MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, BẢO QUẢN, SỬ DỤNG TÀI LIỆU THƯ VIỆN Ở TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO - Pdf 52

BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, BẢO QUẢN,
SỬ DỤNG TÀI LIỆU THƯ VIỆN Ở TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO
HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC”
1. Lời giới thiệu:

Thư viện trường học là một trong những yếu tố cấu thành chất lượng giáo
dục của nhà trường, thư viện trường học là bộ phận không thể thiếu trong việc
hình thành môi trường văn hóa học đường. Thư viện trường học sẽ khơi nguồn
và thỏa mãn những nhu cầu về thông tin, tri thức của thầy cô giáo và học sinh.
Hơn thế nữa, thư viện trường học còn là trung tâm thông tin văn hóa cộng đồng.
Thư viện trường học là một bộ phận trọng yếu, là trung tâm sinh hoạt văn
hóa, khoa học của nhà trường. Thư viện trường học góp phần nâng cao chất
lượng giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh, xây dựng thói quen tự học
cho học sinh. Mặt khác, thư viện trường học còn tạo cơ sở từng bước thay đổi
phương pháp dạy và học, xây dựng nếp sống văn hóa cho các thành viên trong
nhà trường.
Thư viện trường học giúp học sinh tự bổ sung kiến thức. Cũng chính ở thư
viện trường học, các em tự rèn luyện tính độc lập, tư duy và thói quen tự học.
Qua các tài liệu mà các em đã đọc, các em sẽ được hình thành và rèn luyện tư
duy, bổ sung khối lượng kiến thức, trau dồi tình cảm đúng đắn, giúp các em
hiểu thêm về con người và cuộc sống, về đất nước, về thế giới xung quanh.
Được tiếp xúc với sách, các em học sinh được tiếp cận với nền văn minh
nhân loại, trí tuệ, công sức của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu văn hóa,
nghệ thuật, giáo dục. Qua đó, hình thành ở các em đức tính khiêm tốn, thấy
được ý nghĩa to lớn của lao động trí óc, sự kiên nhẫn và cần cù của nhiều thế hệ
trong và ngoài nước. Chính điều này sẽ dần hình thành cho các em chí hướng
phấn đấu để đạt được ước mơ trong cuộc đời mình.
Đối với các thầy giáo, cô giáo thì thư viện trường học càng có vị trí quan
trọng. Đây là nơi lưu giữ, cung cấp, bổ sung, cập nhật kiến thức để cho những

“Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, bảo quản, sử dụng tài
liệu thư viện ở trường THPT Trần Hưng Đạo - Huyện Tam Dương - Tỉnh
Vĩnh Phúc”.
3. Tác giả sáng kiến:
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày, tháng, năm sinh: 13-01-1970
Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Trần Hưng Đạo - Tam Dương
- Vĩnh Phúc.
Số điện thoại: 0962831299.
Email:

2


4. Chủ đàu tư tạo ra sáng kiến: Nguyễn Thị Thu Hằng
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Áp dụng cho Thư viện trường THPT Trần Hưng Đạo
6. Sáng kiến được áp dụng thử lần đầu:
Tháng 9 năm 2015
7. Mô tả bản chất sáng kiến kinh nghiệm:
PHẦN THỨ NHẤT: NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN
I. Cơ sở lý luận và thực tiễn
1. Cơ sở lý luận:
Theo tuyên ngôn của IFLA/UNESCO về Thư viện trường học thì “Thư
viện trường học có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ học tập, sách và các nguồn tư
liệu khác tạo điều kiện cho các thành viên của trường học trở thành những người
biết suy nghĩ quyết đoán và biết sử dụng các dạng thông tin khác nhau một cách
hiệu quả”. Thư viện trường học kết nối với mạng thư viện và thông tin rộng lớn,
hoạt động phù hợp với các nguyên tắc trong tuyên ngôn của UNESCO về thư
viện công cộng.

quan điểm đa dạng.
- Khuyến khích khả năng nắm bắt thông tin nhạy bén và hiểu biết về văn
hóa, xã hội.
- Khi tổ chức hoạt động của thư viện có sự cộng tác chặt chẽ giữa học sinh,
giáo viên, các nhà quản lý và phụ huynh sẽ thực hiện tốt nhiệm vụ của trường học.
2.2. Đánh giá thực trạng của Thư viện trường học hiện nay:
a) Ưu điểm: Nhiều Thư viện trường học đã được xếp loại đạt chuẩn hoặc
tiên tiến.
b) Tồn tại: Tuy nhiên, vẫn còn nhiều Thư viện trường học chưa đạt chuẩn,
lý do là:
- Cơ sở vật chất chưa đầy đủ.
- Sách, báo, tạp chí còn nghèo nàn.
- Nghiệp vụ của cán bộ thư viện còn hạn chế.
- Tổ chức hoạt động chưa thực sự hiệu quả.
- Quản lý thư viện chưa được chặt chẽ.
c) Thực trạng hoạt động phục vụ bạn đọc của thư viện của trường THPT
Trần Hưng Đạo.
Trong nhiều năm học qua, hoạt động của thư viện trường THPT Trần
Hưng Đạo bao gồm:
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của thư viện.
4


- Mua sắm sách, báo, tạp chí... xử lý vốn tài liệu lạc hậu, hư nát.
- Tăng cường nghiệp vụ của cán bộ thư viện.
- Tổ chức hoạt động thư viện nhà trường thực sự hiệu quả.
- Quản lý thư viện chặt chẽ.
Từ thực trạng trên đây, tôi đã tập trung đầu tư nghiên cứu, tìm hiểu để đúc
kết được “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, bảo quản, sử dụng
tài liệu thư viện ở trường THPT Trần Hưng Đạo - Huyện Tam Dương Tỉnh Vĩnh Phúc” nhằm nâng cao chất lượng công tác thư viện của nhà trường.

- Xử lý thông tin, biên soạn các ấn phẩm thông tin khoa học
- Thực hiện liên thông giữa các thư viện trong nước, hợp tác trao đổi tài
liệu với thư viện nước ngoài theo quy định của chính phủ.
- Nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến vào
công tác thư viện, từng bược hiện đại hóa thư viện.
- Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên chuyên môn nghiệp vụ cho người làm
công tác thư viện.
- Bảo quản cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản khác của thư viện.
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của thư viện trường học:
a) Chức năng:
Thư viện trường phổ thông bao gồm trường THCS và THPT, là một bộ
phận CSVC trọng yếu, là trung tâm văn hóa và khoa học của nhà trường. Thư
viện góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên, bồi dưỡng kiến thức
cơ bản về khoa học thư viện và xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu cho
học sinh, tạo cơ sở từng bước thay đổi phương pháp dạy và học, đồng thời thư
viện tham gia tích cực vào việc bồi dưỡng tư tưởng chính trị và xây dựng nếp
sống văn hóa mới cho các thành viên của nhà trường.
b) Nhiệm vụ:
- Cung ứng cho giáo viên và học sinh đầy đủ các loại sách giáo khoa, sách
tham khảo, sách nghiệp vụ, các loại từ điển, tác phẩm kinh điển để tra cứu và
các sách báo cần thiết khác, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, tự
bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên và học sinh.
- Sưu tầm và giới thiệu rộng rãi trong cán bộ, giáo viên và học sinh những
sách báo cần thiết của Đảng, nhà nước và của ngành GD&ĐT phục vụ giảng
dạy, học tập, nghiên cứu khoa học giáo dục, bổ sung kiến thức của các bộ môn
khoa học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Tổ chức thu hút toàn thể cán bộ giáo viên và học sinh tham gia sinh hoạt
thư viện thông qua các hoạt động phù hợp với chương trình và kế hoạch dạy
6


Đạo - Thị trấn Hợp Hòa - Huyện Tam Dương - Tỉnh Vĩnh Phúc.
1. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của thư viện nhà trường.
1.1. Phòng thư viện:

7


Phòng thư viện nhà trường có tổng diện tích là 90m2, có phòng đọc,
mượn chung và có kho sách.
1.2. Tủ, giá dùng trong thư viện:
- Đảm bảo số lượng tủ giá phù hợp đủ để sắp xếp sách, báo, tạp chí, tài
liệu trong thư viện.
- Khi mua sắm tủ giá, phải chú ý đảm bảo yêu cầu tủ giá chuyên dùng cho
thư viện, đẹp về hình thức, chức năng phù hợp cho từng loại sách báo, tài liệu.
1.3. Số chỗ ngồi của giáo viên:
Có 25 chỗ ngồi được bố trí với vị trí thông thoáng có bàn ghế được thiết
kế với kích thước phù hợp.
1.4. Số chỗ ngồi của học sinh:
Có 25 chỗ ngồi được bố trí với vị trí thông thoáng có bàn ghế được thiết
kế với kích thước phù hợp với quy mô học sinh của trường.
1.5. Tủ mục lục, máy tính:
Có tủ mục lục chuyên dùng, có máy tính để tại phòng của thư viện được
sử dụng trong việc quản lý sách, tài liệu và các công việc khác của thư viện.Việc
quản lý sách, tài liệu của thư viện được thực hiện bởi phần mềm do Sở GD&ĐT
Vĩnh Phúc quy định.
1.6. Điều kiện về ánh sáng của thư viện:
Diện tích chiếu sáng tự nhiên đạt yêu cầu, tận dụng được ánh sáng tự nhiên;
nguồn sáng nhân tạo đảm bảo cường độ chiếu sáng theo chuẩn: Diện tích cửa
chiếu sáng không nhỏ hơn 1/5 diện tích phòng; ánh sáng nhân tạo dùng đèn
điện, gồm 12 bóng đèn neon loại dài 1,2m, được bố trí đều ở các vị trí, treo

Có SGK dự trữ cho GV sử dụng khi cần thiết phục vụ công tác chuyên
môn. Mỗi đầu sách có ít nhất 5 bản sách để phục vụ công tác giảng dạy, tham
khảo của giáo viên.
2.5. Sách nghiệp vụ sư phạm:
Có đủ sách, tài liệu nghiệp vụ sư phạm được biên soạn theo chương trình,
như: hướng dẫn giảng dạy, phân phối chương trình, tài liệu bồi dưỡng thường
xuyên theo chu kỳ.v.v. Đảm bảo mỗi giáo viên có đủ các loại tài liệu nghiệp vụ
sư phạm theo quy định, dự trữ các tài liệu tối thiểu 02 bản/1 đầu sách
2.6. Sách nâng cao trình độ chuyên môn của GV:
Có các loại sách nâng cao trình độ chuyên môn, sách bồi dưỡng ngoại
ngữ, tin học cho giáo viên. trung bình mỗi GV có 05 bản sách phù hợp với
chuyên môn.
2.7. Nghị quyết, văn bản luật, văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ:
9


Có đủ các loại văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước, tài liệu hướng
dẫn của ngành và nghiệp vụ quản lý giáo dục và các văn bản hướng dẫn của Sở,
của phòng về hoạt động giáo dục trong năm năm học, như: Luật giáo dục, Điều
lệ nhà trường, các văn bản hướng dẫn hoạt động giáo dục trong năm học, các
nghị quyết chương trình về phát triển giáo dục trong giai đoạn của Đảng, nhà
nước và của tỉnh; có các loại văn bản khác về hướng dẫn hoạt động giáo dục,
nghiệp vụ quản lý giáo dục.
2.8. Số đầu sách tham khảo của TVNT:
BGH nhà trường căn cứ vào danh mục sách tham khảo dùng cho thư viện
trường phổ thông do Bộ GD&ĐT ban hành, hàng năm bổ sung sách tham khảo
cho thư viện. Đảm bảo đạt 90% trở lên số đầu sách tham khảo theo quy định.
2.9. Số bản sách tham khảo:
Hàng năm nhà trường bổ sung các sách tham khảo theo khả năng kinh phí
của đơn vị. Hạn chế bổ sung các loại tài liệu mang tính giải trí, chưa sát với

Tài liệu, sách báo, ấn phẩm được kiểm tra đối chiếu cụ thể từng loại
trước khi nhập kho và được sắp xếp trong thư viện theo đúng quy định của
nghiệp vụ thư viện. Có đầy đủ hồ sơ nhập, đăng ký, mô tả sách báo trong thư
viện. Đăng ký mô tả, thống kê từng loại sách theo mỗi học kỳ, mỗi năm học. Sử
dụng máy tính và phần mềm quản lý thư viện vào công tác quản lý thư viện.
3.2. Bảng nội quy thư viện:
Có bảng nội quy của thư viện, hướng dẫn cán bộ giáo viên, học sinh sử
dụng tài liệu trong thư viện. Bảng nội quy quy định các nội dung cụ thể rõ ràng,
hướng dẫn việc đọc sách, mượn, trả, cho thuê đối với cán bộ, giáo viên và học
sinh. Bảng được thiết kế đẹp, treo ở vị trí thuận tiện.
3.3. Biên soạn thư mục, giới thiệu sách:
Căn cứ kế hoạch hoạt động của TVNT, cán bộ thư viện phải biên soạn
các thư mục giới thiệu sách mới phục vụ giảng dạy, học tập của nhà trường.
Hàng năm biên soạn giới được 3 thư mục sách mới ngoài quy định hoạt động
của TVTH. Hàng năm, tổ chức được 1 hội thi kể chuyện theo sách hoặc giới
thiệu sách.
3.4. Biểu đồ kho sách, theo dõi độc giả:
Xây dựng (vẽ) sơ đồ kho sách; sau mỗi học kỳ, năm học ngoài việc thống
kê số lượng độc giả bằng số liệu, thể hiện số lượng độc giả bằng biểu đồ. Sơ đồ
kho sách được thể hiện chi tiết, rõ ràng. Có sự so sánh độc giả giữa các năm.
4. Tổ chức hoạt động thư viện nhà trường thực sự hiệu quả.
4.1. Thành lập tổ công tác TVNT:

11


Tổ công tác TVNT hàng năm theo quy định đươc thành lập bằng quyết
định của Hiệu trưởng theo đúng thể thức văn bản, do 1 lãnh đạo nhà trường phụ
trách thành phần các thành viên hợp lý, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các
thành viên.



Hàng năm thư viện huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách như Hội
cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội ... để trang bị sách và tài liệu. Kinh phí huy
động được tính trung bình/1 học sinh (tối thiểu 2500/học sinh/năm)
4.8. Quản lý, sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động TVNT:
Hàng năm nhà trường quản lý và sử dụng khoản kinh phí trong ngân sách
và kinh phí huy động được vào xây dựng và phát triển TVNT một cách hiệu quả.
4.9. Tỉ lệ giáo viên, học sinh thường xuyên sử dụng sách báo:
Nhà trường thường xuyên làm phong phú thư viện, thư viện là nơi thu hút
đối với HS và giáo viên phục vụ công tác dạy - học, cập nhật thông tin bổ ích. Tỉ
lệ thường xuyên sử dụng thư viện của giáo viên là 100%, học sinh là 90%.
4.10. Nội dung hoạt động chuyên môn của thư viện:
Cán bộ làm công tác TVNT xây dựng nội dung hoạt động của TVNT phục
vụ nhiệm vụ giáo dục toàn diện, bám sát kế hoạch hoạt động theo từng chủ đề,
phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh và văn hoá của địa phương như: giới thiệu
sách, điểm sách, thông báo trưng bày sách mới, phối hợp với các bộ phận liên
quan để tổ chức thi kể chuyện, thi giới thiệu sách, vận động học sinh làm theo
sách. Thực hiện tốt được từ 90% trở lên kế hoạch. Xây dựng và thực hiện được
một số hoạt động TVNT phù hợp với văn hóa của địa phương, truyền thống của
nhà trường.
4.11. Cho mượn sách, báo, tạp chí:
Cho mượn sách theo đúng quy định hiện hành, phù hợp với khả năng của
thư viện và nhu cầu học tập của học sinh; Thủ tục cấp thẻ độc giả, mượn, trả sách,
báo, tạp chí phải thực hiện theo quy trình chặt chẽ, đơn giản. Các quy trình phải rõ
ràng, có ký xác nhận khi mượn, trả sách, báo, tạp chí. Cho mượn đúng đối tượng;
quy trình chặt chẽ, đơn giản, thuận tiện trong việc theo dõi, bước đầu áp dụng
công nghệ thông tin vào việc quản lý mượn trả, thống kê.
4.12. Thực hiện công tác xã hội hoá công tác TVTH:
Thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hoá trong công tác TVTH như phát

của học sinh; sổ cấp sách, biểu tổng điều tra sách trong học sinh; các văn bản, kế
hoạch các cấp liên quan đến hoạt động của TVNT; Biên bản kiểm kê, thanh lý đột
xuất và định kỳ… Ứng dụng CNTT vào công tác quản lý TVNT.
5.3. Kiểm kê thanh lý:
Việc kiểm kê thanh lý thực hiện đúng theo quy định và nghiệp vụ của thư
viện; thanh lý các ẩn phẩm không thể sử dụng, nội dung thay đổi, không còn phù
hợp theo đúng quy trình. Công tác kiểm kê được thực hiện đúng các quy định
của nghiệp vụ thư viện, số liệu chính xác, làm cơ sở để lập kế hoạch bổ sung tài
liệu phục vụ độc giả trong thời gian tiếp theo.
6. Tự đánh giá và đánh giá bên ngoài.
6.1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá cấp trường
14


- Hội đồng tự đánh giá cấp trường do Hiệu trưởng quyết định thành lập.
- Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu
trưởng uỷ quyền. Các thành viên Hội đồng là tổ trưởng bộ môn có liên quan,
giáo viên có uy tín, đại diện các tổ chức đoàn thể của trường, cán bộ phụ trách
công tác TVNT
- Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Hội đồng tự đánh giá cấp trường
+ Thu thập thông tin, rà soát các hoạt động thuộc lĩnh vực liên quan, đối
chiếu các kết quả đạt được với mục tiêu đề ra, tìm và thực hiện một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
+ Đối chiếu với bộ tiêu chuẩn Đánh giá chất lượng công tác TVNT, viết
báo cáo tự đánh giá, gửi Hội đồng Kiểm tra - Đánh giá cấp trên (Sở GD&ĐT)
- Định kỳ thành lập Hội đồng tự đánh giá và tổ chức thực hiện tự đánh giá
vào đầu năm học và tháng 3 hàng năm; thường xuyên tiếp nhận đánh giá bên
ngoài đối với công tác TVNT.
6.2. Chấp hành quyết định của cấp trên về việc đánh giá ngoài về công tác
thư viện nhà trường


3

4
(dưới mức 3)

Điểm số

1

Tiêu chuẩn 1

8

5

2

1

16

2

Tiêu chuẩn 2

14

3


1

26

5

Tiêu chuẩn 5

3

2

0

1

8

Cộng

43

17

18

6

82


3

18.5

2

Tiêu chuẩn 2

14

5

8

3

Tiêu chuẩn 3

4

3

4

Tiêu chuẩn 4

14

9


9

2

87

Các biện pháp kể trên có khả năng áp dụng cho việc quản lý thư viện
trường THPT Trần Hưng Đạo cũng như các trường THPT trong Tỉnh Vĩnh Phúc.

8. Những thông tin cần bảo mật:
Không
9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến
Nhà trường có đầy đủ điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ xây
dựng thư viện.
Nhà trường có cán bộ thư viện được đào tạo đúng chuyên nghành hoặc
giáo viên kiêm nhiệm được tập huấn đầy đủ về nghiệp vụ thư viện nhà trường.

16


Hiệu trưởng nhà trường nắm chắc, hiểu rõ và thực hiện đầy đủ các văn
bản quy định của các cấp quản lý giáo dục về công tác thư viện trường học.
Hàng năm có kinh phí dành cho việc mua sắm sách, báo, tài liệu và tổ
chức các hoạt động thư viện.
Nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục
10. Đánh giá những lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được từ áp
dụng sáng kiến
10.1. Theo ý kiến tác giả:
Khi thực hiện một số biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý, bảo quản,
sử dụng tài liệu thư viện ở trường THPT Trần Hưng Đạo - Thị trấn Hợp Hòa Huyện Tam Dương - Tỉnh Vĩnh Phúc, tôi nhận thấy có những lợi ích sau đây.

TT

1

Tên tổ chức, cá nhân

Địa chỉ

Trường THPT Trần Hưng Đạo

Trường THPT Trần
Hưng Đạo - Thị
trấn Hợp Hòa Huyện Tam Dương
- Tỉnh Vĩnh Phúc

...........ngày......tháng....... năm ........

Phạm vi/ lĩnh vực
áp dụng sáng kiến
Quản lý, bảo quản
thư viện ở trường
THPT Trần Hưng Đạo

- Vĩnh Phúc

Tam Dương, ngày 22 tháng 02 năm 2018

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

TÁC GIẢ SÁNG KIẾN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status