BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
--------------------------------------------
HOÀNG VŨ HẢI
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN
TẠI CÁC CÔNG TY LÂM NGHIỆP Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 9.34.03.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
PGS TS Đặng Thái Hùng
HÀ NỘI - 2019
i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH....................................................................................viii
CÔNG TY LÂM NGHIỆP VIỆT NAM...............................................................81
2.1. Tổng quan về các Công ty lâm nghiệp Việt Nam.......................................81
2.1.1. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các Công ty lâm nghiệp Việt
Nam..................................................................................................................... 81
2.1.2. Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh và cơ chế tài chính ảnh hưởng
đến hệ thống báo cáo kế toán của các công ty lâm nghiệp Việt Nam.................87
2.2. Thực trạng hệ thống báo cáo kế toán tại các Công ty lâm nghiệp Việt
Nam hiện nay.....................................................................................................102
2.2.1. Thực trạng hệ thống pháp lý về kế toán Việt Nam đối với lập và trình bày
hệ thống báo cáo kế toán hiện nay.....................................................................102
2.2.2. Thực trạng hệ thống báo cáo tài chính theo Luật Kế toán và theo chuẩn
mực kế toán tại các Công ty lâm nghiệp............................................................106
2.2.3. Thực trạng hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong các Công ty lâm nghiệp
ở Việt Nam hiện nay..........................................................................................117
2.3. Đánh giá thực trạng hệ thống báo cáo kế toán của công ty lâm nghiệp
hiện nay.............................................................................................................. 128
2.3.1 Đánh giá thực trạng vận dụng hệ thống pháp lý về kế toán ở Việt Nam trong
việc lập và trình bày hệ thống Báo cáo tài chính và Báo cáo kế toán quản trị trong
doanh nghiệp hiện nay.......................................................................................128
2.3.2. Đánh giá thực trạng hệ thống Báo cáo tài chính của các Công ty lâm nghiệp133
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2....................................................................................139
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY
LÂM NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY........................................................140
3.1. Định hướng phát triển của các công ty lâm nghiệp Việt Nam trong thời
gian tới...............................................................................................................140
3.1.1 Định hướng phát triển ngành lâm nghiệp đến năm 2030..........................140
3.1.2 Định hướng phát triển các công ty lâm nghiệp hiện nay...........................141
3.2. Mục tiêu, nguyên tắc hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán tại các công ty
lâm nghiệp Việt Nam........................................................................................142
3.2.1. Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán............142
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCKT
Báo cáo kế toán
BCKTQT
Báo cáo kế toán quản trị
BCLCTT
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC
Báo cáo tài chính
BTC
Bộ Tài chính
CMKT
IAS
Chuẩn mực kế toán quốc tế
IFRS
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
KTQT
Kế toán quản trị
KTTC
Kế toán tài chính
LCTT
Lưu chuyển tiền tệ
LTQD
Lâm trường quốc doanh
MTV
Một thành viên
NĐ-CP
Thủ tướng
VAS
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các đặc điểm chất lượng của thông tin tài chính hữu ích theo IASB và
FASB....................................................................................................................... 22
Bảng 2.1. Tình hình các công ty lâm nghiệp hiện nay ở Việt Nam..........................85
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng đất đai của các công ty lâm nghiệp hiện nay..............86
Bảng 2.3. Kết quả lập dự toán chi phí tại các CTLN.............................................118
Bảng 2.4. Định mức nhân công và giá thành trồng rừng năm 2016 CTLN Sông
Thao....................................................................................................................... 120
Bảng 3.1: Định mức nhân công và giá thành khai thác..........................................181
Biểu 3.2: Định mức suất đầu tư bình quân tính trên 1ha rừng trồng......................183
Bảng 3.3. Bảng tính giá thành dạng lãi trên biến phí.............................................186
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống thông tin kế toán quản trị theo đối tượng sử dụng...51
Hình 1.2: Sơ đồ mối quan hệ giữa các chức năng quản trị và thông tin KTQT......54
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Cty TNHH MTV LN Đông Triều....................95
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH một thành viên Lâm
khoảng cách địa lý giữa các quốc gia. Thị trường lao động và thị trường tài chính
ngày càng được hội nhập trên toàn cầu. Do vậy, đòi hỏi nền kinh tế Việt Nam không
thể đứng ngoài xu thế hội nhập thế giới, nền kinh tế nước ta cũng phải thay đổi và
phát triển để theo kịp với nền kinh tế thế giới và cùng phát triển.
Cung cấp thông tin kế toán là một trong những nội dung quan trọng của công
tác kế toán. Các thông tin kế toán cung cấp thông tin về toàn bộ quá trình hoạt động
của DN, phản ánh quá trình và hiệu quả sử dụng các nguồn lực của DN. Các đối
tượng sử dụng thông tin kế toán bao gồm nhà quản trị DN, các cơ quan chức năng
của nhà nước, các chủ nợ, nhà đầu tư, người mua người bán... BCKT là phương tiện
để truyền tải cung cấp thông tin kế toán đến các đối tượng sử dụng thông tin kế toán
và được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu thông tin kế toán.
Hệ thống BCKT là sản phẩm cao nhất của quá trình kế toán. Trong điều
kiện phát triển kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế ở Việt Nam hiện nay, thông tin
trình bày trên BCKT trở nên hết sức đa dạng và càng có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng. BCKT một mặt phải đảm bảo được tình hữu ích đối với nhiều đối tượng sử
dụng, đáp ứng được yêu cầu phát triển và quản lý nền kinh tế nhiều thành phần
hoạt động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, một mặt phải hòa
hợp với thông lệ thế giới và chuẩn mực kế toán quốc tế, phù hợp với yêu cầu hội
nhập kinh tế.
Các CTLN là các DN hoạt động theo luật DN trong các lĩnh vực trồng rừng,
chế biến lâm sản, thực hiện dịch vụ về rừng và môi trường rừng. Đối tượng sản xuất
chính của các CTLN là các sản phẩm sinh học, cụ thể là rừng trồng, rừng tự nhiên
hoặc rừng đặc dụng, các sản phẩm từ rừng như gỗ nguyên liệu các lâm sản ngoài gỗ.
Các CTLN hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp có đặc thù là chu kỳ sản xuất dài,
2
địa bàn sản xuất là các vùng xâu vùng xa, biên giới với giao thông khó khăn, nền
kinh tế chưa phát triển, đời sống người dân còn nghèo. Do vậy, các CTLN không
cổ phần hóa do còn vướng mắc về chính sách đối với định giá tài sản của DN nhất
3
là tài sản rừng và đất rừng. Chi phí sản xuất kinh doanh của CTLN hết sức phức tạp
khó quản lý. Trong đó chi phí đầu tư và trồng rừng là loại chi phí đặc thù, phát sinh
liên tục, nhiều năm trong các chu kỳ kinh doanh rừng. Các chi phí này bao gồm chi
phí bỏ ra 1 lần và các chi phí thường xuyên. Do vậy đòi hỏi cần phải có phương
pháp hạch toán, tập hợp phù hợp khi tổ chức báo cáo quản trị tại Công ty.
Các hoạt động sản xuất kinh doanh của các Công ty được tổ chức theo mô
hình khép kín, từ khâu trồng rừng, khai thác, chế biến gỗ và thương mại, Do vậy
việc trình bày và lập hệ thống BCKTQT phải có những cách thức phù hợp với đặc
điểm của các Công ty.
Đặc điểm kinh doanh của CTLN mang tính chất đặc thù khác biệt với các
loại hình DN khác. Do vậy, việc đánh giá kết quả sản suất kinh doanh của DN và
đánh giá hiệu quả kinh doanh của DN không giống các DN thông thường.
Thông tin kế toán của CTLN không chỉ cung cấp cho các nhà quản trị trong
DN, các cơ quan quản lý nhà nước và các đối tượng bên ngoài DN mà thông tin kế
toán liên quan đến hiệu quả hoạt động của các CTLN còn cung cấp cho các nhà
hoạch định chính sách lâm nghiệp, cho các cơ quan chức năng có biện pháp để quản
lý tốt nguồn tài nguyên rừng đang ngày càng cạn kiệt. Tuy nhiên, CTLN là dạng
công ty đặc thù, chịu cơ chế quản lý trồng chéo giữa Luật DN và các Nghị định
riêng cho ngành lâm nghiệp. Đồng thời mục tiêu kinh doanh của các CTLN chưa rõ
ràng giữa mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu bảo vệ tài nguyên rừng và môi trường. Do
vậy, khi áp dụng các chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán hiện hành để lập BCKT cho
CTLN còn nhiều bất cập và chưa đạt được mục đích cung cấp thông tin nhất là trong
giai đoạn gấp rút đổi mới sắp xếp lại các CTLN, lâp trường quốc doanh và cổ phần hóa
các CTLN hiện nay.
Ở các DN Việt Nam nói chung và CTLN nói riêng, hệ thống BCKT được xây
minh BCTC…; hoàn thiện hệ thống BCKTQT; hoàn thiện công tác phân tích tài
chính… Tuy nhiên, đề tài chủ yếu tập trung vào nghiên cứu hệ thống BCTC và
chỉ dừng lại ở lĩnh vực các DN nhỏ và vừa, chưa nghiên cứu sâu vào các DN sản
xuất có quy mô lớn, đặc biệt là lĩnh vực đặc thù như các Công ty lâm nghiệp.
- Nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống BCKT trong các DN sản xuất thức ăn
chăn nuôi của Việt Nam” của tác giả Bùi Thị Thu Hương (2011) [17]. Luận án của
tác giả đã đưa ra được cơ cở lý luận cơ bản nhất về hệ thống BCKT bao gồm mục
đích, tác dụng, yêu cầu và nguyên tắc xây dựng và nội dung phương pháp lập, trình
bày hệ thống BCTC, BCKTQT; các yếu tố cơ bản của BCTC, BCKTQT. Đồng thời
luận án đã nghiên cứu phân tích đánh giá thực trạng về hệ thống BCTC và
BCKTQT, chỉ ra được những ưu điểm và hạn chế và nguyên nhân của những hạn
chế đó. Luận án cũng nghiên cứu những kinh nghiệm lập và trình bày BCKT của
một số nước và Việt Nam, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho việc hoàn thiện hệ
thống BCKT Từ những nghiên cứu lý luận và thực trạng đó, tác giả đã đưa ra được
các ý kiến hoàn thiện hệ thống BCKT như sau: Hoàn thiện hệ thống BCTC từ góc
5
độ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành; hoàn thiện hệ thống BCTC của
các DN sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi hiện nay; Hoàn thiện hệ thống
BCKT quản trị từ các DN này; Hoàn thiện tổ chức sử dụng thông tin BCKT cung
cấp. Luận án của tác giả trình bày tương đối đầy đủ về tổ chức hệ thống BCTC và
BCKTQT nhưng chủ yếu là đi sâu vào loại hình DN sản xuất và kinh doanh thức
ăn chăn nuôi, chưa khái quát hóa được cho các loại hình DN khác. luận án cũng
trình bày chủ yếu về nội dung phương pháp lập và trình bày BCKT phù hợp với
điều kiện các DN chưa tiếp cận theo IAS và IFRS như hiện nay.
Luận án tiến sỹ kinh tế “Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các DN
sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An” của tác giả Nguyễn Thị Thanh
Hòa (2017) [43]. Luận án đã hệ thống đươc cơ sở lý luận về hệ thống BCKT theo
Đồng thời, căn cứ vào thực trạng nghiên cứu, luận án đã làm rõ tính tất yếu của quá
trình cải cách hệ thống kế toán và BCTC DN Việt Nam; Đánh giá thực trạng hệ
thống BCTC DN Việt Nam hiện nay, nhận diện các vấn đề cần giải quyết; Xác lập
một cách khoa học và phù hợp quan điểm, mục tiêu và phương hướng hoàn thiện hệ
thống BCTC DN, trên cơ sở nhận diện những điều kiện và bối cảnh mà hệ thống kế
toán Việt Nam đang tồn tại và phát triển; Đề xuất các giải pháp ngắn hạn, đặc biệt là
các giải pháp dài hạn, mang tính khoa học và khả thi, xác định lộ trình phù hợp,
nhằm phát triển và hoàn thiện hệ thống BCTC DN Việt Nam, nâng cao tính hữu ích
của BCTC, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Luận án đã định hướng về nội dung
và phương pháp những vấn đề mang tính đột phá ở Việt Nam liên quan đến định giá
và trình bày thông tin trên BCTC, như: đo lường giá trị hợp lý; báo cáo nguồn lực
tri thức; báo cáo trách nhiệm xã hội DN.
- Nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống BCTC trong các DN xây lắp hoạt động
theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con” của tác giả Bùi Thu Hằng (2014) [18].
Trong nghiên cứu này, tác giả đã trình bày các lý luận cơ bản liên quan đến hệ thống
BCTC bao gồm BCTC riêng và BCTC hợp nhất; Tác giả đã nghiên cứu thực trạng
hệ thống BCTC của các công ty xây lắp hoạt động theo mô hình công ty mẹ và công
ty con từ đó rút ra nhận xét, đánh giá về hệ thống BCTC của các Tổng công ty xây
lắp, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đối với
các Tổng công ty xây lắp trong việc lập và trình bày BCTC riêng và BCTC hợp
nhất; Đồng thời luận án cũng đưa ra được các nguyên tắc, yêu cầu và nội dung hoàn
thiện hệ thống BCTC từ góc độ quy phạm pháp luật, từ lý thuyết hạch toán cũng
như từ thực tiễn trong các DN xây lắp.
Các công trình nghiên cứu đề cập đến BCKTQT
- Phạm Quang (2002) luận án tiến sĩ kinh tế Đại học Kinh tế quốc dân
“Phương hướng xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị và tổ chức vận dụng
vào các DN Việt Nam” [46] đã phân tích và chỉ ra điểm xuất phát để tổ chức hệ
thống kế toán quản trị và xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong các DN
nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của báo cáo kế toán quản trị là chức năng
nhật những công cụ KTQT hiện đại.
2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Grusd, Neville (2006) “Đề xuất giải pháp cải thiện BCTC cho các công ty
tư nhân”[54] đã chỉ ra những vấn đề mà các công ty tư nhân đang gặp phải khi lập
BCTC sau vụ sụ Enron và đưa ra giải pháp cần thay đổi nguyên tắc kế toán
(GAAP) cho các công ty tư nhân trong việc trình bày BCTC đơn giản hơn.
8
Li, Qingyuan, Wang, Tielin (2010) “Nâng cao chất lượng BCTC và hiệu
quả đầu tư của công ty: Kinh nghiệm từ Trung Quốc” [62] đã nghiên cứu mối quan
hệ giữa chất lượng BCTC và hiệu quả đầu tư ở Trung Quốc bằng cách phân tích
nền tảng thể chế và phát triển giả thuyết. Bài viết này có ý nghĩa cho nghiên cứu
xem xét các yếu tố quyết định hiệu quả đầu tư và những hiệu quả kinh tế của các
BCTC đem lại, đồng thời nâng cao vai trò của thông tin kế toán mà BCTC cung
cấp.
Nghiên cứu của nhóm tác giả Ding, Yuan and Jeanjean, Thomas and
Stolowy, Hervé (2005) với đề tài “Why Do Firms Opt for Alternative-Forma
Financial Statements?”. [53]. Trong nghiên cứu này, các tác giả đã trình bày các
vấn đề liên quan đến hình thức BCTC. Kết quả của nghiên cứu cho thấy việc áp
dụng hình thức BCTC khác nhau của các công ty phụ thuộc vào tính quốc tế hóa
của công ty. Từ khi áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS01 - Trình bày BCTC,
phần lớn các công ty niêm yết tại Châu Âu và Châu Á đã lựa chọn các công bố
thông tin trên BCTC với các cách thức trình bày thông tin khác nhau.
- Những nghiên cứu đề cập đến BCKTQT:
Nghiên cứu của nhóm tác giả Michael Lucas, Malcolm Prowle và Glynn
Lowth (2013) [64] trong công bố báo cáo của dự án nghiên cứu được bảo trợ bởi
Viện kế toán quản trị Anh Quốc - CIMA với đề tài nghiên cứu về thực hành kế
khái quát quá trình phát triển của hệ thống BCTC ở Việt Nam.
Nghiên cứu hệ thống BCTC áp dụng cho các DN Việt Nam hiện nay, tình
hình thực tế việc lập BCTC tại các DN Việt Nam và hệ thống BCTC trên thế giới,
nhìn nhận ưu, nhược điểm của hệ thống BCTC hiện hành ở Việt Nam. Chỉ ra rằng
hệ thống BCTC không ngừng đổi mới và hoàn thiện cho phù hợp với các chuẩn
mực chung của kế toán quốc tế, thu hẹp sự khác nhau giữa kế toán Việt Nam với
chuẩn mực chung của kế toán quốc tế.
Phân tích BCTC, đưa ra ý kiến nhằm nâng cao chất lượng thông tin cũng
như phát huy thực sự tác động của BCTC trong công tác quản lý tài chính, đánh
giá hiệu quả kinh doanh.
Trên cơ sở nghiên cứu các công trình trong và ngoài nước về các vấn đề
liên quan đến luận án, ngoài những thành tựu đóng góp tác giả nhận thấy còn một
số hạn chế sau:
Về nội dung nghiên cứu: các công trình nghiên cứu đã đề cập đến hệ thống
BCKT trong các DN sản xuất như: các nguyên tắc và xây dựng mô hình mẫu về hệ
thống BCKT trong các DN. trong đó đi sâu vào nghiên cứu nguyên tắc, phương
pháp lập và trình bày BCKT đối với từng loại hình DN trên một số lĩnh vực hoặc
nghiên cứu về lập BCTC hợp nhất trong các tập đoàn kinh tế, hoặc nghiên cứu về
lập BCKT riêng trong các DN. Chủ yếu các công trình đề cập đến nội dung BCKT,
phương pháp lập các chi tiêu trên BCKT... theo các cách tiếp cận từ nội dung cung
cấp thông tin trên từng BCKT
10
Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đi sâu và đề cập đến vấn đề nội dung hệ thống
BCKT bao gồm BCTC theo hướng tiếp cận với Chuẩn mực kế toán quốc tế và Chuẩn
mực BCTC quốc tế hiện nay và BCKTQT theo nhu cầu sử dụng thông tin của các cấp
quản trị và người sử dụng.
- Về phạm vi nghiên cứu: Hệ thống BCKT chịu tác động lớn bởi hệ thống
11
phát từ những khía cạnh đã được nghiên cứu và những vấn đề còn tồn tại chưa
được giải quyết triệt để trong các công trình nghiên cứu đã công bố, tác giả tiếp
tục kế thừa các kết quả nghiên cứu trước và nghiên cứu các mặt chưa được giải
quyết để góp phần phân tích rõ cơ sở luận và cơ sở thực tiễn nhằm đề xuất các
giải pháp hoàn thiện hệ thống BCKT trong các CTLN Việt Nam hiện nay. Cụ
thể, luận án sẽ giải quyết các nội dung sau:
- Phân tích cơ sở lý luận về hệ thống BCKT trong các DN.
- Nghiên cứu thực trạng hệ thống BCKT hiện nay trong các CTLN để từ đó đề
ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống BCKT trong các CTLN hiện nay.
3. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và vận dụng lý luận vào thực tiễn tại một số
CTLN ở Việt Nam để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống BCKT
tại các CTLN ở Việt Nam, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tượng sử
dụng thông tin trong và ngoài DN.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề cơ sở lý luận về hệ thống BCKT tại
các DN sản xuất.
- Thông qua nghiên cứu thực trạng khung pháp lý hiện hành về hệ thống
BCKT và thực trạng hệ thống BCKT tại các CTLN để đánh giá những ưu điểm và
tồn tại cần hoàn thiện. Từ đó nêu ra các kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế bất cập
cần bổ sung và đưa ra nguyên nhân những bạn chế, bất cập đó.
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và vận dụng lý luận vào thực tiễn tại một số
CTLN ở Việt Nam để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống BCKT
tại các CTLN ở Việt Nam, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tượng sử
dụng thông tin trong và ngoài DN.
4. Câu hỏi nghiên cứu của luận án
Đề đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận án. Luận án cần phân tích các vấn
tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về hệ thống BCKT trong các CTLN Việt Nam bao
gồm: hệ thống BCTC độc lập và BCKTQT trong các CTLN Việt Nam. Luận án
không nghiên cứu về hệ thống báo cáo kế toán hợp nhất và BCKT tổng hợp tại các
Tổng công ty và tập đoàn.
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại các Công ty lâm nghiệp độc lập và
các công ty lâm nghiệp thuộc Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam và Tổng công ty
giấy. Luận án không nghiên cứu tại các Tổng công ty
Trọng tâm của Luận án là phân tích những vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn
13
để từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện hệ thống BCKT riêng của từng CTLN ở Việt
Nam bao gồm hệ thống BCTC và BCKTQT.
Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Luận án nghiên cứu, khảo sát thực tiễn, thu
thập thông tin số liệu sơ cấp và thứ cấp về thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông
tin BCTC và BCKTQT của các CTLN từ năm 2015 đến năm 2017.
6. Phương pháp nghiên cứu của luận án
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, luận án sử dụng các phương pháp nghiên
cứu điều tra, thống kê, phương pháp tổng hợp phân tích, so sánh.
Phần cơ sở lý luận được dựa trên những khái niệm, nguyên lý được thừa
nhận áp dụng trên Việt Nam và trên thế giới. Trong quá trình thực hiện đề tài sử
dụng các phương pháp phân tích so sánh, diễn giải trong từng trường hợp cụ thể.
Phần thực trạng hệ thống BCKT của các CTLN Việt Nam, tác giả phân tích
thực trạng hệ thống BCKT của các CTLN, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng và
trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Phương pháp nghiên cứu sử dụng
trong nội dung này bao gồm các phương pháp định tính.
Về phương pháp thu nhập thông tin
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp bao gồm các tài liệu
liên quan đến công trình trong nước và nước ngoài được thu thập thông qua các
(3) Số lượng mẫu được chọn phải đủ lớn và mang tính đại diện.
+ Về phương pháp khảo sát: Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn
trực tiếp, và gửi phiếu điều tra. Đối tượng được khảo sát là các cán bộ kế toán,
các nhà quản trị CTLN.
Phiếu điều tra được gửi tới 50 đơn vị là các CTLN trên tổng số 139 các CTLN
trên toàn quốc. Tiêu chí lựa chọn gửi cho các CTLN theo vùng miền và theo tỷ lệ các
CTLN theo 3 miền: Miền Bắc 23 công ty, Miền Trung: 10 công ty, Miền Nam: 17
công ty. Căn cứ để lựa chọn số lượng các CTLN theo tỷ lệ 30% trên tổng số lượng
CTLN theo từng miền theo tiêu chí ngẫu nhiên.
Có 38 đơn vị phản hồi lại phiếu điều tra. Danh sách các đơn vị khảo sát được
trình bày ở Phụ lục 03 và Phụ lục số 04. Mẫu phiếu phiếu điều tra được thiết kế theo
3 phần bao gồm: Phần 1 điều tra thông tin chung của CTLN; Phần 2 là thu thập các
thông tin chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty; phần 3 là nội dung về hệ
thống BCTC; Phần 4 là nội dung về KTQT và hệ thống BCKTQT; phần 5 là các câu
hỏi điều tra về thông tin chung trong phòng kế toán.
Phương pháp điều tra bằng phương thức phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi cho
các đơn vị theo thư điện tử hoặc đường bưu điện. Đối tượng nhận phiếu điều tra bao
gồm kế toán trưởng, giám đốc tài chính, tổng giám đốc.
Số lượng phiếu điều tra thông tin là 50 phiếu với mục đích thu thập thông tin
về tình hình tổ chức thu nhận và kiểm tra thông tin, tổ chức hệ thống hóa và xử lý
thông tin, tổ chức lập và cung cấp và phân tích thông tin, tổ chức bộ máy kế toán...
Phương pháp thu thập số liệu thông qua phỏng vấn
15
Phương pháp phỏng vấn được thực hiện thông qua việc phỏng vấn trực tiếp,
gọi điện thoại hoặc quan sát trực tiếp phương pháp tổ chức công việc kế toán, tổ
chức thực hiện công tác kế toán trên hệ thống sổ sách, cơ sở vật chất, tổ chức bộ
16
trạng hệ thống BCKT của các CTLN hiện nay.
Phương pháp so sánh: Nội dung phương pháp này tác giả sử dụng 2 chi tiêu để
đối chiếu so sánh, từ đó rút ra kết luận về sự chênh lệch giữa 2 chỉ tiêu đó. Trong luận án,
tác giả sử dụng phương pháp so sánh để so sách thực trạng tổ chức hệ thống BCTC của
các CTLN với chế độ kế toán hiện hành và với chuẩn mực kế toán quốc tế hiện nay.
Phương pháp so sánh được sử dụng để đối chiếu hệ thống BCTC theo quy định của
Việt Nam với hệ thống BCTC theo quy định của IASB, giữa thực trạng hệ thống
BCTC với những yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế.
Phương pháp chuyên gia:
Tham khảo ý kiến chuyên gia thuộc hai nhóm chuyên gia:
- Tham khảo các ý kiến chuyên gia học thuật gồm các nhà khoa học, các Thầy cô
giáo nghiên cứu về Kế toán, các chuyên gia chuyên sâu về Kế toán và BCKT.
- Tham khảo các ý kiến chuyên gia thực tiễn bao gồm các cán bộ kế toán,
trưởng phòng kế toán, Bộ phận quản trị của các CTLN
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Từ mục đích nghiên cứu của luận án là hoàn thiện hệ thống BCKT phù hợp
với các CTLN ở Việt Nam, một loại hình DN nhà nước hạng đặc biệt, nên đề tài
nghiên cứu có ý nghĩa cả về mặt khoa học và thực tiễn:
Về khoa học: Đề tài nhằm nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ
thống BCKT trong DN. Đồng thời đề tài nghiên cứu kinh nghiệm về lập và trình
bày hệ thống BCKT bao gồm hệ thống BCTC và BCKTQT tại trong các DN trong
nước và các nước phát triển khác để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm về hệ
thống BCKT trong từ điều kiện cụ thể.
Về thực tiễn: Đề tài nghiên cứu thực trạng lập và trình bày hệ thống BCKT
tại các CTLN ở Việt Nam, vận dụng lý luận vào thực tiễn của các CTLN ở Việt
Nam để từ đó nhằm xây dựng và hoàn thiện hệ thống BCKT phù hợp với các DN