Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------
-----------
ĐOÀN KHÁNH GIANG
Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC PHARSELENZYM ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ KHÁNG BỆNH CỦA LỢN NGOẠI NUÔI THỊT,
TẠI CÔNG TY CP BÌNH MINH, HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Chăn nuôi thú y
Khoa
: Chăn nuôi thú y
Khoá học
: Chăn nuôi thú y
Khoa
: Chăn nuôi thú y
Lớp
: K42 – Chăn nuôi thú y
Khoá học
: 2010 – 2014
Giáo viên hướng dẫn : TS. Phạm Thị Hiền Lương
Thái Nguyên, năm 2014
Footer Page 2 of 126.
Header Page 3 of 126.
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu, để hoàn thành khóa luận của mình, tôi
đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của các
thầy, cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
và trang trại chăn nuôi lợn của Công ty CP Bình Minh. Tôi cũng nhận được
sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự giúp đỡ, cổ vũ động viên
Bắt đầu thí nghiệm
CP
:
Charoen Pokphand
CP40
:
♀(♀Landrace x ♂Yorkshire) x ♂(♀Landrace x ♂Duroc)
CPSH
:
Chế phẩm sinh học
Cs
:
Cộng sự
ĐC
:
Nhà xuất bản
TN
:
Thí nghiệm
TT
:
Thể trọng
Footer Page 4 of 126.
Header Page 5 of 126.
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính ................................ 3
Bảng 1.2. Số lượng gia súc, gia cầm từ năm 2010 – 2013 ............................... 4
Bảng 1.3. Lịch sát trùng lợn thịt ..................................................................... 12
Bảng 1.4. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 15
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................... 32
Bảng 2.2. Bảng thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn ....................... 32
Bảng 2.3. Khối lượng lợn thịt qua các kì cân (kg) ......................................... 34
Bảng 2.4. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/ con/ ngày) .............. 36
Bảng 2.5. Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) ............................. 37
1.2.2. Biện pháp thực hiện ........................................................................ 9
1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất....................................................... 10
1.3.1. Công tác chăn nuôi ........................................................................ 10
1.3.2. Công tác thú y ............................................................................... 11
1.3.3. Công tác khác ................................................................................ 14
1.4. Kết luận và đề nghị .............................................................................. 15
1.4.1. Kết luận ......................................................................................... 15
1.4.2. Đề nghị .......................................................................................... 16
Phần 2. CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ................................ 17
2.1. Đặt vấn đề ............................................................................................ 17
2.2. Tổng quan tài liệu................................................................................. 18
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................. 18
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .................................. 29
2.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu .............................. 31
2.3.1. Đối tượng, địa điểm nghiên cứu .................................................. 31
2.3.2. Nội dung nghiên cứu ..................................................................... 31
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu.............................................................. 31
2.4. Kết quả và thảo luận ............................................................................. 34
2.4.1. Ảnh hưởng của chế phẩm đến khả năng sinh trưởng của lợn con
giống ngoại nuôi thịt ............................................................................... 34
2.4.2. Ảnh hưởng của chế phẩm đến khả năng chuyển hóa thức ăn ....... 39
Footer Page 6 of 126.
Header Page 7 of 126.
2.4.3. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học đến khả năng kháng bệnh của
lợn thịt thí nghiệm ................................................................................... 42
2.4.4. Hiệu quả sử dụng chế phẩm sinh học đến chi phí thuốc thú y/kg
đất chưa sử dụng là 18,81ha, chiếm 2,8%. Mặt khác, cơ cấu đất đa dạng nên
rất thuận lợi cho việc phát triển nhiều loại hình kinh tế khác nhau.
1.1.1.3. Giao thông vận tải
Giao thông ở đây khá phát triển, thuận tiện cho việc giao lưu, đi lại của
người dân địa phương. Hầu hết các tuyến đường đã được trải nhựa hoặc rải
cấp phối. Ở các thôn còn tự xây dựng các đoạn đường tự quản. Hiện nay, xã
đang nâng cấp tuyến đường 430, đoạn chạy ra trục đường 21B, đi Hà Nam.
1.1.1.4. Điều kiện khí hậu
Xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội nằm trong khu vực đồng bằng
Bắc Bộ nên khí hậu mang tính chất chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam đó
là khí hậu nhiệt đới gió mùa:
- Nhiệt độ trung bình trong năm là 21oC đến 23oC, mùa nóng tập trung
vào tháng 6 đến tháng 7. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa
Đông Nam nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữa các mùa.
Footer Page 8 of 126.
Header Page 9 of 126.
2
- Độ ẩm: Là xã nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, lạnh về mùa Đông,
nóng ẩm về mùa Hè. Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82%, độ ẩm
cao nhất là 88%, thấp nhất là 67%.
- Lượng mưa hàng năm cao nhất là 2,157 mm, thấp nhất là 1,060 mm,
trung bình là 1,567 mm, lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 7
trong năm.
- Về chế độ gió, gió mùa Đông Nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, gió
mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau.
3
1.1.2.3. Văn hóa xã hội
- Giáo dục:
Trong những năm gần đây ngành giáo dục của xã Phù Lưu Tế có
những bước phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng giáo dục. Xã đã đầu
tư một số trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho giáo viên và học sinh trong quá
trình dạy và học. Trong xã có:
+ 2 trường mẫu giáo
+ 1 trường tiểu học
+ 1 trường trung học cơ sở
+ Trung tâm hướng nghiệp, bồi dưỡng chính trị huyện cũng được đặt
tại xã Phù Lưu Tế.
Xã đã phổ cập giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở.
Đa số người dân có trình độ dân trí cao.
- Công tác y tế:
Xã có trạm y tế với quy mô 3 giường bệnh . Các thôn đều có y tá chăm
sóc sức khỏe cho người dân. Ngoài ra còn có các phòng khám tư nhân.
Chăm sóc sức khỏe ban đầu của người dân ngày càng được quan tâm,
nhất là phụ nữ, trẻ em. Thường xuyên quan tâm, tuyên truyền với nhiều hình
thức, kết hợp với nhiều biện pháp nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật đã làm
giảm tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên hàng năm.
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Trồng trọt là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất nông nghiệp.
Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính được trình bày ở bảng 1.1
Bảng 1.1. Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính
Năm
2011
2012
42
369,6
30
270
Lạc
38
570
39,5
691,25
42,8
864,56
Khoai tây
17
212,5
20
191,8
24,7
187
Rau màu
50
2.790
45
2.556
34.9
1.989
(Nguồn:UBND xã Phù Lưu Tế )
Footer Page 10 of 126.
1
Trâu
138
124
115
2
Bò
258
247
235
3
Lợn
9898
10897
12000
4
Gia cầm
46658
48780
54000
(Nguồn: UBND Xã Phù Lưu Tế)
Qua bảng 1.2 cho thấy:
- Chăn nuôi trâu, bò: Số lượng trâu giảm nhẹ qua các năm. Năm 2011 toàn
xã có 138 con trâu, đến năm 2013, số lượng đàn trâu giảm xuống còn 115 con.
Số lượng bò giảm từ 258 con trong năm 2011, xuống 235 con vào năm 2013.
Footer Page 11 of 126.
Header Page 12 of 126.
02 quản lý kỹ thuật.
26 công nhân.
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau
như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, nhà bếp. Mỗi một khâu trong quy trình
Footer Page 12 of 126.
Header Page 13 of 126.
6
chăn nuôi, đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm,
thúc đẩy sự phát triển của trang trại.
1.1.4.3. Cơ sở vật chất của trang trại
Trang trại chăn nuôi của công ty CP Bình Minh nằm ở khu vực cánh
đồng rộng lớn thuộc thôn Trung, có địa hình khá bằng phẳng với diện tích là
10.2 ha. Trong đó:
- Đất trồng cây ăn quả: 2,3 ha
- Đất xây dựng: 2,5 ha
- Đất trồng lúa: 2,4 ha
- Ao, hồ chứa nước và nuôi cá: 3 ha
- Trại lợn đã dành khoảng 0,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà ở
cho công nhân, bếp ăn, các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt
động khác của trại.
- Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống
chuồng trại cho 1200 nái bao gồm: 6 chuồng đẻ mỗi chuồng có 56 ô kích
thước 2,4m x 1,6m/ô, 2 chuồng nái chửa mỗi chuồng có 560 ô kích thước
2,4m x 0,65m/ô, 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống. Cùng một số công
trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng
vào mức khá theo đánh giá của công ty chăn nuôi CP Việt Nam.
Tại trại lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là
26 ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển sang các trại chăn nuôi lợn giống
của công ty.
Trong trại có 23 con lợn đực giống được chuyển về cùng một đợt, các
lợn đực giống này được nuôi nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái
và khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo. Tinh lợn được khai thác từ 2 giống lợn
Landrace và Yorkshire. Lợn nái được phối 3 lần và được luân chuyển giống
cũng như con đực.
Thức ăn cho lợn nái là hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được
công ty chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng đối tượng lợn của trại.
* Công tác thú y:
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn
thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty
chăn nuôi CP Việt Nam.
- Công tác vệ sinh: Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về
mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh
chuồng trại, thu gom phân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong
trại được quét dọn, phun thuốc sát trùng, hành lang đi lại được quét dọn và rắc
vôi theo quy định.
Công nhân, kỹ sư, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi lợn đều phải
sát trùng tại nhà sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ
lao động.
Footer Page 14 of 126.
Header Page 15 of 126.
8
Dịch bệnh diễn biến phức tạp, nên chi phí dành cho phòng và chữa
bệnh lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành và khả năng sinh sản của lợn.
Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị hư hỏng.
Footer Page 15 of 126.
Header Page 16 of 126.
9
Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý
nước thải của trại còn nhiều khó khăn.
1.2. Nội dung và biện pháp công tác phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất
1.2.1.1. Công tác chăn nuôi
- Nắm vững các đặc điểm của giống lợn nuôi thịt
- Tham gia công tác vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn
- Tham gia đỡ đẻ cho lợn nái, cắt tai, cắt đuôi cho lợn con, làm ổ úm
cho lợn con.
- Tiến hành đề tài nghiên cứu khoa học trên đàn lợn thí nghiệm của trại.
1.2.1.2. Công tác thú y
- Tiêm phòng vaccine cho đàn lợn theo quy trình tiêm phòng của trại.
- Phun thuốc sát trùng chuồng trại, vệ sinh dụng chăn nuôi theo quy
trình vệ sinh thú ý.
- Chẩn đoán và điều trị một số bênh mà đàn lợn mắc phải trong quá
trình thực tập.
- Tham gia vào các công tác khác
1.2.2. Biện pháp thực hiện
Để thu được kết quả tốt nhất trong thời gian thực tập và thực hiên tốt
Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một trong những khâu rất quan
trọng. Nếu công tác vệ sinh được thực hiện tốt thì gia súc ít mắc bệnh, sinh
trưởng và phát triển tốt, chi phí thuốc thú y thấp, làm cho hiệu quả chăn nuôi
cao hơn. Do nhận thức rõ được điều này, nên trong suốt thời gian thực tập, tôi
đã thực hiện tốt các công việc như:
* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
Trong quá trình thực tập tại trang trại, tôi đã tham gia chăm sóc nái
chửa, nái đẻ, tham gia đỡ đẻ chăm sóc cho lợn con theo mẹ đến cai sữa. Tôi
trực tiếp vệ sinh, chăm sóc, theo dõi đàn lợn thí nghiệm. Quy trình chăm sóc
nái chửa, nái chờ đẻ, nái đẻ, đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa được áp
dụng theo đúng quy trình của công ty CP như sau:
+ Quy trình chăm sóc nái chửa:
Lợn nái chửa được nuôi chủ yếu ở chuồng nái chửa 1, chuồng nái chửa
2. Hàng ngày vào kiểm tra lợn để phát hiện lợn phối không đạt, lợn nái bị sảy
thai,lợn mang thai giả, vệ sinh, dọn phân không để cho lợn nằm đè lên phân,
lấy thức ăn cho lợn ăn, rửa máng, phun thuốc sát trùng hàng ngày, xịt gầm,
cuối giờ chiều phải chở phân ra khu xử lý phân. Lợn nái chửa được ăn loại
thức ăn 566, 567SF với khẩu phần ăn phân theo tuần chửa, thể trạng, lứa đẻ
như sau:
Đối với nái chửa từ tuần 1 đến tuần chửa 12 ăn thức ăn 566 với tiêu
chuẩn 1,5 - 2 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày.
Footer Page 17 of 126.
Header Page 18 of 126.
11
Đối với nái chửa từ tuần 13 đến tuần chửa 14 ăn thức ăn 566 với tiêu
Footer Page 18 of 126.
Header Page 19 of 126.
12
- Phun trên người, trên heo: 1/3200
Lịch sát trùng được trình bày qua bảng 1.3.
Bảng 1.3. Lịch sát trùng lợn thịt
Thứ
Trong chuồng
CN
Phun sát trùng
Rắc vôi + quét
đường đi
Thứ 2
Rắc vôi + quét
đường đi
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Rắc vôi
Phun sát trùng
Phun sát trùng
Vệ sinh tổng khu
* Công tác phòng bệnh
Quy trình tiêm phòng, phòng bệnh cho đàn lợn của trang trại được thực
hiện tích cực, thường xuyên và bắt buộc. Tiêm phòng cho đàn lợn nhằm tạo ra
trong cơ thể chúng miễn dịch chủ động, chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn,
tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Tiêm vaccine cho heo:
- Tuần tuổi thứ 5: Tiêm vaccine dịch tả lần 1 (SFV1) 2ml/con
- Tuần tuổi thứ 7: Tiêm vaccine LMLM lần 1 (SND1) 2ml/con
- Tuần tuổi thứ 9: tiêm vaccine dịch tả lần 2 (SFV2) 2ml/con
Footer Page 19 of 126.
Header Page 20 of 126.
13
- Tuần tuổi thứ 11: Tiêm vaccine LMLM lần 2 (SND2) 2ml/con
* Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Để điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao, thì việc phát hiện bệnh
kịp thời và chính xác giúp ta đưa ra được phác đồ điều trị tốt nhất làm giảm tỷ
Header Page 21 of 126.
14
Do việc nuôi dưỡng chăm sóc lợn mẹ chưa hợp lý, chuồng trại ẩm ướt,
rét mướt, vệ sinh kém, sữa mẹ kém...
+ Triệu chứng: Bệnh thường gặp ở lợn con từ 5 - 21 ngày tuổi. Lợn tiêu
chảy phân màu vàng trắng, trắng xám, sau đó là vàng xanh, mùi phân hôi
tanh. Lợn mất nước và mất chất điện giải gầy sút nhanh, bú kém, đi lại không
vững. Bệnh kéo dài thì bụng tóp lại, lông xù, hậu môn và đuôi dính phân bê
bết. Nếu không điều trị kịp thời thì lợn con chết rất nhanh.
+ Điều trị:
Bệnh phân trắng lợn con có nhiều loại thuốc điều trị nhưng tại trang trại
có điều trị bằng thuốc sau:
Nova-Ampicol: 2 g/lít nước cho uống.
Điều trị liên tục trong 3 - 4 ngày.
- Bệnh viêm phổi
+ Nguyên nhân: Do Mycoplasma hyopneumoniae gây ra. Bệnh xảy ra
trên lợn con ngay từ khi mới sinh ra. Bệnh xâm nhập chủ yếu qua đường hô
hấp. Do điều kiện chăn nuôi vệ sinh chuồng trại kém, thời tiết thay đổi…, do
sức đề kháng của lợn giảm. Bệnh thường lây lan do nhốt chung giữa con
nhiễm bệnh và mắc bệnh do bú sữa của lợn mẹ bị bệnh.
+ Triệu chứng: lợn con còi cọc chậm lớn, lông xù, khi thở hóp bụng lại.
Bình thường nghỉ ngơi lợn không ho, chỉ khi xua quấy rầy heo mới ho (ho
vào lúc sáng sớm hay chiều tối), nhiệt độ cơ thể bình thường hay tăng nhẹ.
+ Điều trị:
Tylogenta : 1,5ml/con. Tiêm bắp ngày/lần
Hoặc Vetrimoxin : 1,5ml/con. Tiêm bắp 2 ngày/lần.
An toàn
1.1 Dịch tả cho lợn con theo mẹ
1189
1189
100
1.2 Cầu trùng (uống)
1450
1450
100
1.3 Suyễn
1380
1380
100
1.4 Dịch tả cho lơn nuôi thịt
980
980
100
1.5 Lở mồm long móng
980
980
100
2. Điều trị bệnh
Khỏi
2.1 Bệnh phân trắng lợn con
380
375
98,68
2.2 Bệnh viêm phổi
135
120
Footer Page 22 of 126.
Header Page 23 of 126.
16
Trong quá trình thực tập, tôi thấy từ lý thuyết đến thực hành còn một
khoảng cách rất xa, nếu chỉ học lý thuyết thì chưa đủ, mà cần phải làm được
để giúp ngành chăn nuôi ngày càng phát triển. Vì vậy, tôi thấy việc đi thực tập
tại các cơ sở sản xuất là rất cần thiết đối với bản thân nói riêng, cũng như tất
cả mọi sinh viên nói chung trước khi tốt nghiệp ra trường.
1.4.2. Đề nghị
Trong thời gian thực tập tại trang Công ty CP Bình Minh, xã Phù
LưuTế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội, tôi thấy có một số tồn tại cần khắc phục, vì
vậy tôi có một số ý kiến đề xuất như sau:
- Cán bộ kỹ thuật cần hướng dẫn chu đáo cho công nhân cách phát hiện
lợn ốm, kịp thời đồng thời giám sát chặt chẽ việc sát trùng của công nhân
trước khi xuống chuồng.
- Cần cung cấp nước uống đầy đủ cho lợn, hạn chế thấp nhất tình trạng
thiếu nước uống cho lợn, nhất là trong những ngày nắng nóng.
- Tiếp tục áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- Thay thế một số trang thiết bị, dụng cụ chăn nuôi bị cũ, hỏng để tăng
năng suất lao động
- Công tác tiêm phòng và vệ sinh phòng bệnh cần thực hiện tốt hơn nữa.
Footer Page 23 of 126.
nghệ vào sẩn xuất nông nghiệp là điều kiện tiên quyết. Qua đó hạn chế sử
dụng các chất hoormone, hóa chất, kháng sinh... gây ảnh hưởng đến sức khỏe
con người, thay vào đó là tăng cường sử dụng các loại chế phẩm sinh học.
Trên thực tế, trong vài năm gần đây, việc sử dụng chế phẩm sinh học trong
chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam đã được biết đến nhưng chưa được sử
dụng rộng rãi.
Footer Page 24 of 126.
Header Page 25 of 126.
18
Sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi có nhiều ưu điểm vượt trội
như; tăng năng suất, chất lượng, ít dịch bệnh, không gây ảnh hưởng tiêu cực
đến sức khỏe con người, vật nuôi, giải quyết tốt môi trường chăn nuôi, nhất là
tại các tỉnh, thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Bình
Dương,... tạo ra những sản phẩm an toàn vệ sinh thực phẩm
Pharselenzym một chế phẩm mới của công ty Phamarvet là một trong
những chế phẩm có nhiều ưu điểm như vậy.
Xuất phát từ thực tiễn đồng thời để làm rõ hơn tính năng thực tế của
chế phẩm Pharselenzym trong chăn nuôi lợn con giai đoạn sau cai sữa đến khi
xuất chuồng, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Xác định ảnh hưởng
của việc sử dụng chế phẩm sinh học Pharselenzym đến khả năng sinh
trưởng và kháng bệnh của lợn ngoại nuôi thịt tại công ty CP Bình Minh,
huyện Mỹ Đức, Hà Nội"
* Mục đích của đề tài:
- Sử dụng chế phẩm sinh học nhằm tăng khả năng sinh trưởng và sức
đề kháng của lợn con, từ đó tăng hiệu quả chăn nuôi lợn thịt