BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
PHẠM THỊ KIM UYÊN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA HỆ
THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
PHẠM THỊ KIM UYÊN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA HỆ
THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HUỲNH LỢI
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .............................................................................. 17
2.1 Tổng quan HTTTKT............................................................................................. 17
2.2 Sự thành công của HTTTKT ................................................................................ 20
2.3 Đặc điểm của các DNNVV................................................................................... 24
2.3.1 Đặc điểm của các DNNVV trên thế giới ........................................................ 24
2.3.1.1 Tiêu chuẩn xác định DNNVV trên thế giới..............................................24
2.3.1.2 Đặc điểm của các DNNVV trên thế giới ..................................................25
2.3.2 Đặc điểm của các DNNVV tại Việt Nam ...................................................... 26
2.3.2.1 Tiêu chuẩn xác định DNNVV tại Việt Nam ............................................26
2.3.2.2 Đặc điể m các DNNVV tại Việt Nam .....................................................27
2.3.3 Tiêu chí xác định DNNVV sử dụng trong bài nghiên cứu............................. 30
2.4 Các lý thuyết nền liên quan .................................................................................. 30
2.4.1 Lý thuyết dựa trên nguồn lực ......................................................................... 30
2.4.2 Lý thuyết phổ biến công nghệ ........................................................................ 32
2.4.3 Lý thuyết HTTT thành công ........................................................................... 32
2.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự thành công của HTTTKT trong các doanh nghiệp
sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam .......................................................... 34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................... 38
CHƢƠNG 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 39
3.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu ............................................................................. 39
3.2 Thang đo các khái niệm nghiên cứu ..................................................................... 44
3.2.1 Thang đo sự hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao .................................................. 44
3.2.2 Thang đo sự tham gia của ngƣời sử dụng ...................................................... 45
3.2.3 Thang đo kiến thức kế toán của nhà quản lý .................................................. 46
3.2.4 Thang đo kiến thức CNTT của nhà quản lý ................................................... 46
3.2.5 Thang đo sự tham gia của chuyên gia bên ngoài ........................................... 46
3.2.6 Thang đo sự thành công của HTTTKT .......................................................... 47
3.3 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát ............................................................................. 49
Phụ lục 3. Phiếu khảo sát cảm nhận về tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán
Phụ lục 4. Kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha
Phụ lục 5. Phân tích nhân tố EFA lần 1 cho các biến độc lập
Phụ lục 6. Phân tích nhân tố EFA lần 2 cho các biến độc lập
Phụ lục 7. Phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc
Phụ lục 8. Phân tích hồi quy bội
Phụ lục 9. Danh sách đối tƣợng trả lời bảng câu hỏi đƣợc đƣa vào phân tích dữ liệu
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
HTTT:
Hệ thống thông tin
HTTTKT:
Hệ thống thông tin kế toán
DNNVV:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
HTTTQL:
Hệ thống thông tin quản lý
CNTT:
Công nghệ thông tin
tại các doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) không phải là
mô hình thu nhỏ về mặt quy mô của doanh nghiệp lớn, nó có một số đặc trƣng khác
biệt so với doanh nghiệp lớn, nổi bật nhất, chính là sự hạn chế về nguồn lực. Trong tình
trạng hạn chế về nguồn lực, để xây dựng thành công một HTTTKT, doanh nghiệp nhỏ
cần phải ƣu tiên sử dụng nguồn lực của mình vào những nhân tố có nhiều tác động đến
sự thành công của HTTTKT, thay vì đầu tƣ dàn trải vào tất cả các nhân tố, hoặc đầu tƣ
không đúng vào nhân tố ít tác động hoặc không tác động đến sự thành công của
HTTTKT. Thế nhƣng, các nghiên cứu trên thế giới về việc thực hiện thành công
HTTTKT trong bối cảnh các doanh nghiệp nhỏ chỉ mới đƣợc nghiên cứu một cách
mạnh mẽ trong những năm 1990 và vẫn còn đƣợc nghiên cứu trong những năm gần
đây.
Ở Việt Nam, số lƣợng các nghiên cứu về sự thành công cũng nhƣ các nhân tố tác
động đến sự thành công của HTTTKT còn rất hạn chế, đặc biệt là trong bối cảnh các
DNNVV. Trong các nghiên cứu này, các mẫu đƣợc thu thập qua quá trình khảo sát để
kiểm định các giả thuyết nghiên cứu bao gồm các doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực
khác nhau, trong đó, đa số là các DNNVV thuộc lĩnh vực thƣơng mại và dịch vụ. Với
vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân của ngành công nghiệp, một nghiên cứu về
các nhân tố tác động đến sự thành công của HTTTKT trong các DNNVV kiểm định
riêng biệt cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa là cần thiết đƣợc
2
nghiên cứu. Trên cơ sở kế thừa kết quả các nghiên cứu đã công bố, tác giả tiến hành
nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự thành công của hệ thống thông
tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa tại Đồng
Nai” (Giới hạn trên địa bàn Đồng Nai do hạn chế về khả năng thu thập thông tin).
Về mặt thực tiễn, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay tại Việt Nam, để
cạnh tranh đƣợc, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa phải tìm đƣợc cho
mình một hƣớng đi hợp lý để tồn tại và phát triển. Một trong số các giải pháp cần phải
của họ) để đầu tƣ vào HTTTKT. Các nhân tố đƣợc nghiên cứu trong bài luận văn này
là những nhân tố mà DNNVV có thể kiểm soát đƣợc.
Về đối tƣợng đƣợc khảo sát: Các doanh nghiệp đƣợc khảo sát là các doanh nghiệp
sản xuất công nghiệp có số nhân viên từ 11 đến 300 ngƣời, có tổng nguồn vốn từ 100
tỷ đồng trở xuống và đồng thời là một tổ chức độc lập (đƣợc nêu cụ thể tại mục 2.2.2.1
Tiêu chuẩn xác định DNNVV tại Việt Nam).
Phạm vi không gian: nghiên cứu đƣợc kiểm định tại địa bàn tỉnh Đồng Nai
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong năm 2017, số liệu khảo sát đƣợc thu
thập trong tháng 2 và tháng 3 năm 2017.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu chung là nghiên cứu định tính kết hợp nghiên cứu định
lƣợng. Mô hình nghiên cứu đƣợc xây dựng dựa trên việc tổng quan các nghiên cứu
trƣớc và điều chỉnh mô hình nghiên cứu của Thong (2001). Từ các dữ liệu khảo sát thu
thập đƣợc, phân tích tƣơng quan và phân tích hồi quy đƣợc tiến hành để xác định nhân
tố nào ảnh hƣởng và mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến sự thành công của
HTTTKT.
5. Đóng góp của luận văn
4
Về mặt lý luận, nghiên cứu đã hệ thống hóa các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến
sự thành công của HTTTKT. Nghiên cứu bổ sung vào hệ thống thang đo sự thành công
của HTTTKT bởi một thang đo đa hƣớng thông qua góc nhìn của ngƣời sử dụng.
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu đƣợc kỳ vọng sẽ giúp cho các doanh nghiệp
sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa tại Đồng Nai nhận diện đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng
và mức độ ảnh hƣởng của chúng đến sự thành công của HTTTKT trong doanh nghiệp;
từ đó giúp doanh nghiệp phân bổ một cách hợp lý nguồn lực giới hạn của mình cho
việc xây dựng một HTTTKT thành công.
6. Kết cấu của luận văn
hơn các tiêu chí về kinh tế để xác định những tiêu chuẩn về sự thành công của HTTT là
bởi vì nó dễ dàng đƣợc đo lƣờng và liên kết với những đặc tính hoặc sự tồn tại của
HTTT.
Dòng nghiên cứu thứ hai: Nghiên cứu đo lƣờng sự thành công của HTTT. Dòng
nghiên cứu này phát triển dựa trên thống kê và đánh giá các đo lƣờng sự thành công.
Các cấu trúc sự thành công của HTTT tập trung vào đặc tính đầu ra của HTTT (Sự hài
lòng của ngƣời sử dụng hệ thống, tính dính kết của nhóm, tốc độ của việc ra quyết
định, chất lƣợng của quyết định,..), thái độ về HTTT (sự tin tƣởng, sự hợp lý đƣợc
nhận thức, sự hữu ích đƣợc nhận thức, dễ sử dụng, mong đợi của ngƣời sử dụng), đặc
điểm sử dụng HTTT (việc sử dụng, hiệu quả của ngƣời sử dụng, năng suất của ngƣời
sử dụng). Nói chung, những nghiên cứu này áp dụng kỹ thuật thống kê chính xác hơn
để đánh giá sự ổn định của mô hình nghiên cứu đã đƣợc xác định từ nghiên cứu định
tính trƣớc đó.
6
Dòng nghiên cứu thứ ba: Nghiên cứu mối quan hệ giữa các tiêu chí đánh giá sự
thành công của HTTT bằng cách liên kết các tiêu chí dựa trên lý luận và thống kê.
Nhiều nghiên cứu kiểm định về mối quan hệ giữa các tiêu chí của sự thành công của
HTTT đã đƣợc thực hiện. Các nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về mạng lƣới
mối quan hệ giữa các thành phần trong cấu trúc của sự thành công.
Dòng nghiên cứu thứ tư: Nghiên cứu những nhân tố tác động đến sự thành công
của HTTT. Các nghiên cứu này tập trung vào yếu tố quyết định sự thành công của
HTTT, tức là các biến độc lập hỗ trợ cho sự thành công của HTTT.
Bài nghiên cứu của tác giả thuộc dòng nghiên cứu thứ tƣ, liên quan đến các nhân tố
ảnh hƣởng đến sự thành công của HTTT, cụ thể là về HTTTKT và trong bối cảnh các
DNNVV. Do đó, tác giả sẽ sơ lƣợc các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến sự
thành công của HTTTKT, đặc biệt là trong bối cảnh các DNNVV, qua 3 bài nghiên
cứu nƣớc ngoài và 3 bài nghiên cứu tại Việt Nam để tìm ra lỗ hổng nghiên cứu.
hình nghiên cứu liên quan đến những yếu tố chủ chốt tác động đến sự thành công của
HTTTKT dựa trên máy tính riêng biệt cho bối cảnh của các doanh nghiệp nhỏ.
Về mặt hạn chế của nghiên cứu, tác giả cho rằng, nghiên cứu trên còn điểm hạn chế
nhƣ sau: Để xác định thang đo cho khái niệm sự thành công của HTTT dựa trên máy
tính, nhóm tác giả đã tổng kết lại các nghiên cứu trƣớc và thấy rằng sự hài lòng của
ngƣời sử dụng đƣợc sử dụng rộng rãi để đo lƣờng sự thành công của HTTT. Do đó,
nhóm tác giả đã đo lƣờng sự thành công của HTTT bằng sự hài lòng của ngƣời sử
dụng. Tuy nhiên, theo DeLone và McLean, khái niệm sự thành công của HTTTKT là
một khái niệm tƣơng đối phức tạp, việc chỉ đo lƣờng một khía cạnh trong 6 khía cạnh
trong mô hình của DeLone và McLean để đo lƣờng sự thành công của HTTT có vẻ nhƣ
là không đầy đủ.
8
1.1.2 Nghiên cứu Thong (2001)
Doanh nghiệp nhỏ trong nghiên cứu đƣợc định nghĩa là doanh nghiệp có không quá
100 nhân viên. Trong nghiên cứu này, tác giả dựa trên mô hình HTTT thành công, một
cấu trúc bao gồm “sự hài lòng của ngƣời sử dụng” và “tác động đến tổ chức” thì thích
hợp để đo lƣờng sự thành công của HTTT. Lý thuyết nền cho nghiên cứu là lý thuyết
dựa trên nguồn lực và lý thuyết phổ biến công nghệ. Dựa trên hai lý thuyết này, tác giả
đã đƣa ra mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố tác động đến việc thực hiện thành công
HTTT. Trong sự hạn chế về nguồn lực thời gian, các nhân tố tác động đến việc thực
hiện thành công HTTT bao gồm: (1) sự hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao, (2) sự tham gia
của ngƣời sử dụng, (3) kế hoạch cho HTTT. Trong sự hạn chế về nguồn lực tài chính,
yếu tố tác động là (4) sự đầu tƣ vào HTTT. Trong sự hạn chế về chuyên môn, yếu tố
tác động là (5) kiến thức HTTT của ngƣời sử dụng. Đồng thời, để khắc phục hạn chế
về nguồn lực chuyên môn, các doanh nghiệp nhỏ thƣờng có xu hƣớng nhờ sự hỗ trợ tƣ
chuyên gia bên ngoài, do đó (6) chuyên gia bên ngoài cũng là một nhân tố ảnh hƣởng
đến việc thực hiện HTTT thành công. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chuyên gia
việc thực hiện HTTTKT; (3) Kiến thức HTTTKT của nhà quản lý; (4) Kiến thức kế
toán của nhà quản lý; (5) Hiệu quả tƣ vấn của chuyên gia tƣ vấn; (6) Hiệu quả tƣ vấn
của nhà cung cấp phần mềm; (7) Hiệu quả tƣ vấn của cơ quan chính phủ; (8) Hiệu quả
tƣ vấn của các công ty kế toán. Nghiên cứu đƣợc thực hiện trên 771 doanh nghiệp sản
xuất vừa và nhỏ tại Malaysia, tuy nhiên, chỉ có 32% bảng câu hỏi đƣợc trả lời. Tác giả
kiểm định mô hình và các giả thuyết theo phƣơng pháp thống kê mô tả với phần mềm
SPSS. Kết quả cho thấy kiến thức HTTTKT của nhà quản lý cũng nhƣ kiến thức kế
toán của nhà quản lý, hiệu quả tƣ vấn của nhà cung cấp phần mềm và hiệu quả tƣ vấn
của các công ty kế toán có tác động tích cực đến hiệu quả của HTTTKT trong các
doanh nghiệp này.
10
Nhận xét:
Tác giả Ismail đã dựa vào đặc điểm riêng biệt của doanh nghiệp nhỏ khác với doanh
nghiệp lớn, lập luận một cách logic từ các lý thuyết nền để đƣa ra các nhân tố tác động
đến sự thành công của HTTTKT trong bối cảnh DNNVV.
Tác giả Ismail đo lƣờng sự thành công của HTTTKT qua 6 khía cạnh trong mô hình
HTTT thành công của DeLone và McLean. Việc đo lƣờng sự thành công của HTTTKT
qua 6 khía cạnh này đƣợc xem là một sự cố gắng để đánh giá toàn diện sự thành công
của HTTTKT. Tuy nhiên, với mỗi khía cạnh, tác giả Ismail chỉ đo lƣờng bằng một câu
hỏi duy nhất. Liệu việc đo lƣờng mỗi khía chỉ bằng một câu hỏi có quá hời hợt và
không thể đánh giá chính xác?!
Mặt khác, tác giả cho rằng, không nên đƣa biến “sự phức tạp của HTTTKT” làm
biến độc lập trong mô hình nghiên cứu. Vì thông thƣờng, một HTTTKT bao quát đƣợc
càng nhiều vấn đề thì càng phức tạp, và một HTTTKT càng phức tạp thì đòi hỏi nguồn
lực tài chính chi ra càng nhiều. Do về mặt thực tiễn, hạn chế về nguồn lực tài chính
nghiêng về yếu tố mà DNNVV khó có thể điều chỉnh nên các vấn đề liên quan đến
nguồn lực tài chính không nên đƣợc đề xuất trong mô hình nghiên cứu. Hơn nữa, sự
giả Lê Thị Ni chủ yếu dựa trên mô hình nghiên cứu của Ismail nên tác giả nhận thấy
rằng, bài nghiên cứu cũng có một số điểm cần xem xét nhƣ tác giả đã nhận xét về bài
nghiên cứu của tác giả Ismail: cách đo lƣờng mỗi khía cạnh của sự thành công của
HTTTKT chỉ bằng một câu hỏi cho mỗi khía cạnh liệu có quá hời hợt; biến “sự phức
tạp của HTTTKT” nên đƣợc bỏ ra khỏi mô hình nghiên cứu.
1.2.2 Nghiên cứu Phan Đức Dũng và Phạm Anh Tuấn (2015)
Trong bài nghiên cứu này, hai tác giả cho rằng, một HTTTKT thành công là một hệ
thống không những giải quyết đƣợc vấn đề xử lý và cung cấp thông tin một cách nhanh
chóng, kịp thời và chính xác mà còn giúp tăng năng suất lao động trong công tác kế
12
toán, làm cơ sở cho việc ra quyết định để đạt đƣợc các mục tiêu đã đề ra. Bài nghiên
cứu đứng trên quan điểm của ngƣời ra quyết định, cho rằng một HTTTKT thành công
là một hệ thống cung cấp thông tin một cách kịp thời và chính xác phục vục cho việc ra
quyết định. Dựa vào quan điểm này, 2 tác giả đã tiến hành nghiên cứu định tính để đƣa
ra mô hình nghiên cứu, chỉ ra các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hỗ trợ cho việc ra quyết
định. Sau đó, kiểm định lại mô hình nghiên cứu này bằng nghiên cứu định lƣợng.
Xem xét trong quá trình xử lý của HTTTKT, 2 tác giả cho rằng có 3 nhóm nhân tố
tác động đến sự thành công của HTTTKT bao gồm: (1) nhóm nhân tố liên quan tới
phần cứng, (2) nhóm nhân tố liên quan đến phần mềm và (3) nhóm nhân tố liên quan
tới thông tin đầu ra. Kết quả phân tích khám phá đƣa ra mô hình nghiên cứu gồm 5
biến: 1 biến phụ thuộc “hỗ trợ việc ra quyết định” (đại diện cho sự thành công của
HTTTKT) và 4 biến độc lập: (1) Tính khả dụng của các phần cứng, (2) tính linh hoạt
của phần mềm, (3) tính hợp lý của phần mềm và (4) đặc tính của thông tin đầu ra.
Tiếp theo, 2 tác giả kiểm định mô hình qua nghiên cứu định lƣợng và kết luận rằng:
biến phụ thuộc “hỗ trợ cho việc ra quyết định” bị ảnh hƣởng bởi 3 biến độc lập trong
mô hình nghiên cứu đƣợc lập trong bƣớc nghiên cứu định tính trƣớc đó - theo thứ tự
mức độ ảnh hƣởng nhiều đến ít nhƣ sau: (4) đặc tính của thông tin đầu ra, (3) tính hợp
ra mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập: (1) Sự hỗ trợ của nhà quản lý, (2) Kiến thức
của nhà quản lý, (3) Sự tham gia của ngƣời sử dụng hệ thống, (4) Sự tham gia của
chuyên gia bên ngoài, (5) Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin. Phƣơng pháp chọn
mẫu đƣợc sử dụng là thuận tiện phi xác suất. Đối tƣợng khảo sát là các DNNVV trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Bảng khảo sát đƣợc gửi đến các đối tƣợng thông qua
hai hình thức: gửi trực tiếp bảng khảo sát bằng giấy và gửi email thông qua đƣờng link
của Google Docs. Đối tƣợng nhận bảng câu hỏi là các nhân viên kế toán, các nhà quản
lý, những nhân viên vận hành và quản trị HTTTKT tại các DNNVV trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy: (1) Sự tham gia của chuyên gia bên ngoài, (2)
14
Kiến thức của nhà quản lý, (3) Sự hỗ trợ của nhà quản lý, (4) Sự tham gia của ngƣời sử
dụng hệ thống, (5) Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin ảnh hƣởng cùng chiều đến sự
thành công của HTTTKT. Đồng thời, trong mẫu dữ liệu phân tích gồm 71.1% các
doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thƣơng mại dịch vụ, 27.4% các doanh nghiệp thuộc lĩnh
vực công nghiệp xây dựng và 1.5% các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp
và thủy sản, kết quả phân tích dữ liệu cũng cho thấy rằng không có sự khác biệt trong
đánh giá sự thành công của HTTTKT giữa các nhóm doanh nghiệp có lĩnh vực hoạt
động khác nhau.
Nhận xét:
Nghiên cứu này tổng kết một số lƣợng lớn các nghiên cứu trƣớc đó, dựa trên ba lý
thuyết nền quan trọng là: Lý thuyết về phổ biến công nghệ, Lý thuyết dựa trên nguồn
lực và Mô hình HTTT thành công để đƣa ra các nhân tố ảnh hƣởng đến sự thành công
của HTTTKT vào mô hình nghiên cứu của mình. Tuy nhiên, có một số điểm vẫn nên
đƣợc bàn luận thêm:
Thứ nhất, tác giả Trƣơng Thị Cẩm Tuyết sử dụng thang đo cho sự hài lòng của
ngƣời sử dụng cuối cùng làm thang đo cho tính hữu hiệu/ sự thành công của HTTTKT
do các nghiên cứu trƣớc đây đã gợi ý nhƣ một khái niệm quan trọng của tính hữu
gồm “việc sử dụng hệ thống” và “sự hài lòng của ngƣời sử dụng” - hai trong sáu khía
cạnh trong khuôn mẫu lý thuyết mô hình HTTT thành công của DeLone và McLean.
Trong các nghiên cứu trƣớc đây, các mô hình nghiên cứu đều đƣa các nhân tố có
liên quan đến nguồn lực tài chính của doanh nghiệp. Các kết quả nghiên cứu cho thấy
rằng, nhân tố này có sự tác động tƣơng đối mạnh đến sự thành công của HTTTKT. Với
nhân tố này, các doanh nghiệp nhỏ cần đầu tƣ nguồn lực tài chính để tăng mức độ
thành công của HTTT. Nhƣng trên thực tiễn, các doanh nghiệp nhỏ luôn có hạn chế về
nguồn lực tài chính, và dƣờng nhƣ việc hạn chế về nguồn lực tài chính nghiên về các
16
yếu tố không hoàn toàn thuộc về sự kiểm soát của doanh nghiệp. Do đó, từ kết quả
nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu kêu gọi chính phủ đƣa ra các chính sách hỗ trợ tài
chính để các DNNVV có thể thực hiện thành công HTTTKT trong doanh nghiệp mình.
Tuy nhiên, bài nghiên cứu của tác giả chỉ hƣớng đến việc giúp các doanh sản xuất công
nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Đồng Nai phân bổ một cách có hiệu quả các nguồn lực hạn
chế nhƣng vẫn nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp để xây dựng thành công
HTTTKT. Và, nguồn lực tài chính là một hạn chế mà các DNNVV ở Việt Nam khó
lòng kiểm soát theo ý muốn của mình, vì vậy, bài nghiên cứu này bỏ qua những nhân
tố liên quan đến hạn chế về nguồn lực tài chính của các DNNVV.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến sự thành công của
HTTTKT của các doanh nghiệp còn rất hạn chế về số lƣợng. Thêm nữa, tuy có nghiên
cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến sự thành công của HTTTKT tại các DNNVV, nhƣng
lại chƣa có kiểm định riêng biệt cho các DNNVV thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp.
Luận văn xây dựng mô hình nghiên cứu bằng việc điều chỉnh lại mô hình nghiên cứu
của Thong (2001) nhằm xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến sự thành công của
HTTTKT tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa tại Đồng Nai và mức
độ tác động của chúng. Tác giả lấy mẫu nghiên cứu này trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
nhằm góp phần nghiên cứu cụ thể cho một địa phƣơng có một số lƣợng doanh nghiệp
thông tin; kiểm soát nội bộ và các biện pháp an ninh để bảo vệ an toàn cho dữ liệu
(Khoa kế toán, bộ môn hệ thống thông tin kế toán UEH, 2016).
Các giai đoạn của chu kỳ phát triển HTTTKT (Khoa kế toán, bộ môn hệ thống
thông tin kế toán UEH, 2015):
Phân tích hệ thống: Xem xét, đánh giá hệ thống hiện hành và môi trƣờng của nó để
xác định khả năng cải tiến, các giải pháp cho hệ thống mới và năng lực thực hiện các
giải pháp đó.
18
Thiết kế hệ thống: Từ các phân tích về khả năng cải tiến, giải pháp cho hệ thống
mới và năng lực thực hiện (đã đƣợc thực hiện trong giai đoạn phân tích), các doanh
nghiệp xây dựng các thành phần của HTTTKT bằng mô hình, hình vẽ hoặc văn bản.
Thực hiện hệ thống: Triển khai thực hiện kết quả của quá trình thiết kế hệ thống,
chuyển đổi từ hệ thống cũ sang hệ thống mới, đây chính là giai đoạn hệ thống mới
đƣợc tạo ra và chuẩn bị đƣa vào sử dụng. Các công việc chính trong giai đoạn này bao
gồm: Tạo lập phần cứng; tạo lập phần mềm; tuyển dụng, huấn luyện nhân viên; chuyển
đổi từ hệ thống cũ sang hệ thống mới thiết lập hồ sơ về hệ thống.
Vận hành hệ thống: Ở giai đoạn vận hành, việc thẩm định quá trình thực hiện
chuyển đổi đƣợc tiến hành với mục tiêu xác định hệ thống có đạt đƣợc mục tiêu của nó
hay không. Dựa trên kết quả đánh giá phản hồi này, hệ thống tiếp tục đƣợc hiệu chỉnh,
cải tiến, bổ sung sửa đổi. Ngoài ra, giai đoạn này còn bao gồm các công việc liên quan
tới bảo dƣỡng, sửa chữa hệ thống để duy trì hoạt động của hệ thống.
Nhân sự tham gia phát triển HTTTKT (Khoa kế toán, bộ môn hệ thống thông tin kế
toán UEH, 2016)
Các nhà quản lý cấp cao trong doanh nghiệp: có vai trò đƣa ra các yêu cầu về
thông tin mà hệ thống phải cung cấp sao cho các yêu cầu này gắn kết với các mục tiêu,
chiến lƣợc của doanh nghiệp. Các nhà quản lý cấp cao giữ vai trò điều phối hoạt động
của nhóm phát triển hệ thống với các phòng ban chức năng liên quan, tạo thuận lợi cho