Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh kon tum - Pdf 52

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HÀ ĐỨC TÂN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2017


``ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HÀ ĐỨC TÂN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02

Ngƣờ ƣớng

n

RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI.............................................................................................. 6
1.1. TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.......................................................................6
1.1.1. Tín dụng trong hoạt động ngân hàng thƣơng mại........................6
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thƣơng mại........7
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG............................................................ 16
1.2.1. Khái niệm....................................................................................16
1.2.2. Mục tiêu của công tác quản lý rủi ro tín dụng............................16
1.2.3. Đặc điểm của quản trị rủi ro tín dụng.........................................17
1.2.4. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng................................................. 18
1.2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng quản trị rủi ro tín dụng......................... 19
1.3. NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG.............................. 21
1.3.1. Nhận diện rủi ro tín dụng............................................................21
1.3.2. Đo lƣờng rủi ro tín dụng............................................................ 23
1.3.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng............................................................25
1.3.4. Tài trợ rủi ro tín dụng..................................................................27


1.4. TÍN DỤNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN.............28
1.4.1. Khái niệm về khách hàng cá nhân..............................................28
1.4.2. Đặc trƣng của cho vay khách hàng cá nhân ảnh hƣởng đến rủi ro
tín dụng........................................................................................................... 28
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1...............................................................................31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI

NGÂN HÀNG

THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI

RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI

NHÁNH KON TUM..................................................................................... 76
3.1. ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
KON TUM......................................................................................................76
3.1.1. Định hƣớng phát triển hoạt động kinh doanh của Vietinbank Kon
Tum.................................................................................................................76
3.1.2. Định hƣớng phát triển hoạt động tín dụng trong cho vay đối với
khách hàng cá nhân của Vietinbank Kon Tum................................................77
3.1.3. Định hƣớng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối
với khách hàng cá nhân tại Vietinbank Kon Tum........................................... 78
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP..............................................................................79
3.2.1. Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro..........................................79
3.2.2. Hoàn thiện công tác đánh giá và đo lƣờng rủi ro.......................91
3.2.3. Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro..........................................93
3.2.4. Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro................................................97
3.3. KIẾN NGHỊ.............................................................................................98
3.3.1. Đối với chính phủ....................................................................... 98


3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc.................................................... 99
3.3.3. Đối với ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam....................99
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.............................................................................101
KẾT LUẬN..................................................................................................102
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản s o)


KH

: Khách hàng

KHCN

: Khách hàng cá nhân

NH

: Ngân hàng

NHNN

: Ngân hàng nhà nƣớc

NHTM

: Ngân hàng thƣơng mại

Vietinbank Kon Tum: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng
Việt Nam – Chi Nhánh Kon Tum
QTRR

: Quản trị rủi ro

RRTD

: Rủi ro tín dụng


Cơ cấu dƣ nợ cho vay giai đoạn năm 2014 - 2016

43

2.3.

Cơ cấu dƣ nợ cho vay theo thời hạn đối với khách
hàng cá nhân tại Vietinbank Kon Tum năm 2016

44

2.4.

Cơ cấu nợ quá hạn và nợ xấu KHCN tại Vietinbank
Kon Tum giai đoạn 2012 - 2016

45

2.5.

Cơ cấu nợ quá hạn và nợ xấu theo ngành và thành
phần kinh tế đối với KHCN tại Vietinbank Kon Tum

45

giai đoạn 2014 – 2016
2.6.

Bảng xếp loại chấm điểm phân loại rủi ro khách hàng
tại chi nhánh giai đoạn 2012 – 2016

3.3.

Danh mục rủi ro tín dụng trong cho vay đối với
KHCN

84

3.4.

Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của danh mục rủi ro
tín dụng trong cho vay đối với KHCN

93


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số ệu
b ểu đồ

Tên b ểu đồ

Trang

2.1.

Tình hình huy động vốn Vietinbank Kon Tum giai
đoạn 2012 – 2016

34



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết củ đề tài
Trong thế kỷ 21, nhiều thay đổi to lớn đã diễn ra trong mọi lĩnh vực
kinh doanh tài chính, và hoạt động tín dụng của các ngân hàng cũng không
ngoại lệ. Với những xu hƣớng phát triển mới dựa trên nền tảng công nghệ,
khách hàng cá nhân ngày càng trở thành một bộ phận không thể tách rời của
các ngân hàng thƣơng mại, đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng quy
mô kinh doanh cũng nhƣ mang lại nguồn lợi nhuận cao cho ngân hàng. Điều
này khiến các ngân hàng thƣơng mại tận dụng mọi nguồn lực về vốn và nhân
sự nhằm xây dựng chiến lƣợc quản trị khách hàng cá nhân cho riêng mình,
trong đó có quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân.
Là một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, ngân hàng
Thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam là đơn vị có tăng trƣởng tín
dụng cao trong hệ thống qua các năm gần đây. Tuy nhiên, quy mô tín dụng
càng cao đồng nghĩa với việc nguy cơ phát sinh rủi ro càng lớn. Vấn đề này
đặc biệt cần đƣợc quan tâm tại Chi nhánh Kon Tum khi mà hoạt động tín
dụng ở đây chủ yếu tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân. Sau một
thời gian công tác hoạt động tín dụng tại chi nhánh, tôi nhận thấy rủi ro trong
cho vay đối với KHCN tại NH vẫn còn đang tồn tại. Nếu NH không quản trị
rủi ro tín dụng tốt thì mục tiêu tăng trƣởng cho vay KHCN trong thời gian sắp
tới sẽ kéo theo các rủi ro tín dụng phát sinh vì mục tiêu phát triển nhanh sẽ
dẫn đến việc tuân thủ quy trình, quy định và các điều kiện của các sản phẩm
tín dụng cũng lỏng lẻo. Chính vì điều đó việc quản lý rủi ro, đánh giá, phòng
tránh rủi ro là việc làm hết sức cần thiết nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng,
quản trị rủi ro, đánh giá,phòng tránh rủi ro là việc làm hết sức cần thiết nhằm
nâng cao chất lƣợng tín dụng, quản trị rủi ro tốt đồng nghĩa với việc mang lại
sự phát triển bền vững cho NH. Từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề



3
Nam – Chi nhánh Kon Tum.
- P ạm v ng

ên ứu:

+ Nội dung: Trong hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại có nhiều
loại rủi ro khác nhau, nhƣng phạm vi nội dung của đề tài này chủ yếu nghiên
cứu về rủi ro tín dụng mà không đề cập đến các loại rủi ro khác và đi sâu vào
rủi ro tín dụng đối với đối tƣợng khách hàng là cá nhân.
+ Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín
dụng đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công
thƣơng Việt Nam trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Đề tài phân tích dựa trên các hồ sơ và dữ liệu của Ngân
hàng Thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum
trong giai đoạn từ 2012 đến 2016.
4. P ƣơng p áp ng ên ứu
Trong suốt quá trình nghiên cứu, tác giả chủ yếu sử dụng một số
phƣơng pháp phổ biến trong khoa học nhƣ: Phƣơng pháp nghiên cứu định
tính, phƣơng pháp hệ thống hóa, kết hợp với một số phƣơng pháp cụ thể nhƣ
thống kê, phƣơng pháp phân tích tổng hợp, so sánh và đối chiếu số liệu. Điều
này giúp cho luận văn có đƣợc những phân tích sâu sắc nhất, nhằm phản ánh
đúng thực trạng đang diễn ra đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt
Nam - Chi nhánh Kon Tum.
Ngoài ra, tác giả cũng vận dụng thêm một số kết quả của các nghiên
cứu khoa học có liên quan nhằm làm sâu sắc và phong phú hơn các cơ sở lý
luận và thực tiễn của đề tài.

hàng cá nhân tại Vietinbank Phúc Yên, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể phù
hợp với địa phƣơng.


5
- Nghiên cứu của tác giả Đậu Thị Liên về quản trị rủi ro tín dụng cá
nhân tại ngân hàng thƣơng mại Cổ phần Nam Việt chi nhánh Thừa Thiên –
Huế. Ở đề tài này, tác giả đã giúp chúng ta thấy rõ đƣợc những vấn đề nhức
nhối đang còn tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng cá nhân ở Ngân
hàng Nam Việt chi nhánh Thừa Thiên Huế và đồng thời cũng đề xuất nhiều
phƣơng án và giải pháp hợp lý nhằm cải thiện các vấn đề đó.
- Nguyễn Văn Tiến, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng NXB
Thống kê, 2010. Giáo trình này cung cấp cho tác giả một các nhìn toàn diện
nhất về hoạt động quản trị rủi ro ở các ngân hàng thƣơng mại, cũng nhƣ các
nguyên tắc và phƣơng pháp phổ biến đƣợc sử dụng thƣờng xuyên nhằm hạn
chế rủi ro tín dụng xảy ra.
- Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Lao động
– Xã hội, 2011. Ở giáo trình này, Nguyễn Minh Kiều đã đƣa ra những góc
nhìn sâu sắc nhất về các quy tắc nền tảng trong hoạt động thƣơng mại, từ đó
làm cơ sở để đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng – một trong những
nền tảng của các ngân hàng.
- Ngoài ra, tác giả cũng đã tham khảo một số cuốn sách khác thuộc
chuyên ngành về Tài chính Tiền tệ, Quản trị ngân hàng thƣơng mại và tài liệu
giảng dạy bộ môn quản trị ngân hàng thƣơng mại của Trƣờng Đại học kinh tế
- Đại học Đà Nẵng, Trƣờng đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
Tuy nhiên, ở các công trình trên, việc nghiên cứu một cách thống nhất
và toàn diện, đặc biệt là đề tài quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá
nhân tại Vietinbank Kon Tum chƣa hề đƣợc đề cập đến. Vì vậy, tác giả hi
vọng sẽ mang đến những phân tích mới về thực trạng công tác quản trị rủi ro
tại Chi nhánh.


7
Do vậy, cần thiết phải có một ngƣời thứ ba đứng ra tập trung đƣợc tất cả số
vốn của những ngƣời tạm thời thừa, cần đầu tƣ kiếm lãi (dƣới hình thức huy
động); trên cơ sở vốn tập trung đƣợc phân phối cho những ngƣời cần vốn
(dƣới hình thức cho vay) để sử dụng. Ngƣời đó không ai khác chính là các tổ
chức tín dụng, mà chủ yếu là các NHTM, ngƣời môi giới tài chính trên thị
trƣờng tài chính. Việc các NHTM tập trung vốn dƣới hình thức huy động và
phân phối vốn dƣới hình thức cho vay đƣợc gọi là tín dụng ngân hàng.
Có thể nói, Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng
(TCTD) với bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế)
trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một
thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô
điều kiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán [4]. Xuất
phát từ đặc trƣng của hoạt động ngân hàng là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ
nên tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng chủ yếu là dƣới hình thức tiền
tệ. Tuy nhiên trong một số hình thức tín dụng, nhƣ cho thuê tài chính thì tài
sản trong giao dịch tín dụng cũng có thể là các tài sản khác nhƣ tài sản cố
định.
1.1.2. Rủ ro tín ụng trong oạt động ủ ngân àng t ƣơng mạ a.
Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN đƣợc ban hành ngày
22/04/2005 của Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam về việc phân loại nợ, trích lập
và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của
tổ chức tín dụng: “RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng
xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do KH không
thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam
kết.” [7]




9
- Rủi ro tín dụng chủ quan: Phát sinh từ những hoạt động có chủ đích
của CBTD nhƣ vi phạm quy định, thiếu chọn lọc trong thông tin; hoặc của
bên đi vay nhƣ sử dụng sai mục đích.
- Rủi ro tín dụng khách quan: Có nguồn gốc từ những biến động về
môi trƣờng kinh tế, xã hội, chính trị hay môi trƣờng.
* Dựa vào nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
Dựa vào nguyên nhân phát sinh, rủi ro tín dụng có thể đƣợc chia thành
hai loại chính là rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục
- Rủi ro tín dụng giao dịch: Đây là những rủi ro cá biệt của từng khoản
tín dụng và phát sinh từ những hạn chế của cán bộ tín dụng trong quá trình
đánh giá và quyết định cho vay đối với KH.
+ Rủi ro kiểm soát: Có liên quan đến quá trình theo dõi các khoản tín
dụng.
+ Rủi ro xét duyệt: Có liên quan đến quá trình phân tích và đánh giá tín
dụng, cũng nhƣ các phƣơng án vay vốn trong việc đƣa ra quyết định tài trợ
cuối cùng của NHTM.
+ Rủi ro bảo đảm: Có liên quan đến hợp đồng và chính sách cho vay
nhƣ các chủ thể bảo đảm, loại tài sản bảo đảm, và tiêu chuẩn về bảo đảm mức
tiền vay.
- Rủi ro tín dụng danh mục: Là các rủi ro tín dụng phát sinh từ những
hạn chế trong việc quản lý danh mục cho vay của các NHTM. Rủi ro danh
mục đƣợc phân thành 2 loại chính:
+ Rủi ro nội tại: Có liên quan đến từng loại cho vay.
+ Rủi ro tập trung: Có liên quan đến đến việc giảm sự đa dạng hóa
trong hoạt động tín dụng nhƣ cho vay quá nhiều vào một số ngành kinh tế,
khách hàng hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc có thể là cùng
một loại hình cho vay có rủi ro cao.


và do đó phải có biện pháp giải quyết, nếu không muốn ngân hàng gặp tình
huống nguy hiểm
* Phân loại nợ: Theo Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và

Thông tƣ 09/2014/TT-NHNN ngày 18/03/2014 về việc sửa đổi, bổ sung
Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN của Thống đốc NHNN thì TCTD thực hiện
phân loại nợ theo 5 nhóm sau:
 Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:


11
- Nợ trong hạn và đƣợc đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ
gốc và lãi đúng hạn;
- Nợ quá hạn dƣới 10 ngày và đƣợc đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng
thời hạn;
- Nợ đƣợc phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;
- Nợ đƣợc phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều này.


Nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Nợ gia hạn nợ lần đầu;
- Nợ đƣợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi

thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ
đƣợc cơ cấu lại lần thứ hai;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chƣa bị quá hạn
hoặc đã quá hạn;
- Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chƣa thu hồi
đƣợc trong thời gian trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhƣng quá thời hạn thu hồi
theo kết luận thanh tra trên 60 ngày mà vẫn chƣa thu hồi đƣợc;
- Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc
công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nƣớc
ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản.
Ngoài ra theo Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 cũng nêu
rõ: Đối với nợ quá hạn, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro
thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị
quá hạn kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn và nợ gốc và lãi của các kỳ


13
hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung và
dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ
gốc và lãi bị quá hạn; Đối với nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng
phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi khách hàng
đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại trong thời gian
tối thiểu 03 tháng đối với nợ trung và dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn
hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn đƣợc cơ cấu lại;
Trƣờng hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với ngân hàng
mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì ngân hàng
buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ
rủi ro cao hơn tƣơng ứng với mức độ rủi ro. Khi ngân hàng cho vay hợp vốn

- Thiếu thống nhất trong hoạt động của Hội đồng quản trị hoặc Ban
giám đốc
- Công nghệ sản xuất lạc hậu dẫn đến việc tạo ra các sản phẩm không
đủ sức cạnh tranh trên thị trƣờng, gây tồn hàng hóa và thua lỗ.
Tình hình tài chính của các doanh nghiệp thiếu minh bạch, yếu kém;
việc ghi chép các số liệu kế toán một các rõ ràng, đầy đủ chƣa đƣợc các doanh
nghiệp tuân thủ. Do đó, các số liệu mà doanh nghiệp đƣa ra trong quá trình

kiểm định nhiều khi chỉ mang tính hình thức, đòi hỏi các cán bộ ngân hàng
phải có kĩ năng phân tích tài chính doanh nghiệp tốt.
- Kinh doanh không hiệu quả, dẫn đến mất khả năng thanh toán
- Sử dụng nguồn vốn vay vào các mục đích khác
* Từ phía ngân hàng


15
- Không nắm bắt đƣợc tình hình thị trƣờng, hoặc thiếu thông tin về
nhân thân hay khả năng tín dụng của KH dẫn đến việc cung cấp tín dụng
không hợp lý cho các đối tƣợng đang gặp nhiều rủi ro.
- Kĩ thuật cấp tín dụng chƣa đa dạng và còn khá hạn chế: Việc xác
định hạn mức tín dụng cho KH còn rất đơn gian, chủ yếu là tín dụng trực
tiếp, thời hạn còn chƣa phù hợp và các sản phẩm tín dụng còn khá nghèo
nàn.
- Cạnh tranh về thị phần và tỷ trọng giữa các tổ chức tín dụng nói
chung và các NHTM nói riêng chƣa thật sự lành mạnh, đa phần chạy theo
chỉ tiêu về doanh số mà bỏ qua những điều kiện cho vay, đồng thời thiếu sự
quan tâm thấu đáo đến chất lƣợng các khoản tín dụng.
- Thiếu chính xác trong hoạt động định giá tài sản.
- Trình độ nghiệp vụ và đạo đức kinh doanh yếu kém của cán bộ tín
dụng dẫn đến việc không chấp hành nghiêm túc các điều kiện cho vay theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status