SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
KINH NGHIỆM
Tên sáng kiến :
“Sử dụng phương pháp cặp - nhóm trong
giảng dạy Tiếng anh 10”
Tác giả sáng kiến : .................
Mã sáng kiến : 09.61.02
Năm học: 2017-2018
BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. Lời giới thiệu:
1.1. Lý do chọn đề tài:
Ngày nay, đất nước chúng ta nói chung và Tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng, đang
trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước với mục đích phát triển toàn
diện về mọi lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, xã hội, trong đó giáo dục là một trong
những lĩnh vực trọng tâm được sự quan tâm lớn từ Đảng, Nhà nước và nhân dân.
Trong những năm gần đây, nước ta đã và đang tiến hành đổi mới toàn diện về
phương pháp sinh hoạt chuyên môn, đặc biệt là phương pháp giảng dạy ở các cấp
học trong đó có cấp Trung học phổ thông (THPT), nhằm nâng cao chất lượng và
hiệu quả giáo dục. Trước đây, phương pháp giảng dạy chủ yếu là truyền thụ một
chiều, giáo viên đọc và học sinh chép, vì thế phương pháp giảng dạy này không rèn
luyện nếp tư duy sáng tạo, chủ động của người học. Tuy nhiên, ngày nay nhờ có sự
tôi xin đưa ra một số kinh nghiệm trong việc sử dụng phương pháp cặp – nhóm
trong giảng dạy Tiếng anh 10 tại trường THPT Trần Hưng Đạo.
1.2. Mục đích của đề tài:
Là một giáo viên ngoại ngữ, tôi hiểu rất rõ vai trò của việc học ngoại ngữ trong
giai đoạn hiện nay, học Tiếng anh không phải để làm được các bài tập thuộc các kĩ
năng như đọc, viết mà quan trọng phải giao tiếp được bằng Tiếng anh. Chúng ta
đều biết rằng Tiếng Anh đã trở thành một công cụ giao tiếp cần thiết trong cuộc
sống hàng ngày giúp cho con người trên toàn thế giới có thể chia sẻ trao đổi công
việc. Các ứng cử viên xin việc không chỉ cạnh tranh với ứng cử viên trong nước mà
còn phải thi đấu với các ứng viên sáng giá nước ngoài, vì vậy, nếu các ứng cử viên
xin việc mà không có kĩ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ - Tiếng Anh thì sẽ không
bao giờ có cơ hội vào làm việc tại những vị trí công ty mà mình mong muốn. Tuy
nhiên, đại đa số học sinh ở trường tôi đều cảm thấy chán nản trong giờ học Tiếng
Anh, vì thế, qua đề tài này, tôi muốn chia sẻ một số kinh nghiệm trong việc sử dụng
phương pháp cặp – nhóm trong giảng dạy bộ môn Tiếng Anh đặc biệt là học sinh
lớp 10 tạo cho học sinh có hứng thú trong giờ học ngoại ngữ, nhằm nâng cao kĩ
năng giao tiếp cho các em. Quan trọng hơn nữa là, giúp các em học sinh sau khi
học Tiếng anh ba năm ở trường có khả năng xin vào làm việc tại các công ty nước
ngoài với khả năng giao tiếp bằng Tiếng anh của chính mình.
2. Tên sáng kiến:
“Sử dụng phương pháp cặp – nhóm trong giảng dạy Tiếng Anh 10”
3. Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Phạm Thị Phương
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Trần Hưng Đạo – Thị Trấn
Hợp Hòa – Tam Dương – Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 0168 9945 709
- E - mail: [email protected]
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Phạm Thị Phương
II. Đặc điểm của dạy học theo cặp – nhóm:
- Giờ học vẫn được tiến hành tại lớp học như bình thường, việc phân chia cặp nhóm
chủ yếu là do giáo viên dựa vào vị trí ngồi của học sinh hoặc dựa vào tâm lý, trình
độ nhận thức của học sinh, và quan trọng là phải dựa vào nhiệm vụ học tập mà học
sinh cần giải quyết để cho nhóm sao cho phù hợp. Thỉnh thoảng cũng có thể cho
học sinh tự lựa chọn cặp nhóm của mình đối với nhiệm vụ về nhà.
- Trong mỗi nhóm phải bầu ra nhóm trưởng – người chịu trách nhiệm quản lý đôn
đốc hoạt động của nhóm mình; phải phân công nhiệm vụ cụ thể đến từng thành
viên nhằm giúp các thành viên trong nhóm phải tích cực, trực tiếp trao đổi giải
quyết vấn đề của nhóm mình.
- Giáo viên chỉ là người tổ chức, hướng dẫn, chỉ ra các nhiệm vụ cụ thể cho học
sinh, chứ không phải là người tìm và giải thích tất cả kiến thức nội dung bài học
cho học sinh.
- Trong phương pháp này, học sinh có cơ hội thể hiện khả năng của mình qua phần
trình bày thuyết trình, nhằm giúp các em tự tin hơn trong học tập cũng như trong
cuộc sống thực tiễn.
III. Ưu và nhược điểm của dạy học theo cặp – nhóm:
1. Ưu điểm:
- Tạo môi trường học tập cho học sinh, nhất là học sinh yếu kém, nhút nhát. Họ có
cơ hội phát biểu ý kiến riêng của mình, có cơ hội tự trao đổi tìm hiểu và chiếm lĩnh
kiến thức cho bản thân mình.
- Những học sinh kém có thể học tập qua các bạn khá hơn mình, các bạn khá giỏi
thì có cơ hội rèn luyện tinh thần đoàn kết qua các hoạt động cặp nhóm.
- Tất cả học sinh đều có cơ hội rèn luyện sự tự tin giao tiếp, chia sẻ ý kiến của mình
với các bạn và thầy cô. Và trong xã hội, các em sẽ tự tin ở kĩ năng giao tiếp ứng xử
của mình.
2. Nhược điểm:
- Một số học sinh thường ỷ lại, không chịu động não, đưa ra ý kiến đóng góp để
Sau khi học một bài đối thoại mẫu, học sinh đã nắm được cấu trúc của bài và
hiểu được các vấn đề ngữ pháp trong đó, giáo viên có thể yêu cầu từng cặp học sinh
đóng vai và xây dựng bài hội thoại tương tự có thể sử dụng những từ gợi ý trong
sách giáo khoa, hoặc là sử dụng ngôn ngữ riêng của mình để nói về bản thân mình.
Ví dụ: Unit 4: Special Education – Speaking ( Tiếng Anh 10)
Task 1: The questions in the interview below have been left out. Work with a
partner and fill in the blanks with the right questions.
(Những câu hỏi ở bài phỏng vấn dưới đây bị bỏ sót. Làm việc với một bạn cùng
học và điền các chỗ với câu hỏi đúng.)
1. What were your subjects then?
2. What was your timetable?
3. What about homework?
4. Which lower-secondary school did you go to?
5. What part of the school life didn't you like then?
6. Can you tell me about the tests and examinations at your school then?
7. What did you like best about your school then?
Conversation
Interviewer: (A)________________________ ?
Hanh: I went to Long Bien Lower-secondary School in Gia Lam, Hanoi.
Interviewer: (B)________________________ ?
Hanh: My subjects were Maths, Physics, Chemistry, Literature, Biology, History,
Geography, English, Information Technology and Physical Education.
Interviewer: (C)________________________ ?
Hanh: Well. I went to school in the morning and I often had five classes.
Interviewer: (D)________________________ ?
Hanh: Well, we had different kinds of tests, you know. Oral tests, fifteen-minute
tests, forty-five-minute tests and the final examination at the end of the semester.
Interviewer: (E) ________________________?
dụng các từ gợi ý trong sách để luyện tập theo cặp. Nên để nhiều chỗ
trống ở phần gợi ý để cho học sinh phát huy khả năng sáng tạo của mình.
Ví dụ: Unit 1: A day in the life of … - Reading (Tiếng anh 10)
Phần: “Before you read”
A: What time do you often get up? (go to school, have breakfast, have lunch, go to
bed)
B: I often get up at six.
- Yêu cầu học sinh luyện tập nhanh hội thoại theo cặp
- Yêu cầu các cặp luyện tập hội thoại bằng cách thay thế các cụm từ khác
trong ngoặc
c. Thực hành ngữ pháp
Sau khi học sinh nắm rõ được cấu trúc ngữ pháp, chia lớp thành các cặp và yêu cầu
các em luyện tập cấu trúc ngữ pháp đó về những chủ đề quen thuộc trong cuộc
sống hàng ngày.
Ví dụ: Luyện tập về cấu trúc mời bạn mình cùng làm một việc gì đó với mình
và cách trả lời lời mời đó.
Cấu trúc mời: Would you like + to V?
How about + Ving?
Shall we + V?
Câu trả lời: Đồng ý:
Yes, I’d love/like to
Yes, that’s a good idea.
Of course, I’d really like to come.
Từ chối:
( thông thường khoảng từ 5- 7 phút).
Bước 4: Học sinh làm việc theo nhóm
Yêu cầu học sinh trao đổi hoạt động nhóm trong thời gian đã quy định.
Giáo viên đi xung quanh lớp quan sát quá trình hoạt động nhóm của học sinh
và giúp đỡ học sinh nếu cần thiết.
Bước 5: Trình bày trước lớp
Giáo viên gọi đại diện của từng nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm mình.
Giáo viên gọi thành viên các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 6 : Đánh giá và cho điểm
Giáo viên tổng hợp ý kiến, đánh giá và bổ sung ý kiến về phần trình bày của
từng nhóm và cho điểm.
2. Các loại hình luyện tập theo nhóm.
a. Động não
Thường được áp dụng trong phần khởi động (warm-up) bắt đầu vào bài mới,
giáo viên viết lên bảng một cụm từ liên quan đến chủ đề của bài học, yêu cầu học
sinh làm việc nhóm và liệt kê tất cả các từ liên quan đến chủ đề bài học.
Ví dụ: Unit 7: The Mass Media –Speaking (Tiếng Anh 10)
Trong phần Warm-up:
- Giáo viên viết lên bảng cụm “The types of the mass media”
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ ( 4 người /1 nhóm) và yêu cầu học sinh
liệt kê tất cả các loại hình phương tiện truyền thông đại chúng, trong thời gian là
phút.
- Hết giờ, giáo viên gọi đại diện một số nhóm đọc kết quả, và nhóm nào có nhiều
câu trả lời đúng sẽ được điểm.
b. Đặt câu hỏi
Yêu cầu các nhóm đọc bài khóa sau đó đặt câu hỏi về bài đó. Sau vài phút
các nhóm gấp sách lại, lần lượt các trưởng nhóm đứng lên đặt một vài câu hỏi, các
thành viên các nhóm khác có nhiệm vụ trả lời. Mỗi câu trả lời đúng sẽ được tính
nếu cần thiết.
- Tiếp đó, gọi đại diện của các nhóm nhỏ thứ 2 lên trình bày về điểm bất lợi
của loại hình sở thú mới, thành viên trong nhóm nhỏ thứ 2 bổ sung ý kiến.
VI.
Thực trạng áp dụng phương pháp cặp – nhóm trong giảng dạy bộ
môn Tiếng Anh ở trường THPT Trần Hưng Đạo:
Có thể khẳng định rằng tất cả giáo viên Tiếng anh trong trường THPT Trần
Hưng Đạo đều nhận thức rõ tầm quan trọng, và hiệu quả của việc sử dụng phương
pháp cặp – nhóm trong giảng dạy. Tuy nhiên trong thực tế giảng dạy hiện nay,
chúng tôi chưa linh hoạt trong việc áp dụng phương pháp cặp nhóm trong các giờ
dạy, đôi khi còn cứng nhắc làm cho giờ học khô khan, buồn tẻ.
Hơn nữa, học sinh ở trường tôi chiếm đa số là học lực trung bình nên nhiều
học sinh còn nhút nhát hoặc chưa có ý thức tự giác, chủ động tích cực trong các
hoạt động cặp nhóm. Tuy nhiên, tôi đã và sẽ cố gắng sử dụng các phương pháp cặp
nhóm linh hoạt ở từng lớp mà tôi dạy để nhằm khơi dậy động lực, niềm hứng thú
của học sinh trong giờ học.
VII. Nội dung nhiệm vụ được tổ chức hoạt động theo cặp – nhóm trong
môn Tiếng Anh 10.
Trong chương trình Tiếng Anh 10, có rất nhiều bài học, nhiệm vụ có thể tổ chức
hoạt động theo cặp hoặc nhóm, sau đây tôi đưa ra một bài giảng thử nghiệm của
mình, trong đó có phần được tổ chức hoạt động theo cặp – nhóm:
“Unit 5: Technology and you- Part B: Speaking” Tiếng anh 10
Phần: Warm –up
Bước 1: Viết chủ đề “modern devices” (các thiết bị hiện đại) lên bảng.
Bước 2: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm – 4 người một nhóm; liệt kê tất cả các
thiết bị hiện đại mà họ biết.
hữu ích của công nghệ thông tin.
Bước 2: Yêu cầu học sinh làm việc nhóm (4 người một nhóm – ngồi quay mặt vào
nhau) và thảo luận chia sẻ ý kiến của mình về những hữu ích của công nghệ thông
tin.
Bước 3: Nhắc nhở học sinh có thể tham khảo các từ gợi ý thuộc phần bài 2 và họ có
thời gian làm việc nhóm là 5 phút.
Bước 4: Gọi đại diện từng nhóm đứng lên trình bày ý kiến của nhóm mình.
Bước 5: Gọi thành viên các nhóm khác bổ sung ý kiến cho nhóm vừa trình bày.
Bước 6: Nhận xét và cho điểm.
PHẦN II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN SAU KHI THỰC
HIỆN DẠY HỌC TÍCH HỢP:
1. Kết quả kiểm tra theo lớp:
Lớp
10A4
10A6
Sĩ số
Điểm
34
28
3
4
5
10A4
10A6
sinh
34
28
Kết quả thực nhiệm
Khá
T.bình
SL
%
SL
%
Giỏi
SL
%
6
17,6
2
%
7,0 %
Unit 5: Technology and you
Lesson 2: Speaking
I. Objectives:
1. Knowledge
a. General knowledge: Students can talk about the uses of the modern
inventions in daily life such as radio, TV, fax machine, air conditioner........
b. Language: - The simple present passive.
- Verbs concerning the modern inventions.
2. Skills
- Students can ask and answer about the uses of the modern inventions.
- Students also can talk about the uses of the information technology.
3. Education aims: Students should know how to use modern inventions
effectively in their real life.
+ Reading: - Using the suitable verbs to complete the sentences.
II. Teaching methods: Integrated, mainly communicative
III.Teaching aids
- Teacher: Textbook, chalk, board, …
- Students: textbooks, pens….
IV. Procedures:
1. Class organization:
Class
Date of teaching
Absence
10A4
2/11/2017
Suggested anwers:
- Give feedback
a.Electric cooker
e. Computer
- Introduce the new lesson.
b. Refrigerator f. Radio
c. Television
g. Air conditioner
d. Washing machine
h. Fax machine
3.2. Before you speak
-Explain some words:
+ receive
- Listen to the teacher and
+ performance
take notes
+ foreign language
+store
+ transmit
+ process
+design
+ hold
-Ask Ss to listen and repeat the words in
- Listen and repeat the
chorus
words in chorus
- Let Ss practice reading the words
- Practice reading the words
- Give feedback and give marks
-Suggested answers:
1. Could you tell me what the radio
is used for?
Well, it’s used to listen to the news
and learn foreign languages.
2. Could you tell me what the TV is
used for?
Well, it’s used to watch the news,
performances and football matches.
3. Could you tell me what the fax
machine is used for?
Well, it’s used to send and receive
letters quickly.
4. Could you tell me what the
electric cooker is used for?
Well, it’s used to cook rice, meat,
fish and keep food, rice warm.
5. Could you tell me what the air
conditioners is used for?
Well, it’s used to keep the air cool
or cold when it’s hot or cold.
+ Task 2: Completing sentences
- Ask sts to read all the verbs in the box and
- Read all the verbs and fill
fill in each blank with a suitable verb in the
in each blank with a
box
talk about the uses of
information
technology
using
the
information technology
information that they have listed and the
information in task 2.
- Go around and help Ss if necessary
- Call on the representatives of 2 groups to
present in front of the class.
- Call other students to give comments and
the supplementary ideas.
- Give feedback and give marks.
- Present their group’s ideas
- Give comment and the
supplementary ideas
4. Consolidation: Summarize the main uses of modern devices and
information technology.
5. Homework: - Learn the new words and structure
- Prepare for part C: Listening
PHỤ LỤC 2. MA TRẬN, ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT VÀ ĐÁP ÁN
Sở GD-ĐT Vĩnh Phúc
Trường THPT Trần Hưng Đạo
27. ; / = ~
04. ; / = ~
12. ; / = ~
20. ; / = ~
28. ; / = ~
05. ; / = ~
13. ; / = ~
21. ; / = ~
29. ; / = ~
06. ; / = ~
14. ; / = ~
22. ; / = ~
30. ; / = ~
07. ; / = ~
15. ; / = ~
A. 20,000 square meters.
B. the eastern of Tibet.
C. the capital of Tibet.
D. the suburb of the capital of Tibet.
Câu 3. Which subject is taught in the school?
A. Foreign languages B. Computers
C. Physics
D. Braille
Câu 4. The school is ______________________.
A. able to hold 200 students
B. 20,000 square kilometers in area
C. built in Tibet
D. the first boarding school in Tibet
Câu 5. Which of the following is NOT true?
A. Baiba Toinzhub can sing and dance very well.
B. The visitors were welcomed with a silent song.
C. Tibet's first deaf-mute school celebrated its first birthday.
D. Life in the boarding school is comfortable.
II. Choose the words that have the stress different from that of the others.
Câu 6. A. enter
B. allow
C. assist
D. attract
Câu 7. A. conservation B. competition
C. separate
D. engineer
III. Read the passage and then choose the best option to fill in the blanks.
Liz always (8)_______ very early at five o'clock in the morning. She has a
B
C D
Câu 14. They are going to have to leave soon, and so do we.
A
B
C
D
Câu 15. Dennis used to smoking a lot a year ago.
A
B
C
D
V. Choose the option A, B, C or D to indicate the most suitable response to
complete each of the following exchanges.
Câu 16. A: "How old are you?" - B: "________________________."
A. I'm good.
B. Sixteen years old C. Sixteen years
D. I'm fine
Câu 17. Alice: "What shall we do this evening?"
Carol: "______"
A. I went out for dinner.
B. Oh, that's good!
C. Let's go out for dinner.
D. No problem.
VI. Choose the best answer among A, B, C, or D that best fits the blank in each
sentence.
C. interested
D. interesting
Câu 24. There are a lot of black clouds in the sky. It __________ soon.
A. will have rained B. is going to rain C. is raining
D. will rain
Câu 25. The man, _______ is sitting in front of the computer, is my former
teacher.
A. who
B. which
C. whom
D. that
Câu 26. ------------------ eat a lot of ice-cream when you were a child?
A. Did you use to
B. Were you using to
C. Were you used to
D. Did you used to
Câu 27. She always turns ______ all the lights before going out with her friends.
A. of
B. off
C. with
D. on
Câu 28. My house _____________ built since June.
A. was
B. is
C. are
D. has been
Câu 29. I work from Tuesday to Saturday, and Sunday and Monday are my
__________.
A. breaks
B. days out
A. go camping
C. Go fishing
B. study
D. go out to dinner
Sally
A. go camping
C. cook dinner
B. go dancing
D. go to the movies
Ken
A. play cards
C. play tennis
B. play chess
D. play table tennis
Alice
A. play soccer
C. talk about sports
B. watch soccer
D. talk about high school
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – BÀI SỐ 2- HỌC KÌ 1
Năm học 2017-2018
Môn: Tiếng Anh - Lớp 10
Thang điểm: tổng 10 điểm
+ Phần A: 8 điểm, 0,25đ/ 1 câu
+ Phần B: 1 điểm; 0, 5 điểm/ 1 câu
+ Phần C: 1 điểm; 0,25 điểm/ 1 câu
A. MULTIPLE CHOICE:
Đáp án mã đề: 137
01. B; 02. D; 03. D; 04. A; 05. C; 06. A; 07. C; 08. D; 09. B; 10. A; 11. D; 12.
A; 13. B; 14. C; 15. B;
4- C
PHỤ LỤC 3.TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Sách giáo viên, sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 10.
2. English Language Teaching Methodology của Bộ GD-ĐT 2003.
8. Những thông tin cần bảo mật. (Không có)
9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
- Các trang thiết bị cần thiết như: máy tính, máy chiếu, phòng học bộ môn (gồm hệ