ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------
------------
NGUYỄN VIẾT THUỶ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2005 - 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2011
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------
------------
NGUYỄN VIẾT THUỶ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2005 - 2010
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã Số: 60 62 16
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Đỗ Thị Lan, Phó trưởng
khoa Tài Nguyên và Môi Trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên - Đại
học Thái Nguyên, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình, trách nhiệm cao giúp
tác giả nâng cao trình độ và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể cán bộ, giảng viên phụ trách
Đào tạo sau Đại học đã dành cho tác giả những điều kiện hết sức thuận lợi; nhiều
nhà khoa học trong và ngoài trường đã nhiệt tình đóng góp những ý kiến quý báu
giúp tác giả nâng cao trình độ và hoàn thiện luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Phòng Tài Nguyên và Môi Trường
thành phố Lào Cai, đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất giúp cho tác giả có cơ hội
phấn đấu trong công tác cũng như trong sự nghiệp nghiên cứu của mình.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất với gia đình, bạn bè đã giúp đỡ
trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để thực hiện bản luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 08 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Viết Thuỷ
iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐS
BTTH
CH-TTg
: Bất động sản
: Bồi thường thiệt hại
: Chỉ thị thủ tướng
: Chính phủ
: Di chuyển
: Diện tích
: Đất nông nghiệp
: Địa giới hành chính
: Đô thị hoá
: Đơn vị hành chính
: Giấy chứng nhận
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
: Giải phóng mặt bằng
: Hội đồng nhân dân
: Nghị định chính phủ
: Người sử dụng đất
: Nhà xuất bản
: Phường
: Quyết định Bộ tài nguyên Môi trường
: Quyết định Uỷ ban
: Quyến định uỷ ban nhân dân
: Quy hoạch - Kế hoạch sử dụng đất
: Quy hoạch sử dụng
: Quản lý nhà nước
: Quyền sử dụng
: Tài nguyên và Môi trường
: Thông tư Bộ Tài nguyên và Môi trường
: Uỷ ban nhân dân
: Vật kiến trúc, hoa mầu
đoạn 2005 - 2010 .......................................................................................54
Bảng 4.16. Kết quả cấp GCNQSD đất ở tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
giai đoạn 2005 - 2010 ................................................................................55
Bảng 4.17. Tổng hợp giao đất ở đối với hộ gia đình cá nhân trên địa bàn thành
phố Lào Cai ...............................................................................................56
v
Bảng 4.18: Kết quả cấp GCNQSD đất của cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành
phố Lào Cai giai đoạn 2005 - 2010 ...........................................................58
Bảng 4.19. Kết quả giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức trên địa bàn thành
phố Lào Cai ...............................................................................................58
Bảng 4.20. Diện tích theo đối tượng sử dụng đất năm 2010 ....................................59
Bảng 4.21. Biến động đất đai năm 2010 so với năm 2005 .......................................60
Bảng 4.22. So sánh giá đất ở tại một số thời điểm theo các Quyết định về khung
giá đất của UBND thành phố Lào Cai từ năm 2005 - 2010 ......................63
Bảng 4.23. Kết quả thu ngân sách Nhà nước về đất đai của thành phố Lào Cai
giai đoạn 2005- 2010 .................................................................................64
Bảng 4.24. Tổng hợp kết quả đấu giá diện tích đất của thành phố Lào Cai trong
giai đoạn 2005 -2010 .................................................................................68
Bảng 4.25. Kết quả thực hiện quyền sử dụng đất tại thành phố Lào Cai từ năm
2005 đến năm 2010 ...................................................................................70
Bảng 4.26. Kết quả thanh tra việc quản lý và sử dụng đất đai của hộ gia đình cá
nhân năm 2005 đến năm 2010 ...................................................................72
Bảng 4.27. Kết quả thanh tra việc quản lý và sử dụng đất đai tại thành phố Lào
Cai từ năm 2005 đến năm 2010 theo đơn vị hành chính ...........................73
Bảng 4.28. Kết quả giải quyết đơn thư của thành phố Lào Cai từ năm 2005 đến
năm 2010 ...................................................................................................75
2.3.4. Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Lào Cai năm 2010 ......17
Phần 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................21
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .........................................................................21
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................21
vii
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................21
3.3.1 Điều kiện tự nhiện - kinh tế xã hội ...................................................................21
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội ...............................................................21
3.3.1.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ...........................................................21
3.3.2. Thực trạng thực hiện 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai trên địa
bàn thành phố ..................................................................................................21
3.3.3. Đề xuất các và biện pháp nâng cao công tác quản lý đất đai trên địa bàn
thành phố Lào Cai ...........................................................................................21
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................21
3.4.1. Điều tra thu thập thông tin thứ cấp..................................................................21
3.4.2. Điều tra các số liệu sơ cấp ...............................................................................21
3.4.3. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu ...........................................................22
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................23
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội .....................................................................23
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................23
4.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu ......................................................................23
4.1.1.2. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên ................................................................23
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ..............................................................25
4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế .........................................25
4.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế .......................................................26
4.1.2.3. Thực trạng giáo dục, lao động, việc làm ......................................................30
4.1.3. Đánh giá những lợi thế và hạn chế ..................................................................31
4.3.11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai.......................................................71
4.3.12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai ...................................................74
4.3.13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. ...........................................77
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................83
5.1. Kết luận ..............................................................................................................83
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................86
PHỤ LỤC
1
Phần 1
MỞ ÐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong giai đoạn thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá với mục
tiêu đến năm 2020 đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp. Trong những năm
qua nền kinh tế có những biến chuyển đáng kể, tăng trưởng GDP hàng năm tăng lên,
chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng nâng cao. Hiện nay nhu cầu sử dụng
đất đang là vấn đề bức xúc trong kế hoạch sử dụng đất của nước ta. Đất đai là nguồn
tài nguyên có hạn, không có khả năng tái sinh. Mà dân số ngày càng gia tăng, dẫn đến
tình trạng quá tải do mật độ dân số quá đông trong khi quy hoạch chưa bắt kịp với
nhịp độ phát triển, gây ra hậu quả nghiêm trọng làm suy giảm nền kinh tế sức khoẻ và
bất ổn về mặt chính trị của một đất nước. Nhất là ở những thành phố, thị xã của nước
ta hiện nay. Bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế là sự bùng nổ dân số và
tốc độ đô thị hoá ngày càng gia tăng hình thành các khu đô thị.
Đô thị hoá là một quy luật tất yếu khách quan của sự phát triển của xã hội. Quá
trình đô thị hoá đối với các nước khác nhau sẽ có quy mô và tốc độ khác nhau, điều đó
chưa rõ ràng, hiệu quả quản lý thấp; quan hệ kinh tế giữa đại diện sở hữu đất đai với
người sử dụng đất chưa minh bạch và nhiều bức xúc nảy sinh..., trong quá trình
ĐTH ở thành phố Lào Cai.
Xuất phát từ những yêu cầu, điều kiện thực tiễn trên cùng với sự đồng ý của
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm Khoa Sau Đại học. Dưới
sự hướng dẫn của cô giáo - PGS TS. Đỗ Thị Lan - Giảng viên khoa Tài Nguyên và
Môi Trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong quá trình đô thị hoá
trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2005 - 2010”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Tình hình điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của thành phố Lào Cai
- Thực trạng 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố
Lào Cai dưới tác động của quá trình đô thị hoá.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý đất đai trên địa bàn
thành phố Lào Cai dưới tác động của quá trình đô thị hoá.
1.3. Mục đích của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai của
thành phố Lào Cai giai đoạn 2005 - 2010 sẽ tiến hành đánh giá những thành tựu và
hạn chế để tìm ra nguyên nhân và đề suất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tới.
3
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài sau khi hoàn thành sẽ cho thấy thực trạng công tác QLNN về đất đai
trên địa bàn thành phố Lào Cai giai đoạn 2005 - 2010 đồng thời góp phần đưa ra
những đánh giá khái quát nhất về tác động của quá trình đô thị hóa tới công tác
QLNN về đất đai.
đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; đảm bảo sử dụng
hợp lý quỹ đất đai của đất nước; tăng cường hiệu quả sử dụng đất; đồng thời bảo vệ
đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.
Các phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai có vai trò quan trọng trong hệ
thống quản lý và được hình thành từ những phương pháp quản lý Nhà nước nói
chung. Có thể chia thành 2 nhóm phương pháp sau:
+ Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai như: phương pháp thống kê,
phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học.
+ Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai như: phương
pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền, giáo dục.
5
Hệ thống các công cụ quản lý Nhà nước về đất đai đa dạng và hoạt động có
hiệu quả đã góp phần quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong
những năm qua đạt kết quả cao. Đó là:
+ Công cụ pháp luật
+ Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
+ Công cụ tài chính
2.1.2. Căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà Nước về đất đai
Từ khi Luật đất đai đầu tiên ra đời năm 1988; rồi đến Luật Đất đai 1993 (kể
cả 2 lần sửa đổi, bổ sung vào năm 1998 và 2001); Sau đó, ngày 10 tháng 12 năm
2003, Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành lệnh số
23/2003/L - CTN công bố Luật đất đai 2003 đã tạo hành lang pháp lý ngày càng
chặt chẽ và hoàn thiện hơn; làm công cụ duy trì trật tự an toàn xã hội trong lĩnh vực
đất đai của các cơ quan Nhà nước làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai. Căn
cứ theo thẩm quyền của mình, Chính phủ, các bộ, ngành liên quan đã ban hành các
văn bản chính quy về quản lý Nhà nước về đất đai như:
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 của Chính phủ về thi hành
đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
g) Thống kê, kiểm kê đất đai.
h) Quản lý tài chính về đất.
i) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản.
k) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
l) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai.
m) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
n) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
7
2.1.4. Các khái niệm về đô thị hoá
Hiện nay đô thị hoá là một vấn đề đang thu hút sự nhiều chú ý đặc biệt là các
nhà xã hội học và một số chuyên gia trong các lĩnh vực khác nhau. Có nhiều quan
niệm về đô thị.
Đô thị hoá là quá trình chuyển đổi một khu vực, một vùng nào đó từ chưa
"đô thị" thành "đô thị". Những vùng, khu vực có thể là vùng ven đô thị hay ngoại
thành, có thể thị trấn, thị tứ khi có cơ hội đô thị hoá, từ đô thị mở rộng không gian
- Đô thị loại IV có 41 thị xã và 01 thị trấn
- Đô thị loại V có 587 thị trấn.
2.1.4.2. Tác động của đô thị hoá
a, Tác động tích cực
- Quá trình đô thị hoá đã thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội. Do sự
phát triển đô thị đã chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực I sang khu vực II, III đã
hình thành và phát triển các khu công nghiệp, dịch vụ, thương mại...
- Quá trình đô thị hoá đã kích thích mọi thành phần kinh tế phát triển. Đô thị
hoá đã làm thay đổi chuyên môn hoá sản xuất, phương thức sản xuất phát triển
nhanh chóng, gia tăng lợi nhuận được tăng lên. Mặt khác sự phát triển đô thị làm
tăng nhu cầu tiêu thụ về số lượng, chất lượng làm cho các ngành sản xuất có thị
trường tiêu thụ lên phát triển.
- Quá trình đô thị hoá thúc đẩy quá trình phát triển khoa học kỹ thuật và áp
dụng công nghệ.
- Đô thị hoá phát triển xã hội toàn diện: Nâng cao dân trí, cuộc sống văn
minh, mở rộng và phát triển nền văn minh nhân loại.
- Quá trình đô thị hoá thúc đẩy quá trình phát triển của cộng đồng. Cùng với
sự phát triển đô thị, các vùng ven đô, ngoại thành, các khu khác đều trở thành nơi
cung cấp lao động, cung cấp thực phẩm, lương thực, nguyên liệu cho khu vực đô
thị. Nhờ đó mà sản xuất cộng động phát triển.
- Đô thị hoá làm cho nền kinh tế thị trường tăng cường sự cạnh trạnh phát
triển của các ngành sản xuất.
- Đô thị hoá làm phát triển sản xuất đặc biệt là sản xuất công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, phổ biến lối sống công nghiệp, văn minh đô thị và nâng cao chất
lượng cuộc sống.
b, Tác động tiêu cực
Đô thị hoá bên cạnh nhưng tác động tích cực nó còn đem lại nhiều vấn đề
tiêu cực:
Quá trình tập trung dân cư cao và yêu cầu phát triển của đô thị trong điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội, thành phố Hồ Chí Minh đã có nhiều lần phải mở
rộng không gian đô thị, đáp ứng yêu cầu đô thị hoá và phát triển.
10
Sau ngày 30/4/1975, thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 1.295,56 km2 dân
số 3.498.120 người, được chia gồm nội đô Sài Gòn - Chợ Lớn. Vùng ven đô, ngoại
thành (gồm các huyện thuộc tỉnh Gia Định trước đây) (Nguyễn Thị Thuỷ, 1998) [24].
Quá trình đô thị hoá ở thành phố Hồ Chí Minh với tốc độ chóng mặt, 5 quận
mới này sau chưa đầy 10 năm, nhiều quận đất nông nghiệp đã hết, quá trình đô thị
hoá vẫn tiếp diễn. Năm 2003, thành phố lại mở địa giới đô thị lần nữa, quận Tân
Bình trở thành quận vùng ven thứ 6. Theo tốc độ đô thị hoá như hiện nay, khu vực
đô thị lại tiếp tục mở rộng trong thời gian không xa và các quận vùng ven lại tiếp
tục xuất hiện.
2.2.2.2. Các nghiên cứu về đô thị hoá trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Nghiên cứu và áp dụng trong QHXD đô thị ở Việt Nam nghiên cứu thí điểm
và thiết kế đô thị cho 4 thành phố trung bình: Lào Cai, Hải Dương, Nha Trang và
Biên Hòa - Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn.
Nghiên cứu biên soạn sổ tay hướng dẫn Thiết kế đô thị, triển khai thí điểm
thiết kế đô thị cho một số đô thị lớn: Hải Dương, Lào Cai, Nha Trang - Viện Kiến
trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn.
Ngày 04 tháng 8 năm 2001, UBND tỉnh Lào Cai đã phê duyệt Quy hoạch
chung cụm đô thị Lào Cai - Cam Đường tỉnh Lào Cai đến năm 2020.
UBND tỉnh Lào Cai có Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 30/1/2002 V/v
phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thành phố Lào Cai thời kỳ 2000 - 2010
(theo Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai, 2002) với nội dung được phê duyệt:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng là: 1782,69 ha
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở là: 582 ha
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Chỉ thị 02/CT-BTNMT của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ngày 19/11/2007 V/v tiếp tục triển khai thi hành Luật đất đai 2003,
* Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới
hành chính, lập bản đồ hành chính:
Đến nay, tất cả các địa phương đã hoàn thành việc cắm mốc địa giới hành
chính và lập bản đồ hành chính, công tác phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền
giữa Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia được
thực hiện theo đúng kế hoạch. Đây là những kết quả nỗ lực hết mình của Đảng và
Nhà nước ta trong việc đàm phán phân chia ranh giới đất liền giữa ba nước có biên
giới chung. Cụ thể:
Theo báo cáo của UBND tỉnh, năm 2007, tỉnh Lào Cai đã hoàn thành toàn bộ
công tác phân giới cắm mốc trên thực địa. Trong đó, đã thực hiện cắm 124 mốc
chính và 4 mốc phụ (phía Việt Nam cắm 63 mốc chính, 2 mốc phụ và phía Trung
12
Quốc cắm 61 cột mốc chính, 2 cột mốc phụ); đồng thời, tổ chức hoàn thành công
tác phân giới song phương và ký Nghị định thư; thực hiện quy thuộc và đo GPS
xong 56 cồn bãi với diện tích 18 ngàn m2 (Việt Nam 35 cồn bãi và Trung Quốc là
21 cồn bãi) (Chính phủ, 2008) [8].
Năm 2008 đã hoàn thiện, ký kết toàn bộ các tài liệu, sơ đồ, biên bản… ghi
nhận kết quả công tác phân giới cắm mốc trên thực địa của 2 nhóm phân giới cắm
mốc số 3 của Việt Nam. Năm 2009, tham gia hoàn chỉnh ba văn kiện sau phân giới
cắm mốc (Nghị định thư phân giới cắm mốc, Hiệp định về Quy chế quản lý biên
giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc; Hiệp định về Cửa khẩu và quy chế quản
lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc). Thực hiện công tác
chuẩn bị triển khai thực hiện các văn kiện như bàn giao, tiếp nhận đơn phương toàn
bộ đường biên, mốc giới sau phân giới cắm mốc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
quản lý biên giới theo các văn kiện mới được ký kết.
Bộ Tài nguyên và Môi trường thường xuyên theo dõi tình hình lập QH KHSDĐ của các địa phương; tổ chức các đợt kiểm tra hàng năm để đôn đốc, hướng
dẫn việc lập QH - KHSDĐ nói chung và QH - KHSDĐ chi tiết cấp xã nói riêng.
Năm 2010, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã hoàn thành việc xây dựng
phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm
(2011-2015) cấp quốc gia. Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 được
xác định trên cơ sở cân đối giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực,
bảo đảm được nhiệm vụ phát triển KT-XH.
Các chỉ tiêu quan trọng Chính phủ đề nghị Quốc hội phê duyệt trong Quy
hoạch này là giữ 3,8 triệu ha đất trồng lúa, trong đó có 3,2 triệu ha đất lúa 2 vụ;
187.000 ha đất khu công nghiệp...
"Các chỉ tiêu đất Quốc hội phê duyệt là những chỉ tiêu quan trọng, ảnh
hưởng đến kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, an ninh lương thực quốc gia. Các địa
phương sẽ theo khung đó để bố trí sử dụng đất cho phù hợp. Riêng chỉ tiêu đất lúa
sẽ giao tới cấp tỉnh để "lập chỉ giới đỏ" bảo vệ nghiêm ngặt.
* Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Cùng với các quy định của Luật đất đai 2003, các văn bản quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật đất đai có những bước cải cách quan trọng về thẩm
quyền và thủ tục cấp GCN. Đặc biệt, từ khi bộ phận “Một cửa” - bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả được xây dựng và đi vào hoạt động rộng rãi tại các cơ quan hành
chính nhà nước ở địa phương thì công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã có nhiều
biến chuyển mới. Do vậy, tiến độ cấp GCN được đẩy nhanh hơn trong gần ba năm
qua. Theo báo cáo tình hình cấp GCNQSDĐ của Chính phủ ngày 19/10/2007:
14
Bộ TN-MT cho biết tính đến nay, kết quả cấp sổ đỏ so với yêu cầu chưa
cao, khối lượng cần thực hiện ở một số loại đất còn nhiều, như đất chuyên dùng
còn 47%, đất ở đô thị còn 37,1%, đất ở nông thôn còn 23,3%. Trong khi đó, theo
yêu cầu của Quốc hội, việc cấp sổ đỏ đã phải cơ bản hoàn thành trong năm 2011
15
“Tiềm năng và quy mô của thị trường BĐS ở Việt Nam còn rất lớn, nhất là
sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Theo Chiến lược phát triển đô thị Việt Nam, diện
tích đất đô thị sẽ tăng từ 105.000 ha hiện nay lên 460.000 ha vào năm 2020, đưa tỷ
lệ đô thị hoá từ 28% lên khoảng 45% vào năm 2025.
Năm 2007, riêng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký đầu tư vào
lĩnh vực BĐS đạt trên 8,5 tỷ USD, chiếm trên 42% tổng vốn đăng ký (20,3 tỷ USD).
Và chỉ trong 3 tháng đầu năm 2008, vốn FDI đầu tư vào BĐS đã đạt khoảng 5 tỷ
USD. Thu chi ngân sách từ thị trường BĐS chiếm tỷ trọng lớn, có địa phương
chiếm trên 50% tổng thu chi ngân sách” (Vũ Phong, 2008) [71].
Thị trường BĐS phát triển quá nóng, tình trạng đầu cơ, đẩy giá BĐS lên quá
cao so với giá trị thực sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến hoạt động đầu tư, tác động
xấu tới tâm lý và đời sống xã hội, làm méo mó thị trường. Ngược lại, nếu thị trường
trầm lắng cũng sẽ ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế, tác động đến thị trường
tiền tệ, công nhân không có việc làm… Đây là những vấn đề cần quan tâm giải
quyết trong quá trình chấn chỉnh thị trường BĐS hiện nay ở Việt Nam.
2.3.2. Một số tồn tại
Những kết quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai mà nước ta đã đạt
được trong thời gian qua ghi nhận sự cố gắng, nỗ lực không chỉ của ngành Tài
nguyên và Môi trường mà còn là sự đóng góp không nhỏ của các ngành khác và của
toàn thể nhân dân. Song bên cạnh những cố gắng đó thì công tác quản lý Nhà nước
về đất đai trên cả nước vẫn còn một số tồn tại như:
- Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trong lĩnh vực quản lý Nhà nước
về đất đai chưa đáp ứng được kịp thời yêu cầu cấp bách trong công tác quản lý tại
các địa phương, đặc biệt là các khu vực cách xa trung tâm, các xã vùng sâu, vùng
xa, vùng núi cao,…
- Đầu tư trang thiết bị, nguồn kinh phí phục vụ cho công tác quản lý nhà
Nước về đất đai còn hạn chế. Việc áp dụng công nghệ tiên tiến vào quản lý đất đai
còn bỡ ngỡ tại nhiều địa phương.