Hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nước thải của các mỏ than thuộc tổng công ty đông bắc tại quảng ninh - Pdf 52

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------

NGUYỄN THỊ HUYỀN NGA

HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NƯỚC
THẢI CỦA CÁC MỎ THAN THUỘC TỔNG
CÔNG TY ĐÔNG BẮC TẠI QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2014


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------

NGUYỄN THỊ HUYỀN NGA

HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NƯỚC
THẢI CỦA CÁC MỎ THAN THUỘC TỔNG
CÔNG TY ĐÔNG BẮC TẠI QUẢNG NINH

Cơ, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn. Trong quá trình
nghiên cứu thực hiện luận văn này, tác giả cũng đã nhận được sự giúp đỡ chân
thành, nhiệt tình của các thầy, cô giáo Phòng đào tạo Sau Đại Học, khoa Môi
Trường, các đồng nghiệp và bạn bè đã nhiệt tình trao đổi đóng góp ý kiến cho luận
văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân cho phép sử
dụng tài liệu đã công bố. Xin trân trọng cảm ơn Tổng Công ty than Đông Bắc, Công
ty TNHH MTV 35 và các công ty thành viên khác thuộc Tổng Công ty Đông Bắc đã
tạo điều kiện cho tác giả được khảo sát, lấy mẫu, thu thập thông tin tại hiện trường.
Cuối cùng, tác giả xin được trân trọng cảm ơn các cán bộ phòng Tài nguyên
nước - Sở tài nguyên môi trường tỉnh Quảng Ninh, Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh
Quảng Ninh, phòng tài nguyên và môi trường thành phố Cẩm Phả, phòng Tài
nguyên và môi trường huyện Đông Triều đã nhiệt tình giúp đỡ tác giá trong việc thu
thập số liệu, tài liệu liên quan để hoàn thiện luận văn này.


5

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ........................................................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ......................................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................................ 2
2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................................. 2
3. Yêu cầu của đề tài .......................................................................................................... 3
4. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................................... 3
4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học.............................................................................
3
4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ................................................................................................. 3

2.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 28
2.4.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu ..................................................................
29
2.4.2. Phương pháp phỏng vấn ......................................................................................... 29
2.4.3. Phương pháp khảo sát thực địa.............................................................................. 30
2.4.4. Phương pháp thống kê............................................................................................. 30
2.4.5. Các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm ..........................................
31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................33
3.1. Tổng quan về đối tượng và địa bàn nghiên cứu..................................................
33
3.1.1. Giới thiệu về Tổng Công ty Đông Bắc………………………………...………33
3.1.2. Giới thiệu về Công ty TNHH MTV 35…………………………………………35
3.1.3. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu ..........................................................................
37
3.1.4. Công nghệ khai thác chế biến than ........................................................................
51
3.1.5. Các quá trình phát sinh nước thải..........................................................................
56
3.1.6. Đánh giá tác động của nước thải tới môi trường……………………….…..59
3.2.Hệ thống quản lý môi trường nói chung và quản lý nước thải nói riêng65
3.2.1. Tổ chức và nguồn nhân lực cho vấn đề quản lý nước thải…………………65
3.2.2. Cơ sở hạ tầng phục vụ thu gom, xử lý nước thải…………………………....67
3.2.3. Đo đạc, quan trắc chất lượng nước thải……………………………….……..68
3.3. Đánh giá tình hình quản lý nước thải………………………………...….69
3.3.1. Tình hình quản lý nước thải tại Công ty TNHH MTV 35…………………..69
3.3.2. Hiện trạng công tác quản lý nước thải tại Tổng Công ty Đông Bắc…......77
3.4. Định hướng nâng cao công tác quản lý nước thải ..............................................
82


Công ty TNHH MTV

: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

MPN/100ml

: Mật độ khuẩn lạc trong 100ml

ng.đ

: Ngày đêm

PT

: Phân tích

PTN

: Phòng thí nghiệm

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

SMEWW

: Phương pháp chuẩn để kiểm tra nước và nước thải,
Xuất bản lần thứ 19, 1995 APHA, AWWA, WEF, USA
(Standard method for examination of water and waste
th

quản lý nguồn nước
Bảng 1.2. Tổng hợp giấy phép được cấp theo năm còn hiệu lực

22

tỉnh Quảng Ninh
Bảng 1.3. Lượng nước thải và cơ cấu nước thải tỉnh Quảng Ninh

24

Bảng 2.1. Phương pháp và thiết bị phân tích mẫu sử dụng

32

Bảng 3.1. Nhiệt độ không khí trung bình các tháng

43

Bảng 3.2. Độ ẩm trung bình các tháng

44

Bảng 3.3. Lượng bốc hơi trung bình các tháng

44

Bảng 3.4. Lượng mưa trung bình các tháng

44


ty TNHH MTV 35
Bảng 3.12. Chất lượng nước thải sinh hoạt các mỏ than thuộc

74

Công ty TNHH MTV 35
Bảng 3.13. Chất lượng nước mặt tại các nguồn tiếp nhận nước thải

75

của Công ty TNHH MTV 35
Bảng 3.14. Lưu lượng xả thải tại một số công ty than thuộc Tổng

78

Công ty Đông Bắc
Bảng 3.15. Danh sách các trạm xử lý nước thải đang hoạt động

79


9

DANH MỤC HÌNH
3

Hình 1.1. Tổng lượng (m /ngày đêm) và cơ cấu (%) nước thải tỉnh

24



MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Quảng Ninh là một cực trong tam giác tăng trưởng kinh tế khu vực phía Bắc
Việt Nam gồm Hà Nội - Quảng Ninh - Hải Phòng. Những năm gần đây Quảng Ninh
đã và đang dành được những thắng lợi hết sức to lớn và quan trọng trong việc thực
hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2020 đã đặt ra chỉ tiêu xây dựng tỉnh Quảng Ninh trở thành
một địa bàn động lực, một trong những cửa ngõ giao thông quan trọng của vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đối với khu vực và Quốc tế, một khu vực phát triển năng
động của kinh tế biển và ven biển, có tốc độ tăng trưởng cao bền vững, phát triển
công nghiệp theo hướng hiện đại hóa và hướng mạnh vào xuất khẩu vv...
Trong những năm qua đời sống của nhân dân tỉnh Quảng Ninh không ngừng
được cải thiện, cơ sở hạ tầng được đầu tư mạnh mẽ tạo tiền đề phát triển các ngành
kinh tế khác, tạo động lực tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội.
Ngành than là một ngành công nghiệp chủ đạo của tỉnh Quảng Ninh. Hiện
nay, khai thác than đóng góp tới 1/3 GDP và hơn một nửa ngân sách tỉnh. Đây cũng
là một ngành quan trọng của đất nước, gắn liền với an ninh năng lượng quốc gia. Vì
vậy trong mô hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh nói riêng và toàn
quốc nói chung tất yếu phải tính đến sự phát triển của ngành than và sự phát triển
của ngành than cũng phải đặt trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
Tổng Công ty Đông Bắc là một trong 3 đơn vị sản xuất kinh doanh than lớn
của ngành than, được thành lập năm 1994 với 22 đơn vị thành viên, hàng năm sản
xuất ra trên 4,8 triệu tấn than.
Do tính chất của công nghệ khai thác, chế biến than, lượng nước thải phát sinh
từ ngành công nghiệp này là rất lớn. Theo thống kê năm 2012 của Sở Tài nguyên và
môi trường tỉnh Quảng Ninh, nước thải ngành than chiếm 52% tổng lượng nước
thải công nghiệp toàn tỉnh với các thông số điển hình tác động đến môi trường như
là độ pH, cặn lơ lửng, các kim loại nặng (sắt, mangan). Trong đó độ pH giao động


- Từ công nghệ khai thác, chế biến than chỉ ra được các nguồn phát sinh nước
thải, lưu lượng xả thải của các mỏ than thuộc Tổng Công ty Đông Bắc.
- Đánh giá được đặc tính ô nhiễm của từng loại nước thải và tác động của các
chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải tới môi trường.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3

- Nghiên cứu, đánh giá được tình hình hoạt động của hệ thống quản lý nước
thải đang áp dụng, công nghệ xử lý hiện tại và hiệu quả của công tác quản lý nước
thải.
- Đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nước thải cả
về mặt tổ chức và công nghệ.
3. Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu công nghệ khai thác và chế biến than, chỉ ra được các quá trình
phát sinh nước thải;
- Lấy mẫu phân tích, thu thập số liệu từ đó rút ra được đặc điểm, tính chất
nước thải, tải lượng ô nhiễm của nước thải ngành than; Tác động của nước thải tới
môi trường;
- Thu thập, thống kê số liệu về lưu lượng thải của các mỏ than; công tác quản
lý nước thải đang áp dụng, các hệ thống xử lý nước thải;
- Đánh giá hiệu quả của các hệ thống xử lý nước thải, những ưu điểm và
nhược điểm của công tác quản lý nước thải đang áp dụng;
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
- Vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết một vấn đề thực tế.


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lí luận
Khái niệm môi trường
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2005 môi
trường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật
chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại,
phát triển của con người và sinh vật”.
Khái niêm tài nguyên nước
Tài nguyên thiên nhiên là các dạng vật chất, năng lượng, thông tin có giá trị tự
thân, thể hiện qua các đặc tính cơ, lý, hoá, sinh... của chúng mà con người đã biết
hoặc chưa biết, tồn tại khách quan và tuân theo những quy luật tự nhiên nhất định,
mà con người có thể sử dụng được trong hiện tại hoặc tương lai.
Theo “Thuật ngữ thuỷ văn và môi trường nước”, tài nguyên nước là lượng
nước trên một vùng đã cho hoặc lưu vực, biểu diễn ở dạng nước có thể khai thác
(nước mặt và nước dưới đất). Điều 2 Luật Tài nguyên nước Việt Nam (1998) quy
định "Tài nguyên nước (của Việt Nam) bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa,
nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ Việt Nam". Rõ ràng, tài nguyên nước của
một lãnh thổ là toàn bộ lượng nước có trong đó mà con người có thể khai thác sử
dụng được, xét cả về mặt lượng và chất, cho sinh hoạt, sản xuất, trong hiện tại và
tương lai.
Nước là dạng tài nguyên đặc biệt. Nó vừa là thành phần thiết yếu của sự
sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển của xã hội, vừa có thể
mang tai họa đến cho con người. Nước có khả năng tự tái tạo về lượng, về chất và
về năng lượng.
Nước có vai trò to lớn trong các quá trình trên Trái Đất:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

chức năng còn lại của nó. Nhiều hoạt động nhân tạo đang làm tổn thương điều
kiện hình thành thời tiết, khí hậu, thuỷ văn tự nhiên ở tầm vĩ mô và toàn cầu, làm
thay đổi các quy luật hình thành, biến đổi tài nguyên nước vốn tương đối ổn định,
gây bất lợi cho các đối tượng sử dụng.
Thực tiễn dùng nước của một địa phương phụ thuộc:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7

1- Đặc điểm, tính chất của tài nguyên (như số lượng, chất lượng, phân bố
theo thời gian và không gian, khả năng tự phục hồi…).
2- Đặc điểm của đối tượng dùng nước (nhu cầu, thói quen, nhận thức, năng
lực, khả năng tài chính, công nghệ…). Việc người dân dùng loại nước nào, dùng
như thế nào phụ thuộc trước tiên vào khả năng của họ có thể đầu tư ban đầu và
chi trả thường kì ở mức nào. Ngoài ra, nó cũng phụ thuộc đáng kể vào thói quen
cộng đồng và văn hoá truyền thống. Có những nhóm cư dân chỉ chấp nhận sử dụng
một số loại nước nào đó cho sinh hoạt theo thói quen, ví dụ như pha chè bằng nước
giếng làng, ăn bằng nước mưa, uống bằng nước mưa không đun sôi… Có lẽ câu ca
dao “Toét mắt là tại hướng đình” cũng nên được hiểu đúng hơn là “...tại dùng nước
giếng đình đã ô nhiễm để rửa mặt”
Nước càng khan hiếm, giá nước càng cao và mặt bằng kinh tế càng phát
triển thì giá thành nước cao sẽ càng dễ được chấp nhận. Sự phát triển nhanh của
khoa học công nghệ sẽ giúp tìm ra những cách rẻ tiền hơn để khai thác nước từ các
nguồn khác nhau, dẫn tới những loại nước kém phù hợp, hoặc khó khai thác, sẽ
được đưa vào sử dụng nhiều hơn. [12]
Quản lý tổng hợp nguồn nước

Thậm chí có những quốc gia sẽ sẵn sàng sử dụng vũ lực để xâm chiếm và khai thác
các nguồn nước hoặc vùng sinh thủy.
Quản lý tổng hợp nguồn nước là giải pháp tích cực do Liên Hợp Quốc đưa
ra để quản lý và sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên nước. Quản lý tổng hợp
nguồn nước được định nghĩa là quá trình đẩy mạnh sự hợp tác phát triển và quản lý
nước, đất cùng các nguồn tài nguyên khác có liên quan, nhằm tối đa hoá phúc lợi
xã hội - kinh tế một cách công bằng mà không phải hy sinh tính bền vững của
các hệ sinh thái. Nó có thể bao gồm cả việc giảm một số lợi ích kinh tế nào đó để
bảo vệ tự nhiên cho thế hệ tương lai, hoặc duy trì và phát triển giá trị của nước đối
với xã hội. Quản lý tổng hợp nguồn nước dựa trên quan điểm cho rằng nước là một
phần nội tại của hệ sinh thái, một nguồn tài nguyên thiên nhiên và một hàng hoá
kinh tế xã hội mà số lượng cũng như chất lượng của nó quyết định bản chất của
việc sử dụng. Như vậy nguồn nước phải được bảo vệ, có tính đến chức năng của hệ
sinh thái nước và mức độ sẵn có của nguồn lực, nhằm thoả mãn những nhu cầu về
nước cho các hoạt động của con người.
Nước là một trong những yếu tố sống còn cho sự sống, tăng trưởng và phát
triển. Việc quản lý một cách bền vững nguồn lực có hạn này cần phải tính đến một
diện rộng các yếu tố xã hội, kinh tế và môi trường sinh thái. Quản lý tổng hợp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


9

nguồn nước là một quá trình thông qua đó các yếu tố này được kết hợp lại với nhau,
cho phép ra quyết định ở tất cả các cấp trong khuôn khổ của việc lập kế hoạch tổng
thể và điều phối chung giữa tất cả các ngành, các lĩnh vực trong xã hội.
Nguyên tắc Dublin - Rio quản lý tổng hợp nguồn nước:


10

đến việc sử dụng nguồn nước phải được biến thành chính sách cụ thể về quy hoạch,
phân bổ và quản lý nguồn nước. Những chính sách này hướng đến quản lý tổng
hợp nguồn nước tại một quốc gia hay lưu vực sông theo một tầm trung và dài
hạn, bằng cách: 1- Gắn chính sách nguồn nước với tổng thể phát triển kinh tế xã hội
(ví dụ vấn đề đô thị hoá...); 2- Tạo nền tảng cho sự tham gia và hành động của tất
cả các bên có liên quan (ví dụ các tổ chức lưu vực, sự tham gia của người sử dụng
và mức phí mà họ phải trả, hợp đồng, các biện pháp khuyến khích bảo tồn và sử
dụng hiệu quả nguồn nước...).
Quản lý tổng hợp nguồn nước phụ thuộc vào quan hệ hợp tác và đối tác ở
tất cả các cấp, từ cá nhân đến các tổ chức xã hội và quốc tế, dựa trên những cam
kết cũng như nhận thức rộng rãi hơn của xã hội đối với nhu cầu về an ninh nước
và quản lý bền vững nguồn nước. Để đạt được quản lý tổng hợp nguồn nước cần
phải có những chính sách nhất quán cấp quốc gia, vùng để vượt qua được tình trạng
phân lẻ, manh mún, có được thể chế tổ chức minh bạch, có trách nhiệm cao tại tất
cả các cấp.
Phạm vi quản lý tổng hợp nguồn nước và các yếu tố môi trường liên quan
đến nước bao gồm:
- Quản lý tổng hợp tất cả các nguồn nước.
- Quản lý tổng hợp tất cả các ngành dùng nước.
- Quản lý cả lượng và chất, kiểm soát và hạn chế ô nhiễm. Quản lý cả cung
và cầu một cách tiết kiệm, hiệu quả.
- Quản lý sử dụng nước trong mối liên quan đến sử dụng đất và hệ sinh thái
lưu vực.
- Quản lý tổng hợp việc khai thác và sử dụng nước ở cả thượng và hạ lưu,
hạn chế mâu thuẫn sử dụng nước giữa các vùng này.
Những thành tố cơ bản của quản lý tổng hợp nguồn nước là:
- Những chính sách tốt về nước (dựa trên các mục tiêu phát triển tổng thể,

lượng nước và tiêu chuẩn dùng nước. Công cụ kinh tế quản lý nguồn nước.
- Chiến lược và các chương trình kế hoạch phát triển.[12]
Giám sát lưu lượng và chất lượng nước
Mục tiêu của giám sát lượng nước là đo đạc lượng nước, nghiên cứu chế độ
và biến động tài nguyên nước, nghiên cứu các quy luật chi phối sự hình thành tài
nguyên nước. Đây là lĩnh vực thuộc nhiệm vụ và khả năng của thuỷ văn học, hồ
học, hồ chứa học, địa chất thuỷ văn và một số ngành dùng nước như thuỷ lợi, năng
lượng, giao thông...
Mạng lưới quan trắc được thiết lập một cách hệ thống, bao gồm ba loại lưới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


12

điểm sau: Lưới điểm quan trắc cố định, phân bố đều khắp các vùng địa lý, các đới
khí hậu thuỷ văn khác nhau, đo liên tục, kéo dài theo quy phạm thống nhất để đảm
bảo độ chính xác tối ưu, đồng nhất. Lưới điểm chuyên đề quan trắc theo đơn đặt
hàng và lưới điểm khảo sát định kỳ phục vụ quan trắc bổ sung tại những điểm
không nằm trong lưới cố định. Số liệu đo đạc thuỷ văn thường niên được lưu trữ tại
Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn. Trên cơ sở các dữ liệu sơ cấp, ngành khí tượng thuỷ
văn triển khai nghiên cứu, dự báo các hiện tượng và quá trình khí hậu, thời tiết, thuỷ
văn, cung ứng cho các đối tượng có nhu cầu.
Giám sát chất lượng nước là các hoạt động nhằm mục tiêu đánh giá chất
lượng nước nền và theo dõi biến động chất lượng nước trong quá trình khai thác sử
dụng. Giám sát chất lượng nước được triển khai tuỳ theo mục đích, nhu cầu và khả
năng về nhân lực, kỹ thuật, tài chính.
Việc đo đạc các chỉ tiêu chất lượng nước và tiêu chuẩn chất lượng môi

vi, mang lại nguồn thu lớn, nhưng phức tạp và có thể gây mâu thuẫn xã hội.
Trong định giá nước, bên cạnh những chi phí/giá trị xã hội và cá nhân đối với
nước và các chi phí tài chính thường tính đối với các cá nhân dùng nước (như đầu tư,
vận hành và quản lý...), còn phải tính đến các chi phí trên bình diện rộng lớn hơn
đối với nền kinh tế, ví dụ như chi phí cơ hội và ảnh hưởng hướng ngoại. Việc định
giá phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản là:
- Đảm bảo nguồn thu đủ để vận hành, duy trì và mở rộng hệ thống.
- Phân bổ nguồn nước theo những tín hiệu xã hội, đảm bảo các giá trị xã
hội nhận được sẽ vượt xa chi phí.
- Bảo tồn nguồn nước, khuyến khích sử dụng hiệu quả và bảo tồn
- Đưa ra mức giá đúng, trong đó công nhận các biện pháp khuyến khích
phát sinh từ cơ chế giá và đảm bảo là chúng phù hợp với mục tiêu xã hội.
- Giá trị nguồn nước được tính bằng tổng các giá trị đối với người sử
dụng, các tác động hướng ngoại ròng và các giá trị bị bỏ qua không sử dụng.
- Chi phí nguồn nước được tính bằng tổng chi phí vốn, chi phí O&M, các
chi phí cơ hội, ảnh hưởng ngoại sinh, các chi phí cơ hội do không sử dụng và ảnh
hưởng ngoại sinh.[12]
1.1.2. Cơ sở pháp lý
a. Quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam
Luật tài nguyên nước mới được Quốc hội thông qua 21/06/2013, có hiệu lực
từ tháng 07/2014. Luật được sửa đổi dựa trên cơ sở Luật tài nguyên nước 1998,
xây dựng làm khung pháp lý linh hoạt và sẽ được bổ sung các nghị định quy định
trách nhiệm và nhiệm vụ của các tổ chức, cơ quan thực hiện.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status