ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------
NGUYỄN THỊ NHUNG
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA ACID PAK 4 WAY
ĐẾN GÀ COBB 500 NUÔI CHUỒNG HỞ TẠI THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành:Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khoá học:2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------
NGUYỄN THỊ NHUNG
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA ACID PAK 4 WAY
ĐẾN GÀ COBB 500 NUÔI CHUỒNG HỞ TẠI THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên,ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Nhung
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Trong chương trình đào tạo của Nhà trường, giai đoạn thực tập tốt
nghiệm chiếm một vị trí quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường.
Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến
thức đã học, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tế sản xuất. Từ đó
nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức, nắm được phương pháp tổ chức và
tiến hành công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực
tiễn sản xuất, tạo cho mình tác phong đúng đắn, sáng tạo để khi ra trường trở
thành một người cán bộ kỹ thuật có chuyên môn, đáp ứng được nhu cầu thực
tiễn, góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nước.
Xuất phát từ thực tế chăn nuôi, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa
Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên, cùng sự
giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn PGS. TS. Trần Thanh Vân, em tiến hành
thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của Acid Pak 4 Way đến
gà Cobb 500 nuôi chuồng hở tại Thái Nguyên”. Do thời gian và trình độ có
hạn và trình độ có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học
nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Vì vậy, em
rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để
bản
khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của việc bổ sung acid pak 4 way đến chỉ số sản xuất
(PI) và chỉ số kinh tế (EN) ............................................................ 44
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của việc bổ sung acid pak 4 way đến kết quả mổ khảo
sát ở 6 tuần tuổi (n = 4 cho mỗi lô)............................................... 45
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của việc bổ sung acid pak 4 way đến chi phí trực tiếp
cho một kg gà xuất bán ................................................................. 46
4
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Gà Cobb 500 .....................................................................................
19
Hình 4.1. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi .............. 39
Hình 4.2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối.......................................................... 41
Hình 4.3. Biểu đồ sinh trưởng tương đối ........................................................ 41
5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Ý nghĩa
CNTY
Chăn nuôi thú y
Thí nghiệm
TTTĂ
Tiêu tốn thức ăn
UBND
Uỷ ban nhân dân
Vnđ
Việt nam đồng
6
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
Phần 1.MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề.................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 2
Phần 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 28
4.1. Kết quả phục vụ sản xuất ......................................................................... 28
4.2. Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học ................................................. 34
4.2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ trong thời gian thí nghiệm ............................ 34
4.2.2. Ảnh hưởng của việc bổ sung acid pak 4 way đến tỷ lệ nuôi sống của
đàn gà thí nghiệm ............................................................................................ 34
4.2.3. Ảnh hưởng của acid pak 4 way đến tình hình mắc bệnh của đàn gà thí
nghiệm ............................................................................................................. 35
4.2.4. Ảnh hưởng của việc bổ sung acid pak 4 way đến khả năng sinh trưởng
của gà thí nghiệm ............................................................................................ 38
4.3. Ảnh hưởng của acid pak 4 way đến khả năng thu nhận và chuyển hoá
thức ăn của gà thí nghiệm ............................................................................... 42
4.3.1. Thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi......................... 42
4.3.2. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm qua các tuần
tuổi............... 43
4.3.3. Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm ............................. 44
4.4. Một số chỉ tiêu mổ khảo sát gà thí nghiệm .............................................. 45
4.5. Chi phí trực tiếp cho 1 kg gà xuất bán ..................................................... 46
Phần 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 47
5.1. Kết luận .................................................................................................... 47
5.2. Tồn tại ...................................................................................................... 47
5.3. Đề nghị ..................................................................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 48
PHỤ LỤC
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
phân phối bởi Công ty TNHH Alltech Việt Nam đã sản xuất ra sản phẩm có
tên “acid pak 4 way” là một sản phẩm bao gồm những thành phần hoàn toàn
tự nhiên, cung cấp nguồn acid dùng để sử dụng cho quá trình tiêu hóa protein
và duy trì pH acid nhằm cung cấp môi trường đường ruột tối ưu cho vật nuôi.
Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu so sánh về sự ảnh hưởng của các loại
chế phẩm sinh học này đến năng suất và chất lượng sản phẩm của vật
nuôi.Xuất phát từ những thực tế trên, việc nghiên cứu về ảnh hưởng của chế
phẩm acid pak 4 way đến khả năng sản xuất của gà thịt là rất quan trọng.
Chính vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đánh giá hiệu
quả của acid pak 4 way đến gà Cobb 500 nuôi chuồng hở tại Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả của acidpak 4 way đến gà Cobb 500 nuôi chuồnghở
tại Thái Nguyên.
- Bản thân làm quen với công tác nghiên cứu khoa học về chăn nuôi.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
-Góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm đưa ra thị trường.
- Góp phần thúc đẩy chăn nuôi gia cầm trong nông hộ phát triển.
- Góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân, phát triển kinh tế xã hội
địa phương.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đánh giá được hiệu quả của acid pak 4 way đến gà Cobb 500 nuôi
chuồng hở.
- Có thêm luận cứ khoa học về khả năng sinh trưởng và cho thịt của gà
Cobb 500.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Góp phần phát triển chăn nuôi gà broiler.
- Kết quả của đề tài làm tài liệu tham khảo cho người chăn nuôi gà
bảo quản trong thực phẩm và thức ăn để ngăn chặn sự phát triển của nấm
mốc, nấm men và nấm.
Theo Nguyễn Hoàng Hải (2017), tác dụng làm tăng kích thước của lớp vi
nhung mao đường ruột cũng được cải thiện bởi sử dụng acid hữu cơ: 1% acid sorbic
và 0.2% acid citric hiệu quả cho gà con ở 14 ngày tuổi.
Silicon dioxide: Cải thiện sự hấp thụ chất dinh dưỡng, làm tăng tăng
trọng lượng của vật nuôi và hiệu quả hấp thụ thức ăn một cách lành mạnh và
bền vững. Silicon dioxide còn giúp giảm mùi hôi thối.
Muối: Tăng tính ngon miệng, tăng khả năng tiêu hóa, hấp thu protein,
giúp ổn định độ toan kiềm của máu, tham gia vào hệ đệm của máu, giữ áp
suất thẩm thấu của máu và mô bào, ổn định nhịp tim và hô hấp.
Maltodextrin: Tạo vị ngọt trong các sản phẩm thức ăn chăn nuôi thú y
Potassium chloride: Giúp cho các dây thần kinh và cơ bắp hoạt động
đúng chức năng. Tăng cảm giác ngon miệng. tham gia vào quá trình cân bằng
điện giải ở tế bào.
Silicon dioxide: Cải thiện sự hấp thụ chất dinh dưỡng, làm tăng tăng
trọng lượng của vật nuôi và hiệu quả hấp thụ thức ăn một cách lành mạnh và
bền vững. Silicon dioxide còn giúp giảm mùi hôi thối.
Sodium saccharin: Bổ sung chất tạo vị ngọt (Sodium saccharin) trong
thức ăn cho vật nuôi. Cải thiện tính ngon miệng, giúp vật nuôi ăn nhiều
hơn.Chất tạo vị ngọt giúp khắc phục những vị không ngon của các nguyên
liệu khác có trong khẩu phần
Sodium citrate: Điềuchỉnh độ PH, tăng thêm hương vị, làm chất bảo
quản, điều chỉnh lại độ acid trong thức ăn chăn nuôi.
Kẽm sulfate: Đóng vai trò quan trọng trong trao đổi chất protein,
carbohydrate, lipit. Có vai trò trong phát triển xương, duy trì sức sinh sản,
chống sừng hóa.
Clostridium.
Chiết xuất men Enterococcus faecium được sấy khô: Là các chất thay
thế kháng sinh để thúc đẩy sức khoẻ ở động vật, khuyến khích môi trường
ruột cân bằng, tăng cường chức năng miễn dịch của tế bào, điều chỉnh tăng
cường sự gia tăng tế bào.
Tác dụng của acid pak 4 way đến hiệu quả chăn nuôi gà
- Tăng khả năng hấp thụ thức ăn đặc biệt là giai đoạn cuối nuôi thịt
-Hạn chế bệnh tiêu chảy, giúp phân khô và khuôn, giảm mùi hôi.
-Nâng cao sức đề kháng, giảm stress khi làm vắc-xin, thời tiết thay
đổi, bệnh dịch.
-Dùng rất hiệu quả khi úm gia cầm, giai đoạn khai thác thịt và tăng
tỷ lệ đẻ, tỷ lệ phôi trên gia cầm đẻ trứng.
-Tăng sức đề kháng heo con, heo trước và sau cai sữa, heo nuôi thịt
và heo nái sinh sản.
Liều lượng dùng acid pak 4 way
Liều lượng và cách bổ sung acid pak 4 way: Thêm acid pak 4 way vào
nước
0,5g/lít.Đối với gà thịt dùng 5 ngày đầu và lặp lại một ngày tuần đến khi xuất.
2.1.2. Đặc điểm sinh lý, giải phẫu cơ quan hô hấp, tiêu hóa của gia cầm.
*Hệ hô hấp của gia cầm
Theo Nguyễn Thị Mai (2007) cho biết:
Gia cầm có cường độ trao đổi chất cao, có đặc điểm giải phẫu sinh lý
của bộ máy hô hấp đặc trưng đảm bảo cường độ trao đổi khí mạnh trong quá
trình hô hấp. Cơ quan hô hấp của gia cầm gồm đường hô hấp và cơ quan trao
đổi khí (phổi và các túi khí). Lồng ngực không có sự phân cách giữa xoang
ngực và xoang bụng (cơ hoành phát triển kém), hai lá phổi không lớn đã được
bổ sung thêm hệ thống túi khí. Đấy là cấu trúc đặc biệt của cơ quan hô hấp ở
gia cầm.
túi khí cổ.
3
Dung tích tất cả các túi khí của gà là 130 – 150cm , lớn hơn thể tích
phổi 10 – 12 lần.
Hoạt động trao đổi khí của gia cầm
Cơ chế hô hấp gồm động tác hít vào và thở ra. Động tác hít vào của gia
cầm được thực hiện nhờ sự co bóp của các cơ hít vào nhờ đó xương ngực,
xương quạ và xương đòn chuyển động về phía trước và phía dưới làm góc
giữa xương sống và xương sườn ngực mở rộng, chiều cao ngực tăng lên, dung
tích lớn hơn giúp phổi nở ra. Lúc này áp suất trong xoang ngực và phổi nhỏ
hơn nên không khí đi từ ngoài vào phổi và các túi khí hít vào. Từ đây diễn ra
quá trình trao đổi khí giữa không khí trong phổi và máu. Động tác thở ra được
thực hiện nhờ các cơ giữa xương sườn phía trong co lại. Đưa xương sườn trở
lại vị trí cũ, xương ngực chuyển về gần xương sống, các cơ bụng khi đó cũng
co lại, đẩy các cơ quan bên trong về phía xoang ngực và bụng đều giảm
xuống. Các túi khí ngực và bụng sau khi bị ép và không khí bị đẩy qua phế
quản thở ra, vào hệ thống phế quản ngoài của phổi. Như vậy, không khí thở ra
trước khi đi vào khí quản lại qua phổi một lần nữa tạo điều kiện cho quá trình
trao đổi khí mạnh hơn.
Tần số hô hấp của gia cầm
Tần số hô hấp của giá cầm dao động trong khoảng rất lớn, phụ thuộc vào loài,
tuổi, sức sản xuất, trạng thái sinh lý của gia cầm và điều kiện thức ăn, nuôi
dưỡng, nhiệt độ, độ ẩm, thành phần không khí. Nuôi dưỡng tốt tần số hô hấp
tương đối ổn định. Gia cầm càng lớn tần số hô hấp càng nhỏ. Ban đêm tần số
0
hô hấp giảm. Nhiệt độ tăng tần số hô hấp cũng tăng. Nếu nhiệt độ tăng 37 C
miệng thông về phía hầu, còn phía trước hầu có khe hô hấp của thanh quản.
Thực quản
Thực quản gia cầm chia làm 2 phần: Phần trên bắt đầu từ hầu và tận
cùng ở diều, phần dưới từ diều đến dạ dày tuyến.
Thực quản có hai dạng ống, phần thực quản dưới co hẹp hơn phần thực
quản trên. Đường kính thực quản gia cầm phụ thuộc vào loài, ở gia cầm
trưởng thành dao động trong khoảng 7 – 12 mm.
Thực quản gia cầm gồm có 3 lớp màng. Màng ngoài ở phần cổ là mô
liên kết xốp, ở phần ngực là màng thanh dịch. Màng giữa có hai lớp cơ trơn,
phía ngoài là cơ vòng, phía trong là cơ dọc. Màng trong là màng nhầy, trong
màng nhầy có nhiều tuyến dạng bọc chế tiết ra các chất ướt làm ướt thức ăn
và có tác dụng đẩy thức ăn vào diều.
Diều
Diều là khoảng cách mở rộng của thực quản ở khoang ngực. Ở đầu ống
dẫn vào và ra của diều có các cơ vòng giữ vai trò đóng và mở. Thành của diều
có cấu tạo như thực quản, cũng gồm 3 lớp màng. Ở màng nhầy có nhiều tuyến
hình ống, chế tiết ra các chất tiết. Màng nhầy của bờ cong lớn có nhiều biểu
mô hóa sừng.
Diều được hình thành trong quá trình phát triển hóa của ống tiêu hóa để
dự trữ và chuẩn bị tiêu hóa thức ăn. Thức ăn ở diều được thấm ướt, mềm ra,
trộn kỹ và một phần hydrat cacbon được phân hủy.
Dạ dày
Dạ dày gồm hai phần là dạ dày cơ và dạ dày tuyến.
11
+ Dạ dày tuyến giống như cái bao túi, thành phần của nó gồm 3 lớp
màng: Màng nhầy, màng cơ và màng thanh dịch. Dịch tiêu hóa của dạ dày
tuyến chứa axit muối (HCL) để chuyển thành pepsin. Tính chất lý học của
cong gập). Sau tá tràng đến ruột non và hồi tràng. Phần ruột non nằm sau gan
giữa các túi khí.
Thành của ruột non gồm 3 lớp màng: Màng nhầy, màng cơ, màng
thanh dịch.
+ Màng nhầy hình thành nhiều nếp gấp dọc và ngang bởi các biểu mô
hình trụ một tầng với các mép sừng non. Màng nhầy gồm hai lớp: Lớp
trong là lớp nhầy chính và lớp dưới màng nhầy. Màng nhầy có rất nhiều
nhung mao.
+ Màng cơ của phần ruột non bao gồm hai lớp cơ trơn: Lớp cơ vòng (lớp
trong) và lớp dọc (lớp ngoài). Giữa hai lớp có nhiều mạnh máu, lim pha và
mô liên kết xốp. Giữa lớp cơ và màng thanh dịch có các đám rối thần kinh.
+ màng thanh dịch của ruột non cũng giống như các phần khác của ống
tiêu hóa. Nó chằng với cột sống tạo thành màng treo ruột.
Phần ruột già
Phần ruột già có cấu trúc vi thể như phần ruột non, số lượng tuyến ít hơn,
tế bào hình cốc to hơn (tế bào dịch nhầy), nhung mao ngắn hơn. Ở vị trí ranh
giới giữa ruột non và ruột già có một hoặc hai nếp gấp vòng tạo thành van.
Phần ruột non gồm gồm manh tràng và trực tràng.
0
+ Manh tràng gồm hai đoạn nằm chếch 25 – 30 so với bề mặt của ruột đi
tới dạ dày. Nó nằm ở vị trí chuyển tiếp từ hồi tràng vào trực tràng. Đoạn đầu
và cuối manh tràng co hẹp lại, đoạn giữa mở rộng ra. Chiều dài manh tràng
của gà con là 5 – 7cm, gà trưởng thành 18 – 30cm. Đoạn đầu và cuối manh
tràng (chỗ hẹp) không có nếp gấp của màng nhầy.
+ Trực tràng là đoạn phình rộng nhất của ruột, trực tràng của gà dài 6 –
8cm, đường kính từ 1 – 1,5cm. Phân được hình thành ở trực tràng.
Lỗ huyệt là đoạn cuối của phình rộng trực tràng. Nó chia làm hai vòng
bởi hai cơ vòng ngang: Phần trước, phần giữa và phần sau.
gắn liền với mức năng lượng trong thức ăn của gà.
+ Khoáng
14
Chất khoáng chiếm trên dưới 10% khối lượng cơ thể gia cầm. Những
nguyên tố khoáng là nguyên liệu xây dựng nên bộ xương, tham gia vào cấu
tạo tế bào cơ thể, là thành phần của nhiều enzym, vitamin – chất xúc tác sinh
học. Ở dịch bào nó ở dạng hòa tan và làm cân bằng nội mô.
+ Vitamin
Vitamin là chất hữu cơ cần thiết cho sự sống, các vitamin không hình
thành trực tiếp trong cơ thể động vật, chúng được đưa từ bên ngoài vào cũng
với thức ăn. Nếu trong cơ thể gia cầm không có hoặc thiếu vitamin sẽ gây rối
loạn quá trình trao đổi chất từ đó làm giảm khả năng sản xuất của gia cầm.
+ Khả năng chuyển hóa thức ăn
Lượng thức ăn mà đàn gà thu nhận được hàng ngày sẽ đánh giá khả năng
chuyển hóa thức ăn của đàn gà đó, đánh giá chất lượng thức ăn và cách chăm
sóc nuôi dưỡng.
Quá trình chuyển hóa thức ăn ở các loài động vật khác chậm hơn gia
cầm. Khả năng tiêu hóa chất xơ của gia cầm kém hơn các động vật khác, còn
tinh bột đi qua đường tiêu hóa của gia cầm khá nhanh. Các chất dẫn xuất
không đạm chứa ít xơ (3%) gia cầm tiêu hóa được 80 – 90%, khi chất xơ là
25 – 30% thì chúng chỉ tiêu hóa được 25 – 34%.
Sức sản xuất thịt
Năng suất thịt là chỉ tiêu quan trọng và thông dụng để đánh giá sức sản
xuất thịt của gia cầm. Năng suất thịt được đánh giá thông qua khối lượng cơ
thể, tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ thịt ngực và tỷ lệ mỡ bụng.
Theo kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả thì năng suất thịt phụ thuộc
vào loài, giống, tuổi, tính biệt và chế độ chăm sóc nuôi dưỡng.
thịt, xương, da. Những bộ phận này không chỉ khác nhau về tốc độ sinh
trưởng mà còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng và nhiều yếu tố khác. Trần
Đình Miên và cs (1992), đã khái quát như sau: “Sinh trưởng là quá trình tích
lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề
ngang khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tính
chất di truyền từ đời trước”.
16
2.1.3.2. Những chỉ tiêu sản xuất của gà thịt
- Tỷ lệ nuôi sống: Là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng trong chăn
nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng. Chỉ tiêu này không những là
thước đo việc thực hiện qui trình chăm sóc, quản lý, nuôi dưỡng mà còn đánh
giá sức sống, sức sản xuất và khả năng thích nghi của mỗi dòng, giống gia
cầm.
- Sinh trưởng:
+ Sinh trưởng tích lũy: Là khối lượng cơ thể gia cầm qua các giai đoạn
nuôi (thường xác định theo tuần tuổi). Cân vào các thời điểm 1 ngày tuổi,
cân hàng tuần từ 1 tuần tuổi cho đến khi kết thúc thí nghiệm. Cân vào
một ngày, giờ nhất định trước khi cho ăn, cân từng con một. Đồ thị sinh
trưởng tích lũy có hình chữ S.
+ Sinh trưởng tuyệt đối: Là hiệu số của khối lượng cơ thể cuối kỳ và
khối lượng cơ thể đầu kỳ chia cho thời gian giữa hai kỳ cân. Đồ thị sinh tuyệt
đối có hình parabol.
+ Sinh trưởng tương đối (%): Là tỷ lệ phần trăm tăng lên về khối lượng
kích thước và thể tích cơ thể lúc khảo sát so với lúc ban đầu khảo sát. Đồ thị
sinh trưởng tương đối có dạng hypebol, gà còn non thì sẽ có sinh trưởng
tương đối cao, sau đó giảm dần theo tuổi.
- Tiêu thụ thức ăn: Lượng thức ăn thu nhận là một chỉ tiêu quan trọng