SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
ĐỀ THI THỬ THPT QG LẦN 1
THPT THĂNG LONG
NĂM HỌC 2018 – 2019
Môn thi: NGỮ VĂN 12
Thời gian: 120 phút, không kể thời gian phát đề
Mục tiêu:
Kiến thức: Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức của học sinh cụ thể như sau:
- Kiến thức làm văn, tiếng Việt
- Kiến thức văn học: Tác giả, tác phẩm.
- Kiến thức đời sống.
Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc hiểu văn bản.
- Kĩ năng tạo lập văn bản (viết đoạn văn nghị luận xã hội, viết bài văn nghị luận văn học).
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn thơ dưới đây:
(1)Trong gió nóng những trưa hè ngột ngạt
Mẹ ru tôi hạt cát sạn hàm răng
Vừa lớn khôn tôi đã biết đào hầm
Dưới bom đạn gió Lào vẫn thổi
Và trên cát lại thêm cồn cát mới
Cỏ mặt trời lăn như bánh xe
Cuộc đời tôi có cát chở che
Khi đánh giặc cát bụi làm công sự …
(2)Giữa gió cát, giữa những ngày ác liệt
Tôi nghĩ về tha thiết một màu xanh
Một rừng cây trĩu quả trên cành
( – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)
Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1:
Phương pháp: căn cứ nội dung văn bản, phân tích
Cách giải:
- Hình ảnh: gió, cát
Câu 2:
Phương pháp: phân tích, lí giải, tổng hợp
Cách giải:
Có thể hiểu là:
- Ngọn gió bỏng, cát khô cằn nói lên những khó khăn, khắc nghiệt của thiên nhiên.
- Nỗi nhớ, yêu thương là tình cảm cảm xúc của con người
=> Câu thơ đã khái quát một quy luật, một triết lí: Qua thời gian sống sẽ nhận ra trong cái khắc
nghiệt, khô cằn là nét đẹp riêng của quê hương; sẽ có nhiều kỉ niệm không thể quên; tình cảm nảy
nở giữa người với người…
=> Qua đó thể hiện:
• Cách xa thì nhớ nhung da diết, chỉ mong được trở lại; ở gần thì thấy yêu thương cảnh sắc, con
người; luôn tự hào hãnh diện mình là người con của quê hương đất nước này.
• Đồng cảm với sự vất vả, gian lao của bao người; gắn bó, chia ngọt sẻ bùi, đồng cam cộng khổ với
nhau để thích nghi, vượt lên gian khó
• Ra sức chiến đấu bảo vệ quê hương đất nước vẹn tròn ; lao động dựng xây cuộc sống ấm no, hạnh
phúc bền vững đến mai sau .
Câu 3:
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
tưởng đó.
+ Đối với các cơ quan quản lý xã hội: Xây dựng và phát huy lối học sáng tạo, học đi đôi với hành,
học kết hợp với ứng dụng; giáo dục ý thức cá nhân và hình thành tính tự tin, giàu tự trọng cho thế
hệ học sinh, sinh viên; động viên, trân trọng, biểu dương những cá nhân dám nghĩ dám làm, có
những đóng góp tích cực cho xã hội.
3. Mở rộng vấn đề và liên hệ bản thân
- Mở rộng: Phê phán những kẻ tự tin, tự kiêu
- Liên hệ bản thân
Câu 2:
Phương pháp: phân tích, lí giải, tổng hợp
Cách giải:
• Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Nguyễn Tuân là một nhà văn tài hoa, uyên bác và là con người của nghệ thuật. Ông là một định
nghĩa về người nghệ sĩ. Cuộc đời cầm bút của ông là cuộc hành trình không mệt mỏi khám phá và
diễn tả cái đẹp của thiên nhiên sông núi quê hương, vẻ đẹp con người.
- Người lái đò sông Đà là thiên tùy bút rút trong tập Sông Đà (1960) của Nguyễn Tuân. Sông Đà
nói chung và tùy bút Người lái đò sông Đà nói riêng cho bạn đọc thấy một nhà văn Nguyễn Tuân
mới mẻ, hòa nhập vào cuộc sống lớn của đất nước và nhân dân, khác hẳn một Nguyễn Tuân trước
Cách mạng.
• Giới thiệu người lái đò sông Đà
- Tên gọi, lai lịch: được gọi là người lái đò Lai Châu
- Chân dung: “tay ông lêu nghêu như cái sào, chân ông lúc nào cũng khuỳnh khuỳnh gò lại như
kẹp lấy một cái cuống lái tưởng tượng, giọng ông ào ào như tiếng nước trước mặt ghềnh sông,
nhỡn giới ông vòi vọi như lúc nào cũng mong một cái bến xa nào đó trong sương mù”, “cái đầu bạc
quắc thước… đặt lên thân hình gọn quánh chất sừng chất mun”.
->vẻ đẹp trí dũng
2. Lần 2: Khi kết thúc, ông cùng những người lái đò khác không “bàn thêm một lời nào về cuộc
chiến thắng vừa qua nơi ải nước đủ tướng dữ quân tợn vừa rồi”
+ Chi tiết này là chi tiết sau khi người lái đò đã vượt qua các cuộc chiến dữ dội
++ Tìm những hiện tượng gây cảm giác mạnh ở những phong cảnh đẹp, hùng vĩ của thiên nhiên đất
nước và những thành tích của nhân dân trong chiến đầu và xây dựng.
++ Vẫn dùng thể văn tùy bút những có pha chút kí với búp pháp hướng ngoại, để phản ánh hiện
thực, ghi chép thành tích chiến đấu, xây dựng của nhân dân.