ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN XUÂN NGUYỆT
TĂNG CƢỜNG KIỂM SOÁT THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI
CỤC THUẾ QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đà Nẵng – Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN XUÂN NGUYỆT
TĂNG CƢỜNG KIỂM SOÁT THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI
CỤC THUẾ QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG TÙNG
Đà Nẵng - Năm 2017
1.2.3. Quy trình, nội dung kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp.............18
KÊT LUẬN CHƢƠNG 1........................................................................................................... 28
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HẢI CHÂU,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG........................................................................................................ 29
2.1. ĐẶC ĐIỂM CÁC DOANH NGHIỆP ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
HẢI CHÂU........................................................................................................................................ 29
2.2. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ THU THUẾ VÀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
CÔNG CHỨC................................................................................................................................... 30
2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế.................................................................... 30
2.2.2. Đội ngũ cán bộ, công chức................................................................................. 32
2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Đội thuế thuộc Chi cục
Thuế.............................................................................................................................................. 34
2.3. KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC
THUẾ QUẬN HẢI CHÂU........................................................................................................ 35
2.3.1. Thực trạng kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế
quận Hải Châu........................................................................................................................ 35
2.3.2. Khảo sát thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu................................................................... 55
2.3.3. Đánh giá tổng hợp thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu..................................................... 62
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2........................................................................................................... 68
CHƢƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC KIỂM
SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ
QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG......................................................... 69
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG KIỂM SOÁT THUẾ
TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HẢI CHÂU...................................................... 69
3.1.1 Mục tiêu và định hƣớng chung của ngành thuế trong tình hình mới .. 69
CBCC
: CÁN BỘ CÔNG CHỨC
CCT
: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CQT
: CƠ QUAN THUẾ
DN
: DOANH NGHIỆP
ĐTNT
: ĐỐI TƢỢNG NỘP THUẾ
GTGT
: GIÁ TRỊ GIA TĂNG
HC-NS-TV-AC: HÀNH CHÍNH-NHÂN SỰ-TÀI VỤ-ẤN CHỈ
HSKT
: HỒ SƠ KHAI THUẾ
: TỔNG HỢP - NGHIỆP VỤ - DỰ TOÁN
TNDN
: THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TT-HTNNT
: TUYÊN TRUYỀN-HỖ TRỢ NGƢỜI NỘP THUẾ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
2.1.
Thống kê các loại hình DN đang hoạt động đến ngày
31/12/2016
29
2.2.
Thống kê kết quả xử lý vi phạm thủ tục về thuế đối với
2.7.
Bảng số liệu kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT
47
2.8.
Bảng số liệu tổng hợp tình hình nợ thuế qua các năm
49
2.9.
Bảng thống kê tình hình xử lý vi phạm về thuế TNDN
của Chi cục Thuế Quận Hải Châu
51
2.10.
Kết quả công tác kiểm tra nội bộ từ năm 2012 đến năm
2016
55
2.11.
Bảng tổng hợp số phiếu phỏng vấn thu đƣợc từ CBCC
thuế
2.1.
Mô hình quản lý thuế theo chức năng
31
2.2.
Quy trình kiểm soát khâu đăng ký, kê khai, xử lý thuế
37
2.3.
Quy trình kiểm tra thuế TNDN
41
2.4.
Quy trình kiểm soát nợ thuế TNDN
48
2.5.
Quy trình KSNB tại Chi cục Thuế
53
thất thu cho NSNN.
Trong các sắc thuế thì thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản thu
quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu NSNN. Kiểm soát thuế
TNDN ngày càng đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do các hành vi gian
lận thuế ngày càng diễn biến phức tạp tại các doanh nghiệp quy mô khác
nhau, ngành nghề đa dạng với các thủ đoạn rất tinh vi gây thất thu cho NSNN
và tạo ra sự bất công trong thực hiện nghĩa vụ về thuế.
Cùng với tiến trình cải cách hệ thống thuế cả nƣớc, trong những năm qua, Chi
cục Thuế quận Hải Châu đã luôn chú trọng hoàn thiện công tác kiểm soát thuế
TNDN trên địa bàn quận. Số thu từ thuế TNDN có sự tăng trƣởng khá, nếu nhƣ
năm 2012 thu đƣợc 36.110 triệu đồng (chiếm 7,7%/tổng thu NSNN) thì năm 2016
thu đƣợc 77.387 (Chiếm 8,1%/tổng thu NSNN). Tuy nhiên, khi xét về tốc độ tăng
của tỷ trọng thuế TNDN trong số thu ngân sách là khá thấp so với thực tế số lƣợng
DN tăng lên mà cơ quan thuế (CQT) đang quản lý. Số trƣờng hợp xử lý vi phạm thủ
tục về thuế tăng từ 612 trƣờng hợp (năm 2012) lên 1.211 (năm
2
2016). Nguyên nhân chủ yếu là do trong quá trình thực hiện cơ chế “tự khai,
tự tính, tự nộp”, các doanh nghiệp vẫn chƣa khai đúng với thực tế kinh doanh
của mình, các hành vi trốn thuế, gian lận thuế TNDN về các khoản chi phí,
doanh thu và thu nhập chịu thuế diễn ra ngày càng nhiều. Trong khi đó, chính
sách thuế thƣờng xuyên thay đổi, cán bộ kê khai vẫn chƣa chủ động nắm bắt
đƣợc những đối tƣợng thƣờng xuyên kê khai sai, chậm số thuế phải nộp.
Công tác đôn đốc và cƣỡng chế nợ còn lúng túng, việc áp dụng các biện pháp
cƣỡng chế nợ vẫn chƣa đƣợc hiệu quả. Kỹ năng phân tích rủi ro trên cơ sở hệ
thống dữ liệu tập hợp từ việc phân tích Báo cáo tài chính để phục vụ cho công
tác kiểm tra vẫn chƣa đƣợc chú trọng. Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở DN
và tại CQT vẫn còn nhiều vƣớng mắc. Hệ thống quản lý thuế tập trung mới
đƣợc triển khai nên vẫn chƣa đƣợc cán bộ thuế khai thác hoàn toàn các chức
còn đƣợc thu thập thông qua phƣơng pháp điều tra liên quan để khảo sát thực
trạng công tác kiểm soát thuế TNDN, từ đó tổng hợp kết quả nghiên cứu và đề
xuất giải pháp khắc phục.
5. Ý nghĩa khoa họ và thự tiễn ủa luận văn
Kết quả nghiên cứu sẽ đƣa ra đƣợc đánh giá thực trạng kiểm soát thuế
TNDN tại Chi cục Thuế quận Hải Châu; phân tích đƣợc những tồn tại để đề
xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng kiểm soát thuế TNDN tại cơ quan
thuế, qua đó góp phần chống thất thu thuế và giúp DN nâng cao tính tuân thủ
nghĩa vụ thuế.
6. Bố ụ ủa luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 03 chƣơng:
4
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp của
cơ quan thuế.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
tại Chi cục Thuế quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
Chƣơng 3: Các giải pháp tăng cƣờng công tác kiểm soát thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
7. Tổng quan tài liệu nghiên ứu
Từ khi thực hiện Luật thuế TNDN đến nay, đã có một số đề tài thạc sỹ
nghiên cứu về kiểm soát thuế TNDN tại các Cục thuế địa phƣơng nhằm nhận
diện những bất cập về công tác kiểm soát thuế và đề xuất các giải pháp để
công tác kiểm soát thuế hữu hiệu hơn, tránh thất thu cho ngân sách.
Tác giả Trần Văn Ninh (2012), Luận văn thạc sỹ “Tăng cƣờng kiểm soát
thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ - Thành phố Đà Nẵng” [14]. Luận
văn đã trình bày thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế
quận Cẩm Lệ; nhận diện đƣợc những hạn chế từ tổ chức bộ máy kiểm soát và
phƣơng pháp khảo sát cán bộ thuế để phục vụ cho việc đánh giá độ tin cậy
đối với hồ sơ khai thuế, chấp hành pháp luật về thuế và các hành vi vi phạm
về thuế. Từ đó, đƣa ra các giải pháp gắn với thực tế nhằm tăng cƣờng kiểm
soát thuế TNDN tại Cục thuế Quãng Ngãi. Tuy nhiên, tại phần giải pháp tác
giả vẫn chƣa đƣa ra đƣợc căn cứ để đề xuất các giải pháp, những hạn chế của
công tác kiểm soát thuế TNDN nói chung.
Tác giả Nguyễn Bá Phú (2009), Tạp chí kiểm toán số 9-2009; Trang 2123. Bài báo “Tăng cƣờng phân tích báo cáo tài chính khi thực hiện cơ chế tự
khai tự nộp thuế” [15]. Nội dung bài báo đã nêu lên đƣợc tầm quan trọng của
việc phân tích báo cáo tài chính của DN đối với cơ quan thuế các cấp khi áp
dụng cơ chế quản lý thuế tự khai, tự nộp thuế thông qua đánh giá, tổng hợp
chính xác tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của DN nhằm đảm bảo cho
6
việc quản lý thuế chính xác. Bài báo cũng nêu ra một số vấn đề cần chú trọng
khi phân tích báo cáo tài chính DN cho cơ quan thuế nhƣ là: liên kết phân tích
tổng hợp số liệu qua các năm, đánh giá xu hƣớng phát triển và tình hình tài
chính của DN thông qua hệ số tài trợ, hệ số khả năng thanh toán nhanh, tỷ
suất đầu tƣ; so sánh giữa kỳ phân tích và kỳ gốc để nêu nhận xét. Tuy nhiên
tác giả không đề cập đến những hạn chế về trình độ, kỹ năng phân tích báo
cáo tài chính của cán bộ thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
Thạc sĩ Đỗ Đình Thu (2007), “Kinh nghiệm của Pháp về kiểm tra, thanh
tra thuế và bài học cho Việt Nam” đăng trên tạp chí nghiên cứu Tài chính kế
toán, số 05-2007, trang 29-33 [19]. Bài báo làm rõ các hình thức gian lận thuế
mới trong điều kiện hội nhập kinh tế và nguyên nhân dẫn đến các hành vi gian
lận thuế, tránh thuế của các đối tƣợng nộp thuế tại Pháp. Cùng với những gian
lận thuế thƣờng gặp, nghiên cứu đã đƣa ra các biện pháp để ngăn chặn và
chống lại các hành vi gian lận thuế trong đó tập trung chủ yếu vào công tác
thanh tra thuế tại Pháp. Từ đó, tác giả rút ra những kinh nghiệm tham khảo
cho công tác thanh tra thuế tại Việt Nam: Cơ quan thanh tra thuế phải xây
đó có một số bài viết chuyên đề dựa vào quá trình thanh tra thực tế, tiếp cận
và đƣa ra giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát thuế đối với DN dựa vào các
đặc điểm của DN nhƣ: chống thất thu thuế đối với các ngành nghề sản xuất
kinh doanh đặc thù (nhƣ kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn, DN có vốn
đầu tƣ nƣớc ngoài). Kết hợp những tài liệu thu thập ở trên cùng với hiểu biết
của tác giả trong vấn đề kiểm soát thuế TNDN của các DN do Chi cục Thuế
quận Hải Châu quản lý, tác giả quyết định thực hiện đề tài: “Tăng cường
kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu,
Thành phố Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp.
8
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA CƠ QUAN
THUẾ
1.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm và ặ
iểm ủa thu thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN là một loại thuế đƣợc nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng.
Anh và Nhật Bản là những nƣớc đầu tiên áp dụng sắc thuế này từ những năm
khoảng giữa và cuối thế kỷ XIX, một số nƣớc khác áp dụng vào khoảng đầu
thế kỷ XX nhƣ Pháp, Thụy Sỹ, Liên Xô cũ, Trung Quốc...
Ở Việt Nam, thuế TNDN có xuất xứ từ khoản trích nộp lợi nhuận áp
dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế Lợi tức doanh nghiệp áp
dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong giai đoạn giai đoạn từ
1953 đến trƣớc ngày 1/1/1990. Giai đoạn từ 1/1/1990 đến trƣớc ngày
bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. Việc xác
định phạm vi thu thuế và không thu thuế; quy định mức thuế suất phổ thông
và thuế suất ƣu đãi; quy định danh mục các ngành nghề, địa bàn kinh tế - xã
hội khó khăn cần ƣu tiên, khuyến khích đầu tƣ, phát triển, sử dụng biện pháp
miễn, giảm thuế TNDN theo mức độ khác nhau,... thể hiện chính sách ƣu đãi
hay khuyến khích và vai trò “bàn tay vô hình” điều tiết sự phát triển nền kinh
tế của Nhà nƣớc.
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để nhà nƣớc thực hiện chức năng tái
phân phối thu nhập, bảo đảm công bằng xã hội. Thuế TNDN đƣợc áp dụng
cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, không những
đảm bảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn công bằng cả về chiều
dọc. Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình
thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế TNDN. Về chiều dọc,
cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập
10
chịu thuế thì đều phải nộp thuế TNDN. Với mức thuế suất thống nhất, doanh
nghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối)
doanh nghiệp có thu nhập thấp.
1.1.3. Phƣơng pháp xác ịnh thu thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập tính thuế và thuế
suất. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đƣợc xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN
phải nộp
=
Thu nhập
tính thuế
đƣợc kết chuyển
thuế
theo quy định
Chi phí đƣợc
Các khoản
thuế
Thu
nhập
nhập
Thu nhập
-
trừ
+
thu nhập
khác
Thu nhập chịu thuế TNDN
nếu cơ sở kinh doanh nộp theo phƣơng pháp trực tiếp) không phân biệt đã thu
đƣợc tiền hay chƣa thu đƣợc tiền.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trƣờng hợp:
Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phƣơng thức trả góp, trả chậm là tiền
bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi
trả chậm.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi; tiêu dùng nội bộ (không bao
gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của
12
doanh nghiệp) đƣợc xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
cùng loại hoặc tƣơng đƣơng trên thị trƣờng tại thời điểm trao đổi; tiêu dùng
nội bộ.
Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công
bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí
khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký
gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hƣởng hoa hồng, nếu doanh
nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý, ký gửi là tổng số tiền bán hàng hóa.
Trƣờng hợp doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán đúng giá là tiền hoa
hồng đƣợc hƣởng theo hợp đồng.
Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo
hợp đồng thuê.
Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nƣớc ngoài là thu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay, doanh thu về cho thuê
tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế đƣợc hạch toán vào doanh thu
theo quy định hiện hành về cơ chế tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nƣớc ngoài.
Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thƣởng (casino, trò chơi điện
Chi tiền lƣơng, tiền công, tiền thƣởng cho ngƣời lao động doanh nghiệp đã
hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhƣng thực tế không chi trả
hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật. Các khoản tiền
lƣơng, tiền thƣởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho ngƣời lao động không đƣợc
ghi cụ thể điều kiện đƣợc hƣởng và mức đƣợc hƣởng tại hợp đồng lao động.
Các khoản chi thƣởng sáng kiến, cải tiến mà không có quy chế quy định, chi phụ
cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ
14
Luật Lao động. Chi trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc, kinh phí công đoàn,
quỹ hƣu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, bảo hiểm nhân thọ cho
ngƣời lao động vƣợt mức quy định, chi trả trợ cấp mất việc làm cho ngƣời
lao động không theo đúng quy định hiện hành. Tiền lƣơng, tiền công của chủ
doanh nghiệp tƣ nhân.
Phần chi trang phục bằng hiện vật cho ngƣời lao động không có hóa đơn
chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho ngƣời lao động vƣợt quá 5 triệu
đồng/ngƣời/năm.
Các khoản chi khác nhƣ chi phí trả tiền điện, nƣớc không có đủ chứng
từ; chi phí thuê tài sản cố định vƣợt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi
thuê trả tiền trƣớc; chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối
tƣợng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vƣợt quá 150%
mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm
vay. Chi trả lãi tiền vay tƣơng ứng vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn;
Các khoản chi phí trích trƣớc theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn chƣ
chi hoặc chi không hết.
Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh
doanh trò chơi điện tử có thƣởng, kinh doanh casino vƣợt quá 4% doanh thu
hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thƣởng, kinh doanh casino. Các
khoản chi không tƣơng ứng với doanh thu tính thuế. Các khoản tiền phạt về
vật từ các nguồn tài trợ, thu nhập nhận đƣợc từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ
chi phí, chiết khấu thanh toán, thƣởng khuyến mại; Các khoản tiền, tài sản, lợi
ích vật chất khác; Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí
thu hồi và chi phí tiêu thụ; Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Các
khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết và thu
nhập nhận đƣợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở nƣớc ngoài.
16
Thuế suất
Trƣớc ngày 01/01/2016: Thuế suất 20% áp dụng đối với những DN có
doanh thu năm dƣới 20 tỷ; Thuế suất 22% đối với những DN có doanh thu
năm trên 20 tỷ.
Kể từ ngày 01/01/2016, mức thuế suất phổ thông áp dụng cho hoạt động
SXKD là 20%. Trong từng trƣờng hợp cụ thể, với những đối tƣợng đƣợc
hƣởng ƣu đãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nhà nƣớc sẽ có những
quy định riêng.
1.2. KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.2.1. Lý luận v kiểm soát thu
Kiểm soát là một chức năng gắn liền với quá trình quản lý từ định hƣớng
đến tổ chức thực hiện, đó không phải là một giai đoạn của quá trình quản lý
mà đƣợc thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý.
Kiểm soát là công việc nhằm soát xét lại những quy định, những quá
trình thực thi các quyết định quản lý đƣợc thể hiện trên các nghiệp vụ để nắm
bắt, điều hành và quản lý nhằm hƣớng tới một tƣơng lai tốt hơn, tiến bộ hơn.
Kiểm soát thuế là chức năng quản lý của Nhà nƣớc trong lĩnh vực thuế.
Đó là kiểm tra, giám sát việc thực hiện các luật thuế của NNT và các quy trình
quản lý thuế (QLT) do CQT ban hành nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ và thu
kịp thời tiền thuế vào NSNN, đồng thời đề cao tính tự giác chấp hành chính
sách, pháp luật thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho DN trong việc kinh doanh