ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ BÍCH ĐÀO
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH LƢU TRÚ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
ĐàNẵng - Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ BÍCH ĐÀO
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH LƢU TRÚ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
N ƣờ
ƣớn
ẫn
6. Ý nghĩa khoa học của đề tài................................................................6
7. Cấu trúc của luận văn......................................................................... 6
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu............................................................ 7
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH LƢU TRÚ DU LỊCH...........................................11
1.1. KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH LƢU TRÖ DU LỊCH VÀ QUẢN LÝ
NHÀ NHÀ NƢỚC VỀ KINH DOANH LƢU TRÖ DU LỊCH.....................11
1.1.1. Một số khái niệm về kinh doanh lƣu trú du lịch.........................11
1.1.2. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về kinh doanh lƣu trú du lịch.......15
1.1.3 Vai trò của quản lý nhà nƣớc về kinh doanh lƣu trú du lịch.......18
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ KINH DOANH LƢU TRÖ DU
LỊCH................................................................................................................18
1.2.1 Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh doanh lƣu trú du lịch...............................................................18
1.2.2 Công tác tổ chức điều hành quản lý nhà nƣớc về kinh doanh lƣu trú
du lịch..............................................................................................................20
1.2.3 Quản lý về khách lƣu trú du lịch................................................. 28
1.2.4 Quản lý bảo vệ môi trƣờng, tài nguyên du lịch trong hoạt động
kinh doanh lƣu trú...........................................................................................30
1.2.5 Kiểm tra,thanh tra và xử lý vi phạm trong kinh doanh lƣu trú....31
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LƢU TRÖ DU LỊCH...................................32
1.3.1 Công tác tổ chức và hệ thống pháp lý để quản lý hoạt động kinh
doanh lƣu trú du lịch.......................................................................................32
1.3.2. Chất lƣợng nguồn nhân lực của bộ máy quản lý nhà nƣớc........33
du lịch..............................................................................................................63
2.2.3 Quản lý về khách lƣu trú du lịch................................................. 77
2.2.4 Quản lý bảo vệ môi trƣờng, tài nguyên du lịch trong hoạt động
kinh doanh lƣu trú...........................................................................................79
2.2.5 Kiểm tra,thanh tra và xử lý vi phạm trong kinh doanh lƣu trú....82
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LƢU TRÖ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỘI AN................................................................................... 85
2.3.1 Những thành tựu.......................................................................... 86
2.3.2 Những hạn chế............................................................................. 88
2.3.3 Nguyên nhân hạn chế...................................................................92
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2...............................................................................94
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG
CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
LƢU TRÚ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỘI AN..............95
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LƢU TRÖ DU LỊCH TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỘI AN..................................................................95
3.1.1. Xu hƣớng phát triển du lịch hiện nay.........................................95
3.1.2. Định hƣớng phát triển du lịch thành phố Hội An.......................98
3.1.3 Quan điểm và định hƣớng phát triển mạng lƣới lƣu trú du lịch trên
địa bàn thành phố Hội An..............................................................................100
CN-TTCN : Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
BTDL
: Biệt thự du lịch
CSLTDL
: Cơ sở lƣu trú du lịch
KDLTDL
: Kinh doanh lƣu trú du lịch
CSLT
: Cơ sở lƣu trú
UBND
: Uỷ ban Nhân dân
SVHTTDL : Sở Văn hoá – Thể Thao – Du lịch
TMDL
: Thƣơng mại – Du lịch
TW
: Trung ƣơng
: Cơ sở vật chất
BVMT
: Bảo vệ môi trƣờng
QLĐT
: Quản lý đô thị
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU MẪU
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
2.1.
Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu trên
địa bàn thành phố Hội An từ 2012-2016 .
38
2.2.
Số liệu lƣợt khách tham quan Hội An giai đoạn 20122016
Cơ cấu doanh lƣu trú du lịch phân theo loại hình của
thành phố Hội An từ năm 2012-2016
49
2.8.
Tình hình lao động làm việc trong ngành dịch vụ lƣu
trú du lịch và ăn uống của thành phố Hội An giai
53
đoạn 2012-2016
2.9.
Số lƣợng văn bản đƣợc xây dựng và ban hành nhằm
quy hoạch, định hƣớng phát triển mạng lƣới lƣu trú
55
du lịch của UBND thành phố Hội An trong giai đoạn
2010-2016
2.10.
Tổng hợp kết quả điều tra đánh giá về công tác quy
hoạch, hoạch định trong hoạt động kinh doanh lƣu trú
du lịch của UBND thành phố Hội An.
58
Số lƣợng văn bản chỉ đạo, điều hành kinh doanh lƣu
trú du lịch ban hành giai đoạn 2012-2016 (chi tiết tại
70
phục lục 2)
2.15.
2.16.
Quy trình thủ tục để đƣợc phép hoạt động kinh doanh
lƣu trú du lich trên địa bàn thành phố Hội An.
Số lƣợng cơ sở lƣu trú du lịch đã đƣợc cấp chủ
trƣơng hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch trên địa
72
73
bàn thành phố Hội An
2.17.
Cơ sở lƣu trú du lịch đang hoạt động trên địa bàn
thành phố Hội An phân theo thứ hạng tính đến
75
01/01/2017
2.18.
phố đã tiếp nhận trong giai đoạn 2012-2016
2.21.
Số đợt thanh tra, kiểm tra thƣờng xuyên, đột xuất tại
các cơ sở lƣu trú du lịch trên địa bàn thành phố hội
83
An giai đoạn 2011-2016
2.22.
Tổng hợp các lỗi sai phạm thƣờng gặp trong kinh
doanh lƣu trú du lịch địa bàn thành phố Hội An giai
đoạn 2012-2016
85
DANH MỤC CÁC BIỂU
Số hiệu
biểu
Tên biểu
Trang
2.1.
Phân tích doanh thu du lịch của Hội An giai đoạn
2012-2016
ấp t ết ủ đề tà
Hội An là một điểm đến du lịch hấp dẫn đối với du khách trong và
ngoài nƣớc. Nơi đây không chỉ là một di sản văn hóa thế giới nổi tiếng với
các quần thể văn hóa vật thể và phi vật thể mang đậm chất phƣơng Đông mà
còn có một hệ thống cơ sở lƣu trú du lịch rất phát triển, phong phú về loại
hình, cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở lƣu trú du lịch đảm bảo về chất
lƣợng dịch vụ. Mỗi năm, Hội An thu hút trên 2 triệu lƣợt khách du lịch, trong
đó số lƣợng lƣợt khách lƣu trú lại địa phƣơng chiếm tỷ lệ hơn 50% / tổng
lƣợt khách tham quan. Tổng doanh thu từ du lịch của thành phố Hội An đến
tháng 9/2016 là 1,916,086 triệu đồng (trong đó doanh thu hoạt động kinh
doanh lƣu trú là 1,144,606 triệu đồng, chiếm 59.74%).
Theo thống kê của phòng Thƣơng mại - Du lịch Hội An, tính đến
31/12/2016 tổng cơ ở lƣu trú du lịch trên địa bàn thành phố đƣợc cấp chủ
trƣơng xây dựng là là 842 cơ sở với 13.166 phòng (Homestay 323 cơ sở với
tổng số phòng là 1.283 phòng; Biệt thự du lịch 364 cơ sở với tổng số phòng đã
cấp là 4.383 phòng ; Khách sạn, Nhà nghỉ, Phân viện 155 cơ sở với tổng số
phòng đã cấp là 7.500 phòng).
Qua số liệu về số lƣợng cơ sở trong hệ thống lƣu trú du lịch và giá trị
doanh thu từ hoạt động kinh doanh lƣu trú trên cho thấy ngành kinh doanh
lƣu trú du lịch của thành phố Hội An là lĩnh vực kinh tế vô cùng quan trọng
trong cơ cấu của ngành du lịch địa phƣơng. Mặc khác, nó ảnh hƣởng không
nhỏ đến tình hình an ninh và môi trƣờng của thành phố. Do đó, công tác quản
lý nhà nƣớc (QLNN) về hoạt động kinh doanh lƣu trú trên địa bàn là nhiệm
vụ hết sức cần thiết, quan trọng, cần đƣợc đặc biệt quan tâm.
Tuy nhiên, làm thế nào để quản lý tốt hoạt động kinh doanh lƣu trú theo
đúng định hƣớng phát triển du lịch bền vững mà thành phố Hội An đặt ra?
2
Phân tích, đánh giá làm sáng tỏ thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc
3
về hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch trên địa bàn thành phố Hội An thời
gian vừa qua; chỉ ra những thành tựu, những hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể ph hợp với thực tế nhằm hoàn thiện
công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch trên địa
bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
3 Câu
ỏn
ên ứu
Đề tài Luận văn s trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
- Thế nào là QLNN về hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch? Nội hàm
của nội dung QLNN về hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch?
- Thực trạng công tác QLNN về hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch
trên địa bàn thành phố Hội An diễn ra nhƣ thế nào?
- Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác QLNN về hoạt động
kinh doanh lƣu trú trên địa bàn thành phố Hội An trong thời gian tới?
4 Đố tƣợn và p ạm v n
ên ứu ủ đề tà
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý nhà nƣớc, các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc trong hoạt động kinh doanh
Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả sử dụng phƣơng pháp điều tra, khảo
sát qua bảng hỏi. Đối tƣợng điều tra bao gồm: cán bộ, công chức có liên quan
trực tiếp đến hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với cơ sở lƣu trú du lịch trên địa
bàn thành phố; chủ các cơ sở lƣu trú, khách du lịch đã và đang sử dụng dịch
vụ lƣu trú trên địa bàn thành phố. Từ những ý kiến, nhận định, đánh giá của
ngƣời trả lời bảng hỏi, tác giả phân tích dữ liệu để phục vụ cho việc việc đánh
giá thực trạng về công tác quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh lƣu
trú du lịch trên địa bàn thành phố Hội An.
Các câu hỏi trong bảng hỏi đƣợc thiết kế có liên quan đến các quy định
của pháp luật; thực trạng hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh
doanh lƣu trú du lịch dựa trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu đã đề ra. Quy mô
mẫu và nội dung bảng hỏi đƣợc trình bày dƣới đây:
Về mẫu bảng hỏi: Việc điều tra, khảo sát để thu thu thập thông tin dự
kiến hƣớng mẫu điều tra 100 đối tƣợng gồm: 50 chủ cơ sở lƣu trú du lịch
đang hoạt động, 30 chủ thể đang có nguyện vọng xin đầu tƣ lƣu trú, 10 khách
lƣu trú và 10 cán bộ trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện công tác quản lý nhà
nƣớc đối với hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch tại địa phƣơng. Việc chọn
5
mẫu điều tra, khảo sát đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp phi ngẫu nhiên. Với
kích thƣớc mẫu khảo sát trên, về phƣơng diện nghiên cứu khoa học, có thể
khẳng định, mẫu điều tra này là phù hợp. Đối với các dữ liệu sơ cấp thu đƣợc
từ các bảng hỏi, tác giả sử dụng phƣơng pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
để lƣợng hóa mức độ đánh giá của các đối tƣợng trả lời nhằm làm sáng tỏ
thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh lƣu trú trên địa
bàn thành phố Hội An.
Về nội dung bảng hỏi: Nội dung bảng hỏi gồm hai phần: Phần giới
thiệu của tác giả và phần trả lời câu hỏi dành cho các đối tƣợng khảo sát.
Phần giới thiệu của tác giả về đề tài nghiên cứu đƣợc thiết kế nhằm
o
ọ
ủ đề tà
ngh a lý luận
- Kết quả nghiên cứu của đề tài Luận văn góp phần làm sáng tỏ khung
lý thuyết nghiên cứu việc quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh lƣu trú
du lịch: các khái niệm, vai trò của QLNN về hoạt động kinh doanh lƣu trú du
lịch; nội hàm của công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh lƣu trú
du lịch; nguyên tắc, nhiệm vụ và nội dung quản lý nhà nƣớc đối với cơ sở lƣu
trú du lịch; các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý nhà nƣớc trong lĩnh
vực này.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài Luận văn còn làm tài liệu tham khảo
hữu ích cho các nghiên cứu sau liên quan đến chủ đề quản lý nhà nƣớc về
hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch.
6.2.
ngh a thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài Luận văn góp phần làm sáng tỏ thực
trạng quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch trên địa bàn
thành phố Hội An.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài Luận văn cung cấp thông tin khoa học,
có kiểm chứng về tình hình thực tế công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động
kinh doanh lƣu trú du lịch trên địa bàn cho các nhà lãnh đạo thành phố Hội
An để có những điều chỉnh kịp thời trong công tác quản lý xã hội của địa
nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về kinh tế; công cụ và phƣơng pháp quản lý của
nhà nƣớc về kinh tế; mục tiêu và các chức năng quản lý nhà nƣớc về kinh tế;
thông tin và quyết định trong quản lý nhà nƣớc về kinh tế…làm nền tảng cho
việc phân tích các nội dung liên quan đến quản lý nhà nƣớc trong luận văn
nghiên cứu.
- Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa, giáo trình “Kinh Tế Du lịch”,
NXB Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội (2009). Giáo trình đã đề cập các vấn
đề: khái niệm về du lịch; lịch sử hình thành, xu hƣớng phát triển, ý nghĩa kinh
tế - xã hội của du lịch; nhu cầu, loại hình và các lĩnh vực kinh doanh du lịch;
điều kiện phát triển du lịch; tính thời vụ trong du lịch. Đồng thời giáo trình
còn bao hàm cả những vấn đề kinh tế du lịch nhƣ: lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, chất lƣợng dịch vụ và hiệu quả kinh tế du lịch. Mặt khác, giáo trình
8
cũng đề cập đến những vấn đề quản lý nhƣ quy hoạch phát triển du lịch, tổ
chức và quản lý ngành du lịch ở Việt Nam và thế giới.
- Nguyễn Vũ Hà, Đoàn Mạnh Cƣơng, giáo trình“Tổng quan cơ sở lưu
trú du lịch”, NXB. Lao động – Xã hội, Hà Nội (2006), Giáo trình cung cấp
một số kiến thức tổng hợp, cơ bản về hệ thống các cơ sở lƣu trú du lịch. Giáo
trình bổ sung thêm kiến thức trong lĩnh vực kinh doanh lƣu trú, có sự liên hệ
so sánh những cơ sở lƣu trú cụ thể với các loại hình các loại hình cơ sở lƣu
trú khác, để từ đó nhận thức rõ hơn những ƣu và hạn chế của từng loại hình
lƣu trú, các xu hƣớng phát triển kinh doanh lƣu trú nhằm tìm ra phƣơng
hƣớng nâng cao chất lƣợng dịch vụ, phát triển các loại hình kinh doanh lƣu
trú nào mới đáp nhu cầu đa dạng của khách du lịch.
- Nguyễn Bá Lâm, giáo trình “Tổng quan về du lịch và phát triển du
lịch bền vững”, NXB Trƣờng Đại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội
(2007).Giáo trình đề cập tổng quát về du lịch, các loại hình du lịch, những tiền
đề hình thành và phát triển du lịch, vị trí và vai trò của du lịch đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển du lịch và quá trình hình thành phát
chính của Đảng và Nhà nƣớc nhằm tìm ra những bất cập hiện tại của công tác
quản lý nhà nƣớc về lƣu trú du lịch hiện nay. Tài liệu cũng đƣa ra một số
kiến nghị đối với Chính phủ, Ngành du lịch và bộ, ngành, cơ quan chức năng
liên quan trong việc hoàn thiện, ban hành và áp dụng định hƣớng cải cách
hành chính mới, nâng cao năng lực, định hƣớng phát triển nhanh, mạnh cho
các loại hình cơ sở lƣu trú du lịch ở Việt Nam.
Ngoài ra, tác giả còn tham khảo nhiều công trình nghiên cứu khác liên
quan đến du lịch trên địa bàn thành phố Hội An. Tuy nhiên, các công trình
nghiên cứu hiện tại đều không trực tiếp nghiên cứu về lĩnh vực LTDL của địa
phƣơng. Hầu hết các đề tài nghiên cứu chủ yếu về định hƣớng phát triển du
lịch, phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch địa phƣơng…Nhận diện đƣợc
vai trò quan trọng của hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch của Hội An, trong
đề tài này tác giả đề cập một cách trực tiếp, đầy đủ về thực trạng công tác
QLNN của bộ máy chính quyền thành phố Hội An về hoạt động KDLTDL.
Đề tài này s tập trung phân tích, đánh giá hệ quả của công tác QLNN trên
10
lĩnh vực lƣu trú du lịch ở tất cả các khía cạnh, cấp độ từ vĩ mô đến vi mô, cả
ngắn hạn và dài hạn. Đây chính là điểm mới của luận văn.
11
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LƢU TRÚ DU
LỊCH
1.1. KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH LƢU TRÚ DU LỊCH VÀ QUẢN
LÝ NHÀ NHÀ NƢỚC VỀ KINH DOANH LƢU TRÚ DU LỊCH
- Căn hộ du lịch (tourist apartment)
12
- Bãi cắm trại du lịch (tourist camping)
- Nhà nghỉ du lịch (tourist camping)
- Nhà có phòng cho khách du lịch thuê (homestay)
- Các cơ sở lƣu trú du lịch khác nhƣ : tàu thủy du lịch, tàu hỏa du lịch,
ca-ra-van (caravan), lều du lịch.
Hệ thống cơ sở lưu trú ở Việt Nam là toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật,
công nghệ của khách sạn, bãi cắm trại, bungalow, biệt thự du lịch, nhà cho
khách du lịch thuê…ở Việt Nam.
Ngoài ra, ở góc độ nghiên cứu của đề tài cần tiếp cận đến một số khái
niệm khác nhƣ:
- Số khách: là khái niệm chỉ số lƣợt khách du lịch (trong và ngoài
nƣớc) đến một địa bàn hay một quốc gia du lịch trong một khoảng thời gian
nhất định.
- Số ngày khách lưu trú: là khái niệm mà nói về tổng số ngày mà cơ sở
lƣu trú ở một địa bàn hay một quốc gia phục vụ khách du lịch.
- Số ngày lưu trú bình quân: có thể đƣợc hiểu là độ dài thời gian lƣu trú
bình quân của mỗi khách lƣu trú, chỉ tiêu này đƣợc tính bằng Số ngày khách
lưu trú /số khách lưu trú.
b. Khái niệm kinh doanh lưu trú du lịch
Giáo trình Tổng quan cơ sở lƣu trú du lịch của Tổng cục Du lịch đã
đƣa ra định nghĩa: “Kinh doanh lƣu trú du lịch là hoạt động kinh doanh cung
cấp các dịch vụ cho thuê buồng ngủ và các dịch vụ khác, đáp ứng nhu cầu ăn
uống, lƣu trú, nghỉ ngơi, giải trí của khách du lịch tại thời điểm du lịch nhằm
mục đích lợi nhuận” [17].