu An và cs (1990)[1], thì viêm là một phản ứng của cơ thể
mà nền tảng của nó là phản ứng của tế bào. Phản ứng này hình thành và phát

Các tế bào tăng sinh trong ổ viêm được gọi chung là các tế bào viêm,
bao gồm bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm, bạch
cầu đơn nhân lớn.
2.1.2.3. Phân loại viêm tử cung
* Viêm cổ tử cung (Cervitis)
Cổ tử cung lợn có những u thịt xen kẽ khép lại với nhau theo lối cài răng
lược (Phạm Xuân Vân, 1982)[30].
Trần Tiến Dũng và cs (2002)[4], cổ tử cung lợn dài 10 - 18 cm, tròn,
không có nếp gấp nên dễ thụ tinh nhân tạo hơn trâu bò.
Cổ tử cung luôn đóng, chỉ hé mở khi động dục và mở hoàn toàn khi sinh đẻ.
Bệnh viêm cổ tử cung ở gia súc thường là hậu quả của những sai sót về
kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, do thao tác đỡ đẻ nhất là các trường hợp đẻ khó phải


10
can thiệp bằng tay hay dụng cụ không đúng làm niêm mạc cổ tử cung bị xây
sát. Ngoài ra, viêm cổ tử cung còn do kế phát từ viêm âm đạo, viêm tử cung
(Trần Tiến Dũng và cs, 2002)[4].
Hậu quả của viêm cổ tử cung làm cổ tử cung bị tắc, khi gia súc động dục
niêm dịch không thoát ra ngoài được. Khi ta dùng mỏ vịt và đèn soi khám qua
âm đạo thấy cổ tử cung mở đường kính từ 1 - 2cm thấy niêm mạc xung huyết
hoặc phù rõ, cá biệt có vết loét dính mủ (Nguyễn Văn Thanh, 2007)[24].
* Viêm tử cung
Tử cung là bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục, nơi thai làm tổ được
đảm bảo mọi điều kiện để thai phát triển. Mọi quá trình bệnh lý ở tử cung đều
ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản (Nguyễn Văn Thanh, 2007)[24].
Chính vì vậy, bệnh viêm tử cung đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Theo
Trần Tiến Dũng và cs (2002)[4], thì viêm tử cung chia làm 3 thể: viêm nội mạc
tử cung, viêm cơ tử cung và viêm tương mạc tử cung.
a. Viêm nội mạc tử cung (Endomestritis)

viêm thải ra nhiều. Cổ tử cung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung. Niêm
mạc âm đạo bình thường.
Kiểm tra qua trực tràng có thể phát hiện được một hay cả hai sừng tử
cung sưng to, hai sừng tử cung không cân xứng nhau. Thành tử cung dày và
mềm hơn bình thường. Khi kích thích nhẹ lên sừng tử cung thì mức độ phản
ứng co nhỏ lại của chúng yếu ớt. Trường hợp trong tử cung tích lại nhiều dịch
viêm, nhiều mủ thì có thể phát hiện được trạng thái chuyển động sóng.
+ Viêm nội mạc tử cung màng giả
Thể viêm này, niêm mạc tử cung thường bị hoại tử. Những vết thương
đã ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử.
Trường hợp này, con vật xuất hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt
tăng cao, ăn uống và lượng sữa giảm, có khi hoàn toàn mất sữa. Con vật biểu
hiện trạng thái đau đớn, luôn rặn, lưng và đuôi cong lên. Từ cơ quan sinh dục
luôn thải ra ngoài hỗn dịch: dịch viêm, máu, mủ, những mảnh tổ chức hoại tử,
niêm dịch…
b. Viêm cơ tử cung (Myometritis puerperalis)
Viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả.
Niêm mạc tử cung bị thấm dịch thẩm suất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào
tử cung làm niêm mạc bị phân giải, thối rữa gây tổn thương mạch quản và lâm ba quản.


12
Từ đó làm cho các lớp cơ và một ít lớp tương mạc tử cung bị hoại tử.
Trường hợp này có thể dẫn đến hiện tượng nhiễm trùng toàn thân, huyết nhiễm
trùng hoặc huyết nhiễm mủ, có khi vì lớp cơ và lớp tương mạc tử cung bị phân giải,
bị hoại tử mà tử cung bị thủng hay hoại tử từng đám.
Ở thể viêm này, gia súc biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt
tăng cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, sản lượng sữa giảm hay mất hẳn. Gia
súc biểu hiện trạng thái đau đớn, rặn liên tục. Từ đó cơ quan sinh dục luôn thải
ra ngoài hỗn dịch màu đỏ nâu nhiều mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên có

hiện trạng thái đau đớn, khó chịu, lưng và đuôi cong, rặn liên tục. Từ âm hộ
thải ra ngoài rất nhiều hỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, có mùi thối khắm.
Kiểm tra qua trực tràng thấy thành tử cung dầy cứng, hai sừng tử cung mất cân
đối, khi kích thích con vật biểu hiện đau đớn càng rõ và càng rặn mạnh hơn.
Trường hợp một số vùng của tương mạc đã dính với các bộ phận xung quanh
thì có thể phát hiện được trạng thái thay đổi về vị trí và hình dáng của tử cung,
có khi không tìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng.
Thể viêm này thường dẫn đến kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết,
huyết nhiễm mủ và con vật có thể chết.
2.1.2.4. Các biện pháp phòng trị viêm tử cung
* Phòng bệnh
Trần Văn Phùng và cs (2004)[21] cho biết: để phòng bệnh viêm tử
cung cần:
- Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ một tuần trước khi lợn đẻ, rắc vôi bột hoặc
nước vôi 20% sau đó rửa sạch bằng nước thường, tắm cho lợn trước khi đẻ, vệ
sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục và bầu vú. Trong khi đỡ đẻ bằng tay phải sát
trùng kĩ bằng cồn, xoa trơn tay bằng vaselin hoặc dầu lạc. Sau khi lợn đẻ xong
cần phải bơm rửa bằng nước đun sôi để nguội pha thuốc tím 0,1% hay nước
muối sinh lý 0,9%, sau đó bơm hoặc đặt kháng sinh như: penicilin 2 - 3 triệu
UI; tetramycine hay sulfanilamid 2 - 5g hoặc clorazol 4-6 viên vào tử cung để
chống viêm.
- Cho lợn nái chửa thường xuyên vận động, đảm bảo ăn uống đầy đủ, vệ
sinh sạch sẽ.


14
- Kiểm tra nghiêm ngặt dụng cụ dẫn tinh đúng quy định và không để
nhiễm khuẩn.
- Không sử dụng lợn đực bị nhiễm khuẩn đường sinh dục để nhảy trực
tiếp hoặc lấy tinh.

+ Tiêm thuốc trợ sức: vitamin B1, vitamin C, vitamin B12. Lưu ý khi pha
thuốc tiêm vitamin C không dùng chung với kháng sinh peniciline, sulfamid và
vitamin B12....
+ Tiêm thuốc tạo sữa: thyroxin ngày 1 - 2 ống, liên tiếp 2 - 3 ngày, chỉ
dùng khi nhiệt độ cơ thể hạ xuống bình thường.
Theo Nguyễn Hùng Nguyệt và cs (2008)[20], hạn chế quá trình viêm lan
rộng, kích thích tử cung co bóp thải hết dịch viêm mủ ra ngoài, thụt rửa tử cung
bằng các loại thuốc sát trùng: dung dịch rivanol 0,1%, axit boric 3%, thuốc tím
0,1%, nước muối 5%. Khi thụt rửa vào tử cung cần đề phòng làm xây sát hay
rách, kích thích tử cung co bóp để thải hết dịch viêm, dung dịch thuốc sát trùng
ra ngoài.
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006)[9], tiêm oxytetracylin 30mg/1kgTT
dùng liên tục trong 3 - 4 ngày, tiêm penicillin 50.000 UI/1kg/ TT. Đồng thời
thụt rửa âm đạo tử cung bằng rivanol 5%, tiêm thuốc trợ sức, trợ lực VTM B1,
VTM C.
2.1.2.5. Thành phần hóa học và cơ chế tác dụng của thuốc sử dụng trong phác
đồ điều trị
* Oxytocin: Dung dịch tiêm vô trùng
+ Thành phần: 10 UI trong 1 ml.
Oxytocin còn có tên gọi khác là kích tố thúc đẻ, trước đây được chiết
xuất từ protein ngày nay được tổng hợp từ hóa học, là một kích tố thuần khiết,
an toàn, không gây phản ứng nào đối với cơ thể.
Oxytocin có tác dụng chủ yếu kích thích sự co rút chủ yếu của các cơ
trơn của tử cung, làm cho tử cung co bóp có tác dụng đẩy thai lúc đẻ. Thuốc
cũng có tác dụng lên cơ trơn của tuyến sữa và ống dẫn sữa, kích thích tăng tiết
sữa và đẩy sữa ra ngài. Thuốc còn có tác dụng với cả cơ trơn ở ruột, tiết niệu và
làm co các mạch máu nhỏ, nhất là các mạch máu nhỏ ở tử cung do đó làm tăng
huyết áp.



Cách dùng và liều lượng:
Tiêm bắp thịt hoặc dưới da
Lợn..................1ml/12 - 16 kg TT/ngày
Trâu, bò, dê,...1ml/20 - 30kg TT/ngày
Chó, mèo..........1ml/8 - 10kg TT/ ngày
* Marphamox –colis LA
+ Thành phần:
amoxicilline tryhydrate...15.000mg
colistine sulfate.............100.000UI
Tá dược, dung môi đặc biệt vừa đủ............................100ml
Tác dụng kéo dài 48 giờ.
Công dụng:
Đặc trị: Lepto, viêm phổi, khó thở, viêm phổi dính sườn, tụ cầu khuẩn,
nhiễm khuẩn kế phát của bệnh sốt đỏ (tai xanh, PRRS), bỏ ăn không rõ nguyên
nhân, hen suyễn, nhiễm trùng huyết. Bệnh viêm vú, mất sữa, MMA, viêm tử
cung, viêm khớp, viêm da, tụ huyết trùng, đóng dấu. Bệnh phân trắng lợn con,
phân nhớt vàng do E. coli, phó thương hàn, Clostridium, các vi khuẩn nhạy
cảm với amoxicillin và gentamycin.
Cách dùng và liều lượng:
Tiêm sâu bắp thịt hoặc dưới da
Lợn, bê,nghé...................1ml/10 - 2 kg TT
Trâu, bò, ngựa.................1ml/12 - 15 kg TT
Một mũi tiêm tác dụng kéo dài 48 giờ.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Chăn nuôi lợn là một nghề chiếm tỷ lệ khá cao trong ngành chăn nuôi ở
nhiều nước trên thế giới. Để khai thác hiệu quả hơn giá trị dinh dưỡng và sinh
khối của loài, các nước phát triển trên thế giới không ngừng đầu tư cải tạo đàn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status