SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019
THPT THĂNG LONG
LẦN 1
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Cho các phát biểu sau:
(1) Thành phần chính của tinh bột là amilozơ
(2) Các gốc glucozơ trong mạch amylopectin liên kết với nhau bởi liên kết 1,4-glicozit
và 1,5-glicozit.
(3) Tinh bột và xenlulozơ đều là polime Có cấu trúc không phân nhánh.
(4) Tinh bột và xenlulozơ đều tan trong dung dịch H2SO4 khi đun nóng và tan trong nước
Svayde
(5) Xenlulozơ được dùng để điều chế thuốc súng không khói, sản xuất tơ visco và tơ axetat.
(6) Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào nhúm bông sẽ thấy nhúm bông chuyển thành màu xanh.
(7) Các hợp chất glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ đều chứa ancol trong phân
tử.
Số phát biểu không đúng là:
A. 3
B. 5
C. 6
D. 4
Câu 2: Công thức của anđehit no, đơn chức, mạch hở là:
Mẫu
thử
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Quỳ tím
Quỳ tím chuyển sang màu xanh
Y
Cu(OH)2 trong môi trường NaOH
Hợp chất màu tím
Z
Nước brom
Kết tủa tắng
X, Y, Z lần lượt là:
A. alanine, lòng trắng trứng, anilin
B. lysin, lòng trắng trứng, alanine
Câu 9: Muối mononatri của amino axit nào sau đây được gọi là mì chính (bột ngọt):
A. Alanin
B. Lysin
C. Axit glutamic
D. Valin
Câu 10: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo (bán tổng hợp):
A. Tơ nilon – 6,6
B. Tơ tắm
C. Tơ lapsan
D. Tơ visco
Câu 11: Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất có ký hiệu hóa học là:
A. Hg
B. W
C. Os
D. Cr
Câu 12: Làm thí nghiệm như hình vẽ bên. Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm khi cho dư
glixerol, lắc đều là gì?
B. H COO CH=CH CH3
C. CH2=CH COO CH3
D. CH3 CO CO CH3
Câu 17: Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch
X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun
nóng, thì thu được m gam Áp Giá trị của m là:
A. 21,60
B. 216
C. 4.32
D. 43,20
Câu 18: Cho 3,2 gam kim loại Mg tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 (loãng)
sinh ra V lít (đktc) khí H2. Giá trị của V là
A. 6,72
B. 7,84
C. 3,36
D. 2,24
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 ở
X X1 + CO2; X1 + H2O X2
X2 +Y X+Y1 + H2O; X2 + 2Y X+Y2+2H2O
Hai muối X, Y tương ứng là
A. CaCO3, NaHCO3
B. MgCO3, NaHCO3
C. CaCO3, NaHSO4
D. BaCO3, Na2CO3
Câu 23: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl
(2) Thả một viên Fe vào dung dịch Ca(NO3)2
(3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3
(4) Nối một dây Cu với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm
(5) Đốt một dây sắt trong bình chứa đầy khí Oxi
(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng
Trong các thí nghiệm trên, thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa là
A. (2), (4), (6)
B. (2), (3), (4), (6)
C. (1) (3). (5)
D. (1). (3) (4) (5)
Câu 24: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất
quá trình lên men tạo thành ancol etylic là:
A. 40%
Câu 26: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:
A. 18,38 gam
B. 18.24 gam
C. 17.80 gam
D. 16.68 gam
Câu 27: Cho các chất glucozơ, andehit fomic, sten Elycol, Propan-1,3 – điol,
3- monoclopropan-1,2 - điol (3MCPD), saccarozơ, Valylglyxylalanin. Có bao nhiêu chất
phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch xanh lam.
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 28: Trùng hợp m (tấn) Etilen thu được 1 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng
80%. Giá trị của m là
A. 1,25
B. 2,00
C. 0,80
D. 1,80
Câu 32: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch có chứa 0,15 mol Na2CO3 và 0,1 mol
KHCO3. Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn bằng đồ thị bên.
Tỷ lệ x : y là
A. 9:2
B. 4:1
C. 5:1
D. 5:2
Câu 37: Chất hữa cơ X mạch hở có công thức C8H15O4N. Cho m gam X tác dụng với lượng
dư dung dịch NaOH thu được (m + 1) gam muối Y của aminoaxit và hỗn hợp Z gồm 2 ancol.
Giá trị của m là
A. 47,25
B. 15,75
C. 7,27
D. 94,50
Câu 38: X là hỗn hợp khí H2 và N2 có tỉ khối đối với oxi bằng 0,225, Dẫn X vào bình có xúc
tác bột sắt, đun nóng thì thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với oxi bằng 0,25. Tính hiệu
suất tống hợp NH3
A. 20%
ĐÁP ÁN
1-D
2-B
3-D
4-B
5-C
6-D
7-B
8-D
9-C
10-D
11-C
12-A
13-D
14-A
30-B
31-C
32-C
33-B
34-B
35-A
36-B
37-D
38-D
39-A
40-A
( – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)
Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
(1) Sai, thành phần chính của tinh bột là amilopectin
(2) Đúng
(2) NH3 +CuO -> Cu + N2 + H2O
(3) Al + Fe2(SO4)3 dư -> Al2(SO4)3 + FeSO4
(4) K+ H2O + Cu(NO3)2 -> Cu(OH)2 + KNO3 + H2
(5) AgNO3 -> Ag + NO2 + O2
(6) CuSO4 + H2O -> Cu + O2 + H2SO4
Câu 26: C
n C3H5 OH =
3
nNaOH
= 0,02
3
Bảo toàn khối lượng -> mxp = 17,8
Câu 27: B
Các chất phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch xanh lam khi phân tử có ít
nhất 2OH kề nhau: glucozơ, etilen glycol, 3-monoclopropan-1,2-điol (3MCPD), saccarozo.
Câu 28: A
m C2 H 4 phản ứng = mPE = 1 tấn —> m C2 H 4 đã dùng = 1/80% = 1,25 tấn
Câu 29: C
Các chất có đồng phân hình học:
CH3-CH=CH-CH=CH2 (Nổi đôi giữa mạch)
CH3-CH=CH-COOH.
Câu 30: B
A và B đều cộng hợp với Br2 theo tỷ lệ mol 1:1 -> A, B có 1 nối đôi C=C.
A tác dụng với dung dịch NaOH cho 1 muối và 1 anđehit
-> A là este của ancol kém bền.
B tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 2 muối và nước -> B là este của phenol.
-> Gly = nVal = 0,11
Số CONH trung bình = a/c -1 = 4,5. Đặt x, y là số CONH trong X, Y
–> x+y = 8 và 0,01x + 0,03y = 0,04.4,5
—> x = 3 và y = 5
X là (Gly) u(Val)4-u
Y là (Gly)v(Val)6-V
-> nGly = 0,014 +0,03v = 0,11
->u - 3v = 11 -> u = 2,v = 3 là nghiệm duy nhất.
Vậy: X là (Gly)2(Val)2 và Y là (Gly)3(Val)3
C14H26N4O5 + 18O2 -> 14CO2 + 13H2O + 2N2
C21H38N6O7 + 27O2 -> 21CO2 + 19H2O + 3N2
-> nO2 = 4,05 -> V = 90,72
Câu 34: B
nN2 = 0,0625 -> X = nN = 2nN2 = 0,125
nCO2 = 0,375 – Sổ C = nCO2/nX = 3 nH2O = 0,5625 –>số H = 2nH2O/nX = 9
-> X là C3H9N
Câu 35: A
nH2 = 0,09 -> T = 0,18
mT = m tăng + mH2 = 8,28
-> MT = 46: C2H5OH
Đốt E -> nCO2 = u và nH2O = 4
Bảo toàn khối lượng: 44u + 18v = 14,64 + 0,76.32
Bảo toàn 0:24 + v = 0,18.2 + 0,76.2
-> u = 0,64 và v = 0,6
Z là CmH2m-2O2 (u - v = 0,04 mol)
X, Y là CnH2nO2 (0,18 – 0,04 = 0,14 mol)
nCO2 = 0,14n+0,04m = 0,64
-> 7n + 2m = 32
MX = 7,2 -> nN2:nH2 = 1:4
Tự chọn nN2 = 1, nH2 = 4 -> nX = 5
mY = mX = 36 -> ny = 4,5
-> nN2 phản ứng = (x – nY)/2 = 0,25
-> H = 0,25/1 = 25%
Câu 39: A
X gồm ankin (0,25), C2H6 (0,2) và H2 (0,6)
Y gồm ankin (u mol) và Z (0,7 mol)
—> nX = 1,05 và nY =u + 0,7
—> nH2 phản ứng = nX – n = 0,35 - u
Z gồm: Anken, Ankan và H2 dư.
nAnken = nBr2 = 0,05
nH2 dư = 0,6 - (0,35 – u) = u + 0,25
nC2H6 = 0,2
—> nAnkan mới = 0,7 - 0,05 - (u + 0,25) - 0,2 = 0,2 - u
Vì nH2 phản ứng = nAnken + 2nAnkan mới
—>0,35 - u = 0,05 + 2(0,2 - u)
—> u = 0,1
n = u = 0,1
Câu 40: A
nH2SO4 = 0,02V1 —> nH+ = 0,04V1
nNaOH = 0,035V2 —> nOH- = 0,035V2
pH = 2–> [H+] = 0,01
-> nH+ du = 0,01(V1 + V2)
-> 0,04V1 - 0,035V2 = 0,01(V1 + V2)
-> 0,03V1 = 0,045V2
-> V1/V2 = 3/2