BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
TRẦN THỊ QUỲNH GIANG
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾTOÁN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP
THUỘC TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
TRẦN THỊ QUỲNH GIANG
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP
THUỘC TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ
TOÁNTRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ............................................. 20
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ......................................................... 20
1.1.1. Bản chất của hệ thống thông tin kế toán .................................................... 20
1.1.2. Vai trò của hệ thống thông tin kế toán ....................................................... 27
1.1.3. Yêu cầu của HTTTKT trong doanh nghiệp ............................................... 29
1.2. NHU CẦU THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN ................................... 30
1.2.1. Nhu cầu thông tin kế toán từ các đối tượng sử dụng ................................. 30
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán ............................. 33
1.3. NỘI DUNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN ................................ 36
1.3.1. Các mô hình hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp .................... 37
1.3.2. Quá trình thu nhận thông tin kế toán.......................................................... 44
1.3.3. Quá trình xử lý thông tin kế toán ............................................................... 49
1.3.4. Quá trình cung cấp thông tin kế toán ......................................................... 64
1.3.5. Quá trình kiểm soát thông tin kế toán ........................................................ 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................... 80
3
Chương 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁNTRONG
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉPTHUỘC TỔNG CÔNG TY
THÉP
4
Chương 3: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP THUỘC TỔNG CÔNG TY
THÉP VIỆT NAM............................................................................................ 137
3.1. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP THUỘC TCT THÉP VIỆT NAM ................ 137
3.1.1. Mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty
thép Việt Nam .................................................................................................... 137
3.1.2. Định hướng phát triển ngành thép Việt Nam ........................................... 139
3.2. YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG
TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP
THUỘC TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM ........................................... 140
3.2.1. Yêu cầu hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán ........................................ 140
3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán................................... 141
3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP THUỘC TỔNG
CÔNG TY THÉP VIỆT NAM ........................................................................ 142
3.3.1. Hoàn thiện mô hình hệ thống thông tin kế toán trong các DNSX thép ... 142
3.3.2. Hoàn thiện quá trình thu nhận thông tin kế toán ...................................... 147
3.3.3. Hoàn thiện quá trình xử lý thông tin kế toán ........................................... 152
3.3.4. Hoàn thiện quá trình cung cấp thông tin kế toán ..................................... 172
3.3.5. Hoàn thiện quá trình kiểm soát thông tin kế toán .................................... 173
3.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP........................................ 177
3.4.1. Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước.................................................... 177
3.4.2. Về phía các cơ quan chức năng................................................................ 178
3.4.3. Về phía các doanh nghiệp sản xuất thép .................................................. 178
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................. 180
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 181
Chi
Chi
phí sản xuất
CPSXC:
Chi phí sản xuất chung
CVP:
Phương pháp phân tích chi phí – khối lượng – lợi nhuận
DN:
Doanh nghiệp
DNSX:
Doanh nghiệp sản xuất
ERP:
Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
HTTT:
Hệ thống thông tin
HTTTKT:
SX:
Sản xuất
SXKD:
Sản xuất kinh doanh
TCT:
Tổng công ty
TK:
Tài khoản
TKKT:
Tài khoản kế toán
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ:
Tài sản cố định
Biểu đồ 2.4: Sản lượng xuất khẩu thép từ năm 2007 - 2010 ............................... 85
Biểu đồ 2.5: Sản lượng sản xuất thép từ năm 2015 - 2017 .................................. 86
Biểu đồ 2.6: Sản lượng tiêu thụ thép từ năm2015 - 2017 .................................... 86
Biểu đồ 2.7: Sản lượng sản xuất thép trong giai đoạn 2014 – 2017…………….89
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Dòng chảy của thông tin trong doanh nghiệp ..................................... 20
Sơ đồ 1.2: Quy trình xử lý, cung cấp thông tin kế toán ....................................... 23
Sơ đồ 1.3: Đối tượng sử dụng thông tin kế toán .................................................. 26
Sơ đồ 1.4: Quy trình hệ thống thông tin kế toán .................................................. 37
Sơ đồ 1.5 : Hệ thống dự toán của doanh nghiệp sản xuất .................................... 58
Sơ đồ 1.6: Quá trình kế toán ............................................................................... 68
Sơ đồ 1.7: Quy trình kiểm soát thông tin kế trong HTTTKT .............................. 77
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất thép từ thượng nguồn ........................................... 93
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của VNSTEEL ................................. 97
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Gang thép Thái Nguyên ..... 98
1
2
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Là một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, Việt Nam đã và đang từng
bước tiến vào hội nhập kinh tế toàn cầu. Hội nhập kinh tế quốc tế là điều kiện
thuận lợi và quan trọng cho nền kinh tế nước ta phát triển, nhưng bên cạnh đó
nền kinh tế thị trường với những quy luật khắc nghiệt của nó cũng có những ảnh
hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của các DNSX Việt Nam. Để nâng cao
cấp chưa mang lại hiệu quả cho các hoạt động của DN. Vì vậy, việc hoàn thiện
HTTTKT trong các DNSX thép sẽ là một vấn đề cần thiết, mở ra hướng mới giúp
các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn cho hướng phát triển của doanh
nghiệp mình. Xuất phát từ lý do này, tác giả lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hệ
thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng
công ty thép Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu sinh của mình.
2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước
2.1. Các công trình nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán đã được nhiều tác giả nghiên cứu dưới các góc
độ khác nhau, trên góc độ kế toán tài chính (KTTC), kế toán quản trị (KTQT)
hoặc kết hợp KTTC và KTQT. Hiện nay, các công trình nghiên cứu về hệ thống
thông tin kế toán chủ yếu theo ba cách tiếp cận, đó là: tiếp cận theo tiến trình xử
lý thông tin của HTTTKT; tiếp cận theo các yếu tố cấu thành của HTTTKT và
tiếp cận về áp dụng các phương tiện kỹ thuật trong HTTTKT.
Nghiên cứu HTTTKT theo tiến trình xử lý thông tin
Nghiên cứu HTTTKT theo tiến trình xử lý thông tin các tác giả trong và
ngoài nước đều đồng thuận quan điểm cho rằng HTTTKT bao gồm quá trình thu
thập thông tin, xử lý thông tin và phân tích thông tin theo các phương pháp đã
được xác định, từ đó cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng. Tác giả
Hoàng Văn Ninh (2010), khi nghiên cứu về “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
phục vụ công tác quản lý trong các Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam”, tác giả đứng
trên quan điểm tổ chức HTTTKT trong các tập đoàn kinh tế để phục vụ công tác
quản lý,tác giả cho rằng tổ chức HTTTKT bao gồm tổ chức thu thập thông tin kế
toán, tổ chức xử lý và sử dụng thông tin kế toán, tổ chức phân tích và cung cấp
thông tin kế toán. Từ đó, tác giả xác định thực trạng tổ chức hệ thống thông tin
kế toán trong
các tập đoàn kinh tế và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống thông
tin kế toán trong các Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam. Như vậy, tác giả chỉ tập trung
Information and Process of Management Accounting” cho rằng quy trình
HTTTKT bao gồm quá trình thu thập, đo lường, lưu trữ, phân tích, cung cấp
thông tin và kiểm soát thông tin. HTTTKT trong một đơn vị bao gồm hai hệ
thống con đó là HTTT kế toán tài chính và HTTT kế toán quản trị. Trong đó,
HTTT kế toán tài chính liên quan đến cung cấp thông tin đầu ra cho người dùng
bên ngoài đơn vị. HTTT kế toán tài chính sử dụng các dữ liệu đầu vào và quy
trình phù hợp với các quy tắc của Chuẩn mực Kế toán Tài chính (FASB). Mục
tiêu tổng thể là cung cấp các báo cáo bên ngoài / báo cáo tài chính cho các nhà
đầu tư, chủ nợ, nhà nước và các đối tượng bên ngoài khác. Còn HTTT kế toán
quản trị thu thập, đo lường, phân loại và báo cáo cho người dùng nội bộ trong
việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định. Người quản lý được tự do lựa chọn
bất cứ thông tin gì họ muốn cung cấp, nó có thể được xác định trên cơ sở chi phílợi ích [61]. Đồng tình với các quan điểm trên, nhóm tác giả Marija Tokic, Mateo
Spanja, Iva Tokic, Ivana Blazevic (2011) với nghiên cứu “Functional structure
of entepreneurial accouting information systems”cho rằng mô hình của
HTTTKT là quá trình thu thập dữ liệu, phân tích, xử lý theo các nguyên tắc kế
toán, chuẩn mực kế toán, chính sách kế toán, các phương pháp kế toán, các công
cụ ghi chép để thu thập các thông tin kế toán, cung cấp thông tin cho nhu cầu của
nhiều người sử dụng, đặc biệt là các cơ quan nhà nước, nhà nước, bên cho vay,
nhà cung cấp, hiệp hội, ban giám sát, cổ đông và những người khác [51].
Các công trình nghiên cứu nói trên là cơ sở để tác giả kế thừa và làm rõ
hơn cơ sở lý luận về HTTTKT theo tiến trình xử lý thông tin, bao gồm các quá
trình thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin kế toán. Từ đó, tác giả đi nghiên cứu
thực trạng về vấn đề này trong các DN khảo sát.
Nghiên cứu HTTTKT theo các yếu tố cấu thành của HTTTKT
Các nghiên cứu HTTTKT theo các yếu tố cấu thành của HTTTKT ở Việt
Nam gần đây có một số công trình như của tác giả Nguyễn Hữu Đồng (2012)
nghiên cứu về “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các trường Đại học
công lập Việt Nam”. Trong nghiên cứu, tác giả cho rằng cấu trúc của HTTTKT
bao gồm bộ máy kế toán, phương tiện kỹ thuật, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ
“Tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin”, tác giả tiến hành nêu ra
HTTTKT trong các DNSX kinh doanh ở Việt Nam gồm có 5 thành phần là yếu
tố con người, dữ liệu kế toán, thủ tục kế toán, hệ thống phần cứng kế toán, hệ
thống phần mềm kế toán. Tác giả phân tích thực trạng tổ chức HTTTKT trong 75
doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam. Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn
thiện tổ chức HTTTKT trong các DNSX kinh doanh trong điều kiện ứng dụng
CNTT. Trong nghiên cứu, tác giả mới chỉ tập trung nghiên cứu HTTTKT phục
vụ cho công tác KTTC mà không nghiên cứu HTTTKT phục vụ cho công tác
KTQT. Đồng thời, phạm vi nghiên cứu của luận án quá rộng, chỉ nghiên cứu
trong các doanh nghiệp sản xuất chung chung nên các giải pháp đề xuất chỉ mang
tính định hướng, chưa có các giải pháp cụ thể gắn với đặc điểm kinh doanh của
từng ngành [1]. Cùng quan điểm với các tác giả trên và cũng nghiên cứu về
HTTT kế toán quản trị, tác giả Lê Thị Hồng (2016) với đề tài “Hoàn thiện hệ
thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác chế biến đá
ốp lát ở Việt Nam”. Tác giả nghiên cứu HTTT kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát xuất phát từ nhu cầu thông tin kế toán
quản trị chi phí phục vụ cho mục đích quản trị trong khâu lập kế hoạch, tổ chức
thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và ra quyết định. Đây là nghiên cứu có tính mới và
có tính ứng dụng cao. Tuy nhiên, cũng như các công trình nghiên cứu khác, luận
án này chỉ tập trung nghiên cứu về HTTTKT phục vụ cho công tác KTQT, còn
HTTTKTphục vụ cho công tác KTTC không được nói đến. Đây cũng là một
khoảng trống để tác giả có thể tập trung đi vào nghiên cứu [16].
Công trình nghiên cứu ở nước ngoàicó tác giả Thaer Ahmad Abu Taber
(2014) với đề tài“The effectiveness of accounting information systems in
Jordanian private higher education institutions”. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu
những yếu tố ảnh hưởng đến HTTTKT ở các trường đại học tư nhân Jordan. Tác
giả cho rằng các yếu tố của HTTTKT bao gồm con người, phần cứng, phần mềm
(ERP)”, nhằm xác định tính hiệu quả của HTTTKT cho các công ty áp dụng hệ
thống ERP, và mối quan hệ của nó với chất lượng đầu ra của thông tin kế toán và
kiểm soát nội bộ. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả lựa chọn các công ty
đặt tại khu công nghiệp Al Hassan, đặc biệt là các công ty có sử dụng ERP. Kết
quả của nghiên cứu này cho thấy sự tích hợp của HTTTKT trong hệ thống ERP
cải thiện chất lượng đầu ra của thông tin kế toán và kiểm soát nội bộ trong công
ty [36]. Cũng với cách tiếp cận này, tác giả Hazar Daoud (2012) với luận án
“Accounting Information Systems in an ERP ”. Tác giả nghiên cứu về ảnh hưởng
của HTTTKT trong môi trường ERP vào hoạt động của công ty. Tác giả tiến
hành một nghiên cứu thực nghiệm tại 102 công ty Tunisia áp dụng hệ thống ERP
đồng thời điều tra các tác động trực tiếp tham gia quản lý hàng đầu và chuyên gia
bên ngoài về HTTTKT, xem xét các hiệu ứng tương tác của nhân viên kế toán
với HTTTKT và kiểm tra tác động của nó đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt
động của công ty. Kết quả chỉ ra rằng việc tham gia quản lý hàng đầu và bên
ngoài chuyên môn, các kỹ thuật kế toán trong ứng dụng hệ thống ERP có ảnh
hưởng đến hiệu suất công ty. Các hiệu ứng tương tác của nhân viên kế toán với
HTTTKT có một tác động tích cực vào việc cải thiện hiệu suất công ty [44]. Bên
cạnh đó, còn có tác giả Ainon Ramli (2013) với nghiên cứu“Usage of and
Satisfaction with Accounting Information Systems in the Hotel Industry: The
Case of Malaysia ”, tác giả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng và
sự hài lòng với HTTTKT trong ngành công nghiệp khách sạn ở Malaysia. Tác
giả khảo sát tại các khách sạn ba, bốn, năm sao thông qua bảng câu hỏi, đồng
thời phỏng vấn trực tiếp các nhà quản lý khách sạn để thu thập dự liệu. Kết quả
nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng CNTT trong HTTTKT là nền tảng cho sự
tồn tại và phát triển của một công ty [37].
Ngoài các công trình nghiên cứu liên quan đến HTTTKT là luận án với
các cách tiếp cận khác nhau còn có các bài báo cũng nghiên cứu đến vấn đề này
như: Tác giả Đinh Thị Mai (2010) với nghiên cứu “Nâng cao chất lượng hệ
báo này, tác giả đã nêu ra việc tổ chức các thông tin kế toán mà chủ yếu là thông
tin kế toán quản trị là rất cần thiết trong các doanh nghiệp và phải đảm bảo được
các yêu cầu, nguyên tắc kế toán. Tuy nhiên, các giải pháp đưa ra vẫn còn chung
chung, chưa có giải pháp chủ đạo, cụ thể áp dụng cho các doanh nghiệp [31].
Ngoài ra, còn có hai tác giả Ngô Thị Thu Hằng và Nguyễn Thị Thùy Dung
(2015) với nghiên cứu “Xây dựng hệ thống thông tin kế toán theo lý thuyết quản
trị thông minh tại công ty cổ phần An Phú Hưng” đăng trên Tạp chí khoa học và
phát triển. Các tác giả đã nghiên cứu HTTTKT trong một DN cụ thể khi áp dụng
công cụ quản trị thông minh (BI- Business Intelligence) là một trong các hệ
thống quản lý hiện đại trong DN. Hệ thống giúp các nhà quản trị trong việc sử
dụng dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, để thu được thông tin và cácphân tích có
ý nghĩa về sản phẩm, về khách hàng hay thị trường... từ đó có tác động hiệu quả
cho việc ra quyết định. Do phạm vi nghiên cứu hẹp, tác giả chỉ nghiên cứu trong
một DN cụ thể nên giải pháp đưa ra chỉ ứng dụng trong DN mà tác giả nghiên
cứu [10].
2.2. Các công trình nghiên cứu về lĩnh vực thép
Thép được coi là vật liệu cơ bản có vai trò chiến lược của nhiều quốc gia
trên thế giới. Trong thời gian qua, cuộc cách mạng công nghệ và quá trình tự do
hóa nền kinh tế tác động mạnh mẽ đến ngành công nghiệp thép. Hiện nay, có
một số công trình nghiên cứu về lĩnh vực này bao gồm: Tác giả Đỗ Thị Hồng
Hạnh (2015), nghiên cứu“Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh
doanh trong các DNSX thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam”, tác giả đã
nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán chi phí, doanh thu, xác định kết quả kinh
doanh trong DNSX dưới hai góc độ KTTC và KTQT. Từ đó, tác giả nghiên cứu
thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, xác
định kết quả kinh doanh trong các DNSX thép thuộc Tổng công ty thép Việt
Nam. Với nghiên cứu này, tác giả chỉ dừng lại nghiên cứu ở hoạt động về kế
toán chi phí, doanh thu, xác định kết quả của hoạt động bán hàng và cung cấp
hoặc theo các cách tiếp cận khác, rất ít các nghiên cứu tiếp cận theo tiến trình xử
lý thông tin kế toán, chỉ có nghiên cứu của tác giả Trần Thị Nhung, Nguyễn Thị
Thu Thủy là tiếp cận theo tiến trình xử lý thông tin kế toán. Mặc dù, các nghiên
cứu đã khẳng định được tầm quan trọng của HTTTKT trong các DN. Tuy nhiên,
các nghiên cứu về HTTTKT theo tiến trình xử lý thông tin mới chỉ dừng lại ở việc
ứng dụng trong môi trường CNTT đơn giản, còn ứng dụng trong các môi trường
CNTT hiện đại như ERP, điện toán đám mây thì hầu hết chưa thấy, nếu có cũng
chỉ đề cập rất ít. Đây là một hạn chế để tác giả kế thừa và tiếp tục nghiên cứu
phát triển trong luận án của mình.
Các công trình nghiên cứu chủ yếu nghiên cứu về HTTT kế toán quản trị,
nhằm cung cấp thông tin phục vụ quản trị DN, rất ít nghiên cứu đề cập đến cả hai
nội dung HTTT kế toán tài chính và HTTT kế toán quản trị, phục vụ cho nội bộ
DN và cho các đối tượng sử dụng thông tin cả bên trong và bên ngoài DN. Mặt
khác, các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu nghiên cứu dưới góc độ kế
toán thủ công kết hợp với các phương tiện kỹ thuật đơn giản, mà hiện nay với sự
phát triển của khoa học công nghệ, CNTT đã góp phần làm thay đổi toàn diện
lĩnh vực kế toán, thể hiện rõ nhất ở phương thức xử lý dữ liệu và cung cấp thông
tin kế toán có những bước nhảy vọt so với quy trình xử lý kế toán thủ công trước
đây. HTTTKT với sự hỗ trợ của CNTT giúp cho quá trình thu nhận, xử lý, lưu
trữ dữ liệu diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn. Như vậy, nhân tố CNTT có ảnh
hưởng rất lớn đến HTTTKT đặc biệt là chất lượng của thông tin được cung cấp
và thông tin được kiểm soát như thế nào là vấn đề vô cùng quan trọng cần được
nghiên cứu.
HTTTKT chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường kinh doanh và đặc điểm
hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Một số công trình nghiên cứu về
HTTTKT lại có phạm vi quá rộng như các DN sản xuất chung chung, các tập
đoàn kinh tế, v.v... nên chỉ đưa ra được các đề xuất mang tính định hướng mà
khó có thể áp dụng cho các DN trong ngành cụ thể. Có một số công trình được
công ty thép Việt Nam trong môi trường ERP.
Theo quan điểm của tác giả thì nội dung nghiên cứu trên là hoàn toàn phù
hợp và cần thiết trong điều kiện HTTTKT trong các DNSX thép thuộc Tổng
công ty thép Việt Nam hạn chế, việc cung cấp thông tin hữu ích có chất lượng
cho các đối tượng sử dụng bên trong và bên ngoài DN chưa hiệu quả, chưa đáp
ứng được nhu cầu thông tin. Nhất là trong điều kiện hiện nay ngành thép trong
nước đang bị cạnh tranh gay gắt từ các DN nước ngoài.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Luận án sẽ tập trung đạt được mục tiêu nghiên cứu sau:
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu hoàn thiện HTTTKT trong các doanh
nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam.
Các mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về HTTTKT trong các DNSX đáp ứng nhu cầu
thông tin của DN và các đối tượng bên ngoài DN.
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng HTTTKT trong các DNSX thép
thuộc Tổng công ty thép Việt Nam. Từ đó phân tích, đánh giá những mặt đạt
được và những mặt còn tồn tại của HTTTKT tại các DN này.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện HTTTKTtrong các DNSX thép thuộc
Tổng công ty thép Việt Nam phù hợp với điều kiện, đặc điểm của DN để đáp ứng
nhu cầu thông tin cho các đối tượng sử dụng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu HTTTKT trong các DNSX nói chung và các DNSX
thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam nói riêng. Từ đó, luận án tập trung
nghiên cứu các vấn đề sau:
- Nghiên cứu lý luận cơ bản về HTTTKT trong DNSX, nhu cầu thông tin
kế toán của các đối tượng sử dụng, các nhân tố ảnh hưởng đến HTTTKT, các mô
hình HTTTKT và nội dung HTTTKT theo tiến trình xử lý thông tin.