ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
NGUYỄN BÁ THI
Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC ADE SELPLEX ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ KHÁNG BỆNH CỦA LỢN NGOẠI
NUÔI THỊT, TẠI XÃ MINH TÂN – HUYỆN THỦY NGUYÊN - HẢI PHÒNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Chăn nuôi Thú y
Khoa
: Chăn nuôi Thú y
Khóa học
: 2010 - 2015
Thái Nguyên – 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
NGUYỄN BÁ THI
Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC ADE SELPLEX ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ KHÁNG BỆNH CỦA LỢN NGOẠI
NUÔI THỊT, TẠI XÃ MINH TÂN – HUYỆN THỦY NGUYÊN - HẢI PHÒNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Chăn nuôi Thú y
Khoa
: Chăn nuôi Thú y
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : TS. Phạm Thị Hiền Lương
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP
: Charoen Pokphand
Cp
: Chế phẩm
Cs
: Cộng sự
BĐTN
: Bắt đầu thí nghiệm
ĐC
: Đối chứng
ĐVT
: Đơn vị tính
KHSS
: Khoa học sự sống
: Trung bình
TN
: Thí nghiệm
TT
: Thể trọng
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
v
MỤC LỤC
Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 1
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng của lợn giống ngoại nuôi thịt .............................. 3
2.1.2. Hiểu biết về chế phẩm ADE-Selplex ...................................................... 8
5.3. Đề nghị ..................................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 50
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu, để hoàn thành khóa luận của mình, tôi đã
nhận được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của Trường Đại
học Nông Lâm, Khoa Chăn nuôi thú y, và trang trại chăn nuôi lợn gia công của
ông Bùi Doãn Hiền. Tôi cũng nhận được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng
nghiệp, sự giúp đỡ, cổ vũ động viên của người thân trong gia đình.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS.
Phạm Thị Hiền Lương đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện
thành công khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện
thuận lợi và cho phép tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới chủ trang trại, anh Nguyễn
Văn Linh kỹ thuật viên, cùng toàn thể anh chị em công nhân trong trang trại
về sự hợp tác giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số
liệu làm cơ sở cho khóa luận này.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng
bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành
khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 12 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Bá Thi
♂Yorkshire) x ♂(♀Landrace x ♂Duroc) nuôi thịt thương phẩm. Tuy nhiên,
chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái
F1(♀Landrace x ♂Yorkshire), khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của
con lai 3 máu ♀(♀Landrace x ♂Yorkshire) x ♂(♀Landrace x ♂Duroc) một
cách cụ thể và có hệ thống. CP40 được nuôi tại các trang trại gia công ở cả 3
miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
Đặc điểm ngoại hình
Lợn CP40 có lông trắng, có con lông màu hung, đầu cổ hơi nhỏ và dài,
vai - lưng - mông – đùi rất phát triển, mình dài, lưng hơi cong, bụng gọn, 4
chân dài chắc chắn. Da của lợn CP40 có màu trắng, tuy nhiên thỉnh thoảng
có một số nốt đen, hoặc có màu hung.
Đặc điểm sinh trưởng
Lợn CP40 có mức tăng khối lượng bình quân từ 650–750 gam/con/ngày;
tiêu tốn thức ăn từ 2,55 kg/kg tăng khối lượng; tỉ lệ móc hàm 82,2%; tỉ lệ thịt xẻ
74,6%; tỉ lệ thịt nạc 59,3%, (theo Phòng Kỹ thuật công ty CP).
4
2.1.1.2. Đặc điểm sinh trưởng của lợn nuôi thịt
Khái niệm sinh trưởng
Theo Chambers (1990) [3], sinh trưởng là quá trình sinh lý sinh hoá phức
tạp duy trì từ phôi thai được hình thành đến khi con vật thành thục về tính. Như
vậy, ngay từ khi còn là phôi thai, quá trình sinh trưởng đã được khởi động.
Johanson (1972) [10] đã đưa ra khái niệm: Về mặt sinh học, sinh trưởng
được xem như là quá trình tổng hợp protein, cho nên người ta lấy việc tăng
khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng. Tuy nhiên, cũng có khi tăng
khối lượng không phải là sinh trưởng (ví dụ như có trường hợp tăng khối
lượng chủ yếu là tăng mỡ và nước chứ không phải sự phát triển của mô cơ),
sự sinh trưởng thực sự là sự tăng lên về khối lượng, chất lượng và các chiều
của tế bào mô cơ, ông cho rằng cường độ phát triển qua giai đoạn bào thai và
đoạn phát triển nhanh về kích thước và khối lượng của thai.
+ Giai đoạn ngoài thai được chia thành các thới kỳ bú sữa, thời kì thành
thục, thời kỳ trưởng thành và thời kỳ già cỗi. Lợn con mới sinh ra chưa thành
thục về sinh lý và thể vóc, có rất nhiều sự thay đổi diễn ra trong thời kỳ đầu
tiên sau khi sinh để phù hợp cho cuộc sống của nó sau này. Có một số thay
đổi và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi đó như khối lượng sơ sinh và số
con đẻ ra trên ổ, lượng đường gulucoza trong máu, vấn đề điều tiết thân
nhiệt, khả năng tiêu hóa và hấp thụ thức ăn, sự thay đổi về thành phần hóa
học của cơ thể theo tuổi... đây là những sự thay đổi quan trọng trong những
ngày đầu tiên của lợn sau khi sinh, cần phải được nghiên cứu đầy đủ và hạn
chế những ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng của lợn. Đối với lợn nái sinh
trưởng chúng ta phải tìm cách để kéo dài thời kỳ trưởng thành để lợn có thể
cho nhiều sản phẩm nhất.
6
- Quy luật sinh trưởng phát dục không đồng đều
Không đồng đều về khả năng tăng khối lượng: lúc còn non khả năng
tăng khối lượng chậm, sau đó tăng khối lượng nhanh dần, tùy theo các giống
lợn khác nhau mà tốc độ tăng khối lượng khác nhau. Điều quan trọng nhất là
các nhà chăn nuôi phải biết thời điểm lợn sinh trưởng nhanh nhất để kết thúc
vỗ béo cho thích hợp, giảm giá thành sản phẩm chăn nuôi.
Không đồng đều về sự phát triển của các cơ quan bộ phận cơ thể: trong
quá trình sinh trưởng và phát dục của cơ thể lợn có những cơ quan phát triển
nhanh, có những cơ quan phát triển chậm.
Không đồng đều về sự tích lũy của các tổ chức mỡ, nạc, xương sự phát
triển của bộ xương có xu hướng giảm dần theo tuổi (tính theo sinh trưởng
tương đối); của thịt giữ mức độ bình thường trong giai đoạn đầu sau khi sinh
sau đó giảm dần từ tháng thứ 5, sự tích lũy mỡ tăng dần từ tháng 6, 7. Dựa
vào quy luật này, các nhà chăn nuôi cần căn cứ vào mục đích chăn nuôi mà
của lợn tuân theo các quy luật sinh học, nhưng chịu ảnh hưởng của các giống
lợn khác nhau.
Nếu yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn là
quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Quá trình trao đổi chất xảy ra dưới sự
điều khiển của các hormone. Hormone tham gia vào tất cả các quá trình trao
đổi chất của tế bào và giữ cân bằng các chất trong máu.
- Các yếu tố bên ngoài.
Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát
dục của cơ thể lợn bao gồm dinh dưỡng, nhiệt độ môi trường, ánh sáng và
các yếu tố khác.
+ Dinh dưỡng:
Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không có một môi
trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh. Khi chúng ta đảm bảo đầy đủ về
thức ăn bao gồm cả số lượng và chất lượng thức ăn thì sẽ góp phần thúc đẩy
quá trình sinh trưởng và phát triển của các cơ quan trong cơ thể.
+ Nhiệt độ và ẩm độ môi trường:
Nhiệt độ môi trường không chỉ ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe mà
còn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cơ thể. Nếu nhiệt độ môi
trường không thích hợp thì sẽ không thể đảm bảo quá trình trao đổi chất diễn
ra bình thường cũng như cân bằng nhiệt của cơ thể lợn.
8
Nhiệt độ chuồng nuôi có liên quan mật thiết với ẩm độ không khí, ẩm
độ không khí thích hợp cho lợn ở vào khoảng 70%.
+ Ánh sáng:
Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của ánh sáng đối với lợn người ta thấy
rằng ánh sáng có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng và phát dục của lợn con,
lợn hậu bị và lợn sinh sản hơn là lợn vỗ béo. Khi không đủ ánh sáng sẽ làm
ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của lợn, đặc biệt là quá trình trao đổi
Thành phần
Thành phần nguyên liệu
Selen hữu cơ 23 ppm
Giới hạn phải đạt
Tối thiểu
Tối đa
(Min)
(Max)
18 g
22 g
Vitamin E
9g
Vitamin A
9 MIU
Vitamin D3
0,9 MIU
Glucose
93%
95%
bệnh tiêu chảy ở lợn TN ................................................................. 45
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học đến khả năng phòng và trị
bệnh đường hô hấp ở lợn TN ......................................................... 46
Bảng 4.9. Chi phí thuốc thú y/ kg lợn thí nghiệm .......................................... 47
11
- Cần thiết cho chức năng sinh sản, vì nó gây ảnh hưởng lên chức năng
và sự phát triển của tinh trùng, buồng trứng và nhau thai.
Nhu cầu Vitamin A đối với vật nuôi
- Trong điều kiện bình thường cung cấp từ 20 – 60 UI vit. A/kg trọng
lượng là bảo đảm cho gia súc không bị thiếu vitamin A. Nhưng để gia súc có
sức khỏe tốt thì cần cung cấp nhiều hơn. Trong 1kg VCK khẩu phần cần có
lượng vitamin A như sau: Bò sữa : 5000 – 6000 UI, bò đực :6000 – 8000 UI,
lợn mẹ : 3000 – 6000 UI, gà mái và gà giò : 8000 – 10000 UI.
- Ngộ độc vitamin A đối với lợn khi khẩu phần thức ăn có 82500 UI/kg
VCK thức ăn, nuôi kéo dài 17 ngày liền, còn gà với liều lượng 1.500.000 UI/kg
nuôi kéo dài 20 ngày liền (theo Từ Quang Hiển và cs 2001)[8].
- Đối với lợn thịt nhu cầu Vitamin rất quan trọng, đặc biệt đối với lợn
thịt nuôi ở giai đoạn đầu. Bảng dưới sẽ cho ta thấy nhu cầu cụ thể của lợn
thịt nuôi ở từng giai đoạn khác nhau.
- Nhu cầu vitamin A hàng ngày của lợn theo từng giai đoạn : Theo tiêu
chuẩn của NRC như sau :
Khối lượng cơ thể (kg)
Chỉ tiêu
Vitamin
A (IU)d
3-5
3-5
5 - 10
10 - 20
20 - 50
50 - 80
80 - 120
2.200
2.200
1.750
1.300
1.300
1.300
(Tiêu chuẩn Nhật Bản, 1993)
12
- Theo Trần Tố, Cù Thị Thúy Nga (2008) [18], khi thiếu vitamin A ở
động vật sẽ xuất hiện các triệu chứng sau đây :
dụng của tia cực tím hình thành khi nấm hấp thụ được ánh sáng mặt trời.
Ergocalciferol không tự tìm thấy trong cơ thể động vật, nó được bổ sung vào
cơ thể qua thức ăn hằng ngày. Trong tự nhiên nó được tìm thấy trong gan cá,
hạt coca. Acetate và dạng este acid béo với vitamin D2 có hoạt tính tương tự
vitamin. Công thức hóa học vitamin D2 : C28H44O.
- Vitamin D3 (cholecalciferol): Tiền vitamin D3 là 7-dehydro
cholesterol được tạo thành ở da khi 7- dehydro cholesterol phản ứng với tia
tử ngoại ở bước sóng 290-315 nm. Vitamin D3 có dạng bột, tinh thể màu
trắng, bị phân hủy chậm khi để ngoài không khí, không hòa tan trong nước,
hòa tan trong dầu mỡ. Ở tự nhiên có thể thu được vitamin D3 từ dầu gan cá,
nhưng thông thường thu được bằng cách hoạt hóa hoặc chiếu dọi tiền
vitamin D3. Vitamin D3 có hoạt tính mạnh hơn vitamin D2. Các dẫn chất của
vitamin D3 có hoạt tính tương tự: 7-dehydro cholesterol axetate đã hoạt hóa
Este của vitamin D3 với các acid béo khác, hợp chất phân tử của cholesterol
vitamin D3. Công thức hóa học vitamin D3: C27H44O.
Vai trò của vitamin D đối với hệ thống xương của cơ thể
Vitamin D chiếm một vị trí rất đặc biệt dù nó có nguồn gốc bên trong từ
quá trình tổng hợp của da hay nguồn gốc bên ngoài. Bởi nhu cầu cung cấp
thức ăn. Vitamin D có vai trò quan trọng trong sự duy trì để bộ xương khỏe
mạnh và vững chắc. Vitamin D hoạt động như một hormone, nó điều chỉnh
sự hình thành, hấp thụ và duy trì sự ổn định Ca và P trong máu. Vitamin D là
tiền hoocmon tạo ra nhiều chất chuyển hóa có tác dụng như một hóc môn.
Chức năng chính là tăng hấp thu Ca từ ruột và tiến hành quá trình tạo xương,
khoáng hóa xương một cách bình thường. Đặc biệt ở xương vitamin D kích
thích các tạo cốt bào tổng hợp nhiều hơn phosphatse kiềm và osteocalci
14
(protein xương phụ thuộc vào vitamin K) và ít hơn là collagen. Tất cả điều
đó thuận lợi cho việc tạo xương. Vitamin D điều hòa và chuyển hóa Ca và P
55
110
200
278
386
461
- Theo Viện chăn nuôi Quốc gia (2001) [21] như cầu vitamin D của
lợn như sau:
Khối lượng (Kg)
Chỉ tiêu
Vitamin D (IU/kg)
Lợn con
Lợn thịt
3–5
5 – 10
10 – 30
30 – 70
hại chức năng hồng cầu. Ở bò thì bị thoái hóa cơ khi cho khẩu phần có
nhiều acid linoleic.
- Là chất chống oxy hóa sinh học trong cơ thể: vitamin E có liên quan
đến các lipoid cấu trúc màng tế bào, nên ta coi nó là chất chống oxy hóa
trong pha “lipoid”. Còn Selenium tham gia cấu tạo hoạt động của men
Glutathione – peroxydase có nhiệm vụ phá hủy các peroxyd trong môi
trường nước còn gọi là pha “nước”. Vì vậy, ta gọi vitamin E là apolaris
antioxydants còn selenium là polaris antioxydants. Vì vậy mà hai yếu tố trên
bổ khuyết tác dụng tương hỗ lẫn nhau trong việc chống oxy hóa trực tiếp để
bảo vệ quá trình oxy hóa khử xảy ra liên tục trong tế bào.
Ngoài ra, vitamin E còn làm tăng khả năng giữ nước và sự chuyển
hóa creatine, chuyển hóa cơ và cân bằng glycogen. Điều chỉnh chức năng và
sự phát triển của tuyến sinh dục, điều chỉnh sự chuyển hóa hóc môn của thùy
trước tuyến yên.
- Nếu thiếu vitamin E khả năng sinh sản của gia súc cái và gia súc đực đều
giảm. Ở gia súc đực gây ra bệnh thoái hóa tinh hoàn, tinh trùng kỳ hình, kém
hoạt lực. Trên gia súc cái buồng trứng vẫn phát triển bình thường, nhưng gây
chết thai, xẩy thai. Ở gà, vịt thiếu vitamin E gây chết phôi sau khi ấp 5 -7 ngày.
- Thiếu vitamin E gây các tổn thương trên cơ bắp như teo cơ, hoại tử tế
bào cơ và gây tổn thương tế bào thần kinh cơ dẫn đến bại liệt.
- Sự thiếu vitamin E còn có khả năng nặng thêm các trường hợp toan
huyết do thể keto gây nên.
17
Nói tóm lại, triệu chứng thiếu vitamin E được tổng kết gồm: gia súc mất
khả năng sinh sản; viêm nhũn não Encephalomalacia; tích nước ngoài mô
Exudative diathesis; và hoại tử thoái hóa cơ Distrophy musculus còn gọi là
white disease (bệnh cơ trắng)
Trên thị trường hiện nay lưu hành vitamin E ở dạng bột sử dụng trộn