bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học kinh tế quốc dân
Lê Thị Tú Oanh hoàn thiện hệ thống báo cáo thờng niên
trong các công ty cổ phần niêm yết trên
thị trờng chứng khoán việt nam
hoàn thiện hệ thống báo cáo thờng niên
trong các công ty cổ phần niêm yết trên
thị trờng chứng khoán việt nam
Chuyờn ngnh : K toỏn (k toỏn, kim toỏn v phõn tớch)
Mó s : 62.34.30.01
luận án tiến sĩ kinh doanh và quản lý
LỜI CAM ðOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ðẦU
1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
8
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
11
1.1. Báo cáo thường niên và mối quan hệ giữa báo cáo thường niên với
báo cáo tài chính 11
1.1.1. Bản chất và vai trò của báo cáo thường niên 11
1.1.2. Phân loại thông tin trong báo cáo thường niên 15
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng ñến báo cáo thường niên 17
1.1.4. Mối quan hệ giữa báo cáo thường niên và báo cáo tài chính 22
1.2. Hệ thống báo cáo thường niên của các công ty cổ phần niêm yết trên
thị trường chứng khoán 29
1.2.1. Thị trường chứng khoán và chức năng của thị trường chứng khoán 29
1.2.2. ðặc ñiểm của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng
khoán có ảnh hưởng ñến hệ thống báo cáo thường niên 32
1.2.3. Hệ thống báo cáo thường niên trong các công ty cổ phần niêm yết trên
thị trường chứng khoán 34
1.3. Hệ thống báo cáo thường niên của các công ty cổ phần niêm yết trên
105
3.1. Sự cần thiết, nguyên tắc và quan ñiểm hoàn thiện hệ thống báo cáo
thường niên của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam 105
3.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện 105
3.1.2. Nguyên tắc hoàn thiện 109
3.1.3. Quan ñiểm hoàn thiện 111
3.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo thường niên của các công ty
cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 112
3.2.1. Hoàn thiện về hình thức báo cáo 112
3.2.2. Hoàn thiện số lượng báo cáo bộ phận 114
3.2.3. Hoàn thiện nội dung báo cáo 116
3.2.4. Hoàn thiện về chỉ tiêu tài chính cơ bản 128
3.2.5. Hoàn thiện về thời gian và cách thức công bố thông tin 133
3.2.6. Mẫu báo cáo thường niên ñề xuất 133
3.3. ðiều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo
thường niên của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường
chứng khoán 143
3.3.1. Về phía Nhà nước 144
3.3.2. Về phía các công ty cổ phần niêm yết 147
Kết luận chương 3 149
KẾT LUẬN
150
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ðà CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: So sánh quy ñịnh về công bố thông tin trong BCTN giữa Trung
Hình 2.2: Số tài khoản giao dịch 50
Hình 2.3: Số lượng CTCP niêm yết 51
Hình 2.4: Mẫu khảo sát theo kết quả bình chọn cuộc thi BCTN 62
Hình 2.5: Mẫu khảo sát theo quy mô vốn ñiều lệ 63
Hình 2.6: Cơ cấu ñối tượng khảo sát 64
Hình 2.7: Trình ñộ học vấn của ñối tượng khảo sát 64
Hình 2.8: ðánh giá mức ñộ ñồng ý quy ñịnh khuôn mẫu của BCTN 80
Hình 2.9: Mức ñộ quan tâm của người sử dụng ñối với các báo cáo bộ phận 82
Hình 2.10: ðánh giá mức ñộ cần thiết của các báo cáo bộ phận 85
Hình 2.11: ðánh giá nội dung không cần thiết của BCTN 91
Hình 2.12: ðánh giá nội dung không cần thiết trong báo cáo Hội ñồng quản trị 92
Hình 2.13: ðánh giá nội dung không cần thiết trong báo cáo của BGð 94
Hình 2.14: So sánh ñánh giá mức ñộ khó khăn khi sử dụng BCTN 96
Hình 2.15: So sánh mức ñộ quan tâm về các chỉ tiêu tài chính trong BCTN 98
Hình 2.16: So sánh mức ñộ quan tâm về các chỉ tiêu phân tích trong BCTN 100
Hình 2.17: ðánh giá kênh thông tin BCTN ñược biết ñến 101
Hình 3.1: Mức ñộ ảnh hưởng của BCTN ñến nhà ñầu tư 107
Hình 3.2: Mức ñộ ảnh hưởng của BCTN ñến chuyên gia 108
Hình 3.3: So sánh mức ñộ ñồng ý bổ sung các thông tin trong BCTN 127
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASB : Hội ñồng chuẩn mực kế toán Anh
BCðKT : Bảng cân ñối kế toán
BCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh
BCLCTT : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC : Báo cáo tài chính
BCTN : Báo cáo thường niên
BGð : Ban giám ñốc
BKS : Ban kiểm soát
CTCP : Công ty cổ phần
Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam ñang là môi trường còn rất mới
mẻ, hấp dẫn ñối với các nhà ñầu tư. Song, ñể lựa chọn mã chứng khoán ñầu tư, các
nhà ñầu tư phải dựa vào rất nhiều nguồn thông tin; trong ñó, thông tin từ báo cáo
thường niên (BCTN) của các tổ chức niêm yết là một trong những nguồn thông tin
quan trọng, ñáng tin cậy ñể các nhà ñầu tư ra quyết ñịnh. Báo cáo tài chính (BCTC)
và BCTN phản ánh khả năng và tiềm lực tài chính, an ninh tài chính và hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp (DN). Phân tích và ñánh giá các chỉ tiêu tài chính
thông qua các BCTN của các công ty cổ phần (CTCP) niêm yết là cách thức mà nhà
ñầu tư “chọn mặt gửi vàng” có cơ sở, tránh tình trạng ñầu tư theo kiểu “tâm lý”,
"ñám ñông".
TTCK tập trung ở Việt Nam chính thức ñi vào hoạt ñộng từ tháng 7 năm
2000, cách ñây khoảng hơn 10 năm. Nếu so với các nước phát triển trên thế giới,
TTCK Việt Nam còn rất non trẻ. Tại những phiên giao dịch chứng khoán (GDCK)
ñầu tiên, ngày 28/07/2000, TTCK Việt Nam mới chỉ có 2 CTCP niêm yết. Tính ñến
năm 2005, số lượng các CTCP niêm yết ñã lên tới 27 DN; trong ñó, 20 công ty niêm
yết ñược hình thành từ cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước (DNNN) [26, tr.81]. Hệ
thống thông tin trong giai ñoạn này của các công ty còn chịu ảnh hưởng nhiều của hệ
thống quản lý cũ, quan ñiểm, tư tưởng dựa vào ngân sách nhà nước cấp. Từ năm
2006 ñến nay, TTCK Việt Nam ñã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về quy mô
và chất lượng, với sự tham gia ñông ñảo của các tổ chức niêm yết, nhà ñầu tư. Hàng
hóa trên thị trường và các công ty môi giới ngày càng tăng. ðến nay, số lượng DN
niêm yết trên cả 2 sàn Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM) và Hà Nội vào khoảng
600 doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh của TTCK Việt Nam, yêu
cầu về công khai, minh bạch trong công bố thông tin trên phạm vi rộng và kịp thời ñã
trở thành bắt buộc với các công ty niêm yết. Tuy nhiên, các thông tin công bố của các
công ty niêm yết Việt Nam còn thiếu tính minh bạch. Tổ chức Hợp tác và Phát triển
kinh tế (OECD) phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) tháng 6
2
3
2. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của luận án là hệ thống BCTN của các CTCP niêm yết
trên TTCK.
Phạm vi nghiên cứu của luận án ñược giới hạn ở việc nghiên cứu lý luận, phân
tích thực trạng và ñề xuất các giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống BCTN của
các CTCP niêm yết trên TTCK Việt Nam.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Với ñối tượng và phạm vi nghiên cứu ñã xác ñịnh, luận án tập trung vào việc
giải quyết các vấn ñề sau:
- Phân tích có hệ thống về lý luận của BCTN trong các DN, chỉ rõ bản chất
và nội dung mà BCTN cần có.
- ðánh giá thực trạng hệ thống BCTN của các CTCP niêm yết trên TTCK
Việt Nam: ưu, nhược ñiểm và các nguyên nhân ñể hoàn thiện hệ thống BCTN của
các CTCP niêm yết.
- ðề xuất các giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống BCTN trong các
CTCP niêm yết trên TTCK Việt Nam, nhằm cung cấp thông tin ñáng tin cậy cho
các nhà ñầu tư ra quyết ñịnh và các nhà quản lý ñánh giá ñúng thực trạng tài chính
và hiệu quả kinh doanh của các CTCP niêm yết, từ ñó, góp phần lành mạnh hóa và
ổn ñịnh TTCK Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
ðể ñạt ñược mục tiêu ñề ra, trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử, luận án ñã vận dụng linh hoạt các phương pháp như ñiều tra,
khảo sát, phân nhóm, lấy ý kiến nhà ñầu tư và chuyên gia…Từ ñó, luận án ñã tổng
hợp, phân tích, ñánh giá, chỉ rõ tồn tại, thành công của hệ thống BCTN hiện tại và
ñề xuất giải pháp cùng với các ñiều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện hệ thống
BCTN. Các phương pháp nghiên cứu ñược cụ thể hóa trong các bước công việc sau:
Bước 1/
Về mặt học thuật, lý luận
BCTN là công cụ chính thống và hữu hiệu ñể người sử dụng ñánh giá tình
hình tài chính và các thông tin diễn giải chi tiết của doanh nghiệp, từ ñó ñưa ra các
quyết ñịnh phù hợp. Ở Việt Nam, BCTN là báo cáo bắt buộc ñối với các CTCP
niêm yết, xuất hiện chính thức ñầu tiên trong quy ñịnh về công bố thông tin tại
Thông tư 38/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, dưới
phương diện lý luận, chưa có công trình nghiên cứu nào liên quan ñến BCTN ñược
công bố ở Việt Nam tính ñến thời ñiểm hiện tại.
5
Xuất phát từ lý luận về hệ thống báo cáo kế toán cùng với việc tham khảo
kinh nghiệm về BCTN của một số nước trên thế giới, luận án tập trung làm rõ cơ sở
lý luận về BCTN nhằm hoàn thiện hệ thống BCTN trong các CTCP niêm yết trên
TTCK Việt Nam hiện hành. Cụ thể:
- Vị trí của BCTN: BCTN là công cụ chính thống, hữu hiệu ñể người sử dụng
ñánh giá tình hình tài chính và các thông tin diễn giải chi tiết của doanh nghiệp, từ
ñó ñưa ra các quyết ñịnh phù hợp.
- Bản chất của BCTN: BCTN là báo cáo phản ánh, ñánh giá, phân tích tình
hình tài chính và kết quả kinh doanh của DN sau một quá trình hoạt ñộng, ñặc biệt
là năm báo cáo. BCTN tuy có một số ñiểm giống BCTC nhưng BCTN không phải
là BCTC.
- Mục ñích của BCTN: Cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính chủ yếu
cho các ñối tượng sử dụng bên ngoài, là công cụ hữu hiệu trong việc quảng bá và
củng cố hình ảnh của doanh nghiệp, tạo lòng tin cho các nhà ñầu tư, các ñối tác và
công chúng…
- Tính chất thông tin của BCTN: Cùng với các thông tin ñịnh lượng phản ánh
tình hình tài chính và kết quả kinh doanh, BCTN còn bao gồm rất nhiều các thông tin
không ñịnh lượng ñược như tuyên bố về sứ mệnh của DN, chiến lược phát triển,
thông tin về sản phẩm, dịch vụ của DN, các giải trình của nhà quản trị, báo cáo kiểm
ñối tượng sử dụng khác.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục công trình công bố của tác giả, danh
mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống báo cáo thường niên trong các công ty
cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Chương 2: Thực trạng hệ thống báo cáo thường niên của các công ty cổ phần
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Chương 3: Quan ñiểm và giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo thường niên
của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. 7
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1. Tổng quan nghiên cứu về báo cáo thường niên trên thế giới
BCTC giữ vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin về tình hình
tài chính, kết quả hoạt ñộng kinh doanh và dòng tiền của DN. Tuy nhiên, rất nhiều
thông tin mà các ñối tượng quan tâm ñến tình hình của DN cần tìm kiếm như các
thông tin diễn giải bổ sung từ báo cáo của Ban giám ñốc (BGð), Chủ tịch Hội ñồng
quản trị (HðQT) và các chuyên gia kiểm toán lại không ñược phản ánh trên BCTC.
ðây sẽ trở thành các yếu tố quan trọng cho người sử dụng thông tin của DN thông
qua BCTN.
Trên thế giới, TTCK ñã phát triển lâu ñời ở nhiều nước. Do vậy, vấn ñề về
công bố thông tin qua BCTN ñã thu hút sự quan tâm của rất nhiều tác giả. Một số
tác giả tập trung vào vai trò của BCTN, một số khác lại quan tâm ñến BCTN như
công cụ thông tin cơ bản trong khi một số người xem xét BCTN như một tài liệu tài
chính kế toán của DN với hai loại công bố thông tin ñược ñề cập, ñó là thông tin
dạng mô tả (BCTN phản ánh thông tin quá khứ) và thông tin dự báo (BCTN ñưa ra
dự báo về xu hướng trong tương lai).
thông tin có ích ñối với người sử dụng. Công bố báo cáo hàng năm có thể ảnh
hưởng ñến giao dịch tài chính và nội dung thông tin trong các BCTN ñược các ñối
tượng sử dụng ñánh giá cao. Theo một nghiên cứu ở Hoa Kỳ do Yankelovitch và
các cộng sự (1995) thực hiện, gần ba phần tư các nhà ñầu tư dựa vào công bố thông
tin BCTN trên Tạp chí Quản lý châu Âu của họ ñể ra quyết ñịnh ñầu tư. Tất nhiên,
các nhà ñầu tư nhỏ hay lớn có thể không sử dụng các BCTN như nhau. Các nhà ñầu
tư nhỏ dường như nhạy cảm hơn với BCTN, trong khi các nhà ñầu tư chuyên
nghiệp tìm kiếm các kênh thông tin nhanh hơn BCTN như báo cáo quý [54].
Như vậy, trên thế giới ñã có rất nhiều tác giả ñi nghiên cứu về BCTN dưới
góc ñộ vai trò, tính hữu ích của BCTN hay mức ñộ tin tưởng của các ñối tượng sử
dụng thông tin ñối với BCTN ở nhiều quốc gia khác nhau. Việc tham khảo, kế thừa
kết quả và phương pháp nghiên cứu của một số ñề tài liên quan ñể ứng dụng vào
Việt Nam là rất cần thiết nhằm hoàn thiện công bố thông tin qua BCTN của các
CTCP niêm yết của Việt Nam, góp phần làm minh bạch và thúc ñẩy sự phát triển
của TTCK Việt Nam.
2. Tổng quan nghiên cứu về báo cáo thường niên ở Việt Nam
Ở Việt Nam, tính ñến thời ñiểm hiện nay, chưa có công trình nghiên cứu về
BCTN mà chỉ có các công trình nghiên cứu về báo cáo tài chính. BCTN mới chỉ
ñược ñề cập gần ñây nhất là trong văn bản của Bộ Tài chính (Thông tư số
9
38/2007/TT-BTC ngày 18/04/2007 và ñược sửa ñổi, bổ sung trong Thông tư số
09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
Báo cáo tài chính, một trong những thành phần cơ bản của BCTN, là ñề tài
ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu, ở nhiều lĩnh vực và ñã có những ñóng góp ñáng
kể từ các nghiên cứu này cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Tác giả Trần Thị Cẩm Thanh, năm 2006, nghiên cứu với ñề tài: “Hoàn thiện
lập và phân tích BCTC với việc tăng cường quản lý tại các công ty Xổ số Kiến
thiết” [36]. Tác giả Nguyễn Minh Hiếu, năm 2003, với ñề tài “Hoàn thiện hệ thống
“Hoàn thiện hệ thống BCTC DN nhằm phù hợp với yêu cầu hội nhập và phát triển
của Việt Nam” [17]. Cùng với khảo sát ý kiến từ phía DN, nhà ñầu tư và giảng viên
về thực trạng hệ thống BCTC hiện hành, tác giả cũng ñưa ra ñánh giá về thực trạng
và ñề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống BCTC ñáp ứng nhu cầu hội nhập và phát
triển của Việt Nam.
Các nghiên cứu của các tác giả trong nước ñều ít nhiều liên quan ñến BCTC,
là bộ phận quan trọng của ñề tài nghiên cứu. Tuy nhiên, phạm vi và ñối tượng
nghiên cứu của các công trình ñó chưa ñề cập ñến BCTN của các công ty niêm yết
trên TTCK Việt Nam.
Ngày 21/04/2011, Hiệp hội Kế toán công chứng Anh quốc tại Việt Nam
(ACCA Việt Nam) ñã công bố kết quả khảo sát về Báo cáo diễn giải, là báo cáo
cung cấp thông tin phi tài chính trong BCTN. Kết quả ñã ñưa ra những nhận ñịnh
thú vị và hữu ích về các thông tin diễn giải cũng như các ý kiến từ phía các giám
ñốc tài chính của các công ty niêm yết trong khâu lập BCTN [21]. Tuy nhiên, ñối
tượng ñược gửi khảo sát là các giám ñốc tài chính của nhiều nước trên thế giới với
các quan ñiểm và ñánh giá về việc lập các thông tin phi tài chính trong BCTN mà
chưa có các ñánh giá từ phía các ñối tượng sử dụng.
Như vậy, ñể ñáp ứng với yêu cầu thông tin phục vụ cho TTCK Việt Nam
ñang từng bước phát triển, một hệ thống báo cáo ñầy ñủ hơn, ña dạng hơn là yêu
cầu tất yếu khách quan mà các luận án trước chưa ñề cập ñến cũng như chưa có
công trình nào ñi sâu về BCTN của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Trên cơ sở kế thừa các thành quả ñạt ñược của các nghiên cứu trước ñây, trong
nước và quốc tế, tác giả tiếp tục phát triển ñể hoàn thiện trên phạm vi rộng và cập
nhật hơn của BCTN ñối với các CTCP niêm yết trên TTCK Việt Nam. 11
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
báo cáo [51, tr.75]. Luật Tập ñoàn của Úc năm 1991 cũng quy ñịnh bắt buộc các
DN phải lập BCTN cuối năm tài chính, bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo của
BGð và báo cáo kiểm toán [52, tr.184].
Theo từ ñiển Tài chính và ðầu tư, “BCTN (annual report) là một báo cáo tổng
hợp về hoạt ñộng của một DN trong năm tài chính ñã qua, nhằm cung cấp cho cổ
ñông và những người quan tâm các thông tin về hoạt ñộng kinh doanh và tình hình tài
chính của DN” [67]. Việc lập và công bố các BCTN thường ñược quy ñịnh bắt buộc
bởi các ñiều luật của từng quốc gia. Riêng ñối với các công ty niêm yết trên TTCK,
BCTN phải lập thường xuyên hơn, tùy theo quy ñịnh của TTCK niêm yết. Với cách
hiểu này, BCTN và BCTC năm của DN chưa có sự khác biệt rõ ràng, vì ñều là những
báo cáo về tình hình hoạt ñộng kinh doanh và tình hình tài chính của DN trong thời
gian một năm.
Cùng với quan ñiểm BCTN cung cấp các thông tin tài chính, tác giả John
Stittle cho rằng BCTN của một DN là bản BCTC mang tính tường thuật về hoạt ñộng
kinh doanh của một DN trong thời gian 12 tháng ñã qua, thường ñược lập vào cuối
năm. Báo cáo này bao gồm nhiều phần và nội dung của nó chủ yếu ñược quy ñịnh bởi
pháp luật, quy ñịnh kế toán và các quy ñịnh TTCK. ðặc biệt, một phần quan trọng
trong BCTN của DN là BCTC với các báo cáo cơ bản: BCðKT, BCKQKD, Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) [51, tr.3]. Tuy nhiên, những thông tin diễn giải cần
thiết ñể giúp BCTN dễ hiểu hơn với các ñối tượng sử dụng lại chưa ñược tác giả ñề
cập. Thay vào ñó, theo quan ñiểm này, thông tin BCTN còn nặng về BCTC và còn bị
trùng lắp nhiều với BCTC.
Ngoài quan ñiểm BCTN cung cấp thông tin tài chính, nhiều trường phái, quan
ñiểm khác ñề cập ñến BCTN với vai trò cung cấp các thông tin phi tài chính. ðại diện
cho nhóm quan ñiểm này là tác giả Brian Stanko và
Thomas Zeller. BCTN của DN là
tài liệu bao gồm các thông tin ñịnh lượng và không ñịnh lượng ñược, do các nhà quản
lý DN chuẩn bị ñể cung cấp cho cổ ñông và những người quan tâm. BCTN thường
cho thấy tiềm lực, khả năng phát triển của một DN. BCTN thường bao gồm tuyên bố
năm và hoạch ñịnh chiến lược phát triển trong tương lai của DN [43, tr.8].
Theo các nhận ñịnh này, BCTN ñã cung cấp thêm những thông tin về các
chiến lược cũng như kế hoạch phát triển của DN. ðây là những thông tin hữu ích
giúp cho nhà ñầu tư và các ñối tượng sử dụng có thêm cơ sở ñưa ra quyết ñịnh. Tuy
nhiên, tác giả mới chỉ nhấn mạnh ñến tương lai mà chưa khai thác BCTN như công
cụ truyền thông của DN.
14
Xét theo quan ñiểm BCTN là công cụ truyền thông của doanh nghiệp, nhiều
tác giả cũng có sự ñồng thuận với nhận ñịnh này. Theo tác giả Macro Mongiello,
BCTN là một ấn phẩm ñáp ứng các yêu cầu quy ñịnh về báo cáo hoạt ñộng và tình
trạng tài chính của thực thể báo cáo và thêm vào ñó, nó còn ñược sử dụng cho mục
ñích truyền thông của DN [54, tr.8]. Tác giả Michael C. Thomsett cũng thể hiện rõ
quan ñiểm này “khi xem xét về BCTN, hai loại thông tin cơ bản là thông tin về tình
hình tài chính của DN và thông tin tiếp thị, quảng bá với công chúng” [58, tr.19].
Với nhận ñịnh này, BCTN sẽ rất ña dạng giữa các DN. Ngoài những nội
dung bắt buộc theo quy ñịnh của từng quốc gia, với mục ñích truyền thông, BCTN
sẽ thực sự khác biệt giữa các DN trong việc truyền tải hình ảnh của mình ñến công
chúng. Tuy nhiên, nhận ñịnh này lại chưa cung cấp ñủ và phát huy hiệu quả của
BCTN, chưa tập trung vào phân tích, diễn giải các thông tin tài chính và phi tài
chính của DN.
Từ những phân tích trên, tác giả cho rằng: BCTN là báo cáo phản ánh, ñánh
giá, phân tích tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của DN sau một quá trình
hoạt ñộng, ñặc biệt là năm báo cáo. Cùng với các thông tin ñịnh lượng phản ánh tình
hình tài chính và kết quả kinh doanh, BCTN còn bao gồm rất nhiều các thông tin
không ñịnh lượng ñược như tuyên bố về sứ mệnh của DN, chiến lược phát triển,
thông tin về sản phẩm, dịch vụ của DN, các giải trình của nhà quản trị, báo cáo kiểm
toán,… làm cho người sử dụng rõ hơn về hoạt ñộng cũng như các chiến lược kinh
doanh của DN. Ngoài ra, BCTN còn là công cụ hữu hiệu trong giới thiệu, quảng bá
tin tài chính của các năm…
- Thể hiện mối quan hệ của DN với công chúng:
Các DN tập trung thể hiện sự khác biệt của mình về hình thức và nội dung báo
cáo. BCTN hấp dẫn hơn rất nhiều BCTC bởi hình thức ñầy màu sắc sinh ñộng, hình
ảnh và các biểu ñồ phân tích làm nổi bật nội dung. BCTN trở thành công cụ quảng bá
hình ảnh của DN với công chúng.
1.1.2. Phân loại thông tin trong báo cáo thường niên
Thông tin trong BCTN rất ña dạng, phong phú, phản ánh những nội dung
khác nhau và ñược thu thập từ nhiều nguồn khác nhau. Vì thế, ñể thuận lợi cho việc
sử dụng cũng như nắm bắt ñược thông tin, việc phân loại thông tin phản ánh trên
BCTN là rất cần thiết. Thông tin trong BCTN thường ñược phân loại theo nhiều
16
tiêu thức khác nhau như xét theo nội dung thông tin phản ánh, tính chất thông tin
phản ánh, nguồn thu thập thông tin…
Xét về nội dung phản ánh, thông tin trong BCTN thường bao gồm các thông
tin tổng quát về hoạt ñộng kinh doanh, về mục tiêu, xu hướng và sự phát triển trong
năm của DN cũng như những thông tin phản ánh tình hình tài chính của DN. Những
thông tin này thường ñược thể hiện qua các nội dung sau [57, tr.2]:
- Thư gửi cổ ñông: Cung cấp tổng quát nhất về hoạt ñộng kinh doanh và tình
hình tài chính của DN.
- Báo cáo tổng kết hoạt ñộng kinh doanh: Tóm tắt lại mục tiêu, xu hướng và
sự phát triển gần nhất trong năm của DN.
- Báo cáo tổng kết tình hình tài chính: Hoạt ñộng kinh doanh của DN ñược thể
hiện dưới số liệu tiền tệ, bao gồm những thảo luận và phân tích của nhà quản trị, báo
cáo kiểm toán và các báo cáo bổ sung về các thông tin tài chính.
Cách phân loại này giúp cho các ñối tượng sử dụng rất dễ tìm kiếm các nhóm
thông tin từ các BCTN của các DN khác nhau.
Xét theo tính chất của thông tin phản ánh, BCTN bao gồm thông tin tài chính