Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân nghèo ở huyện na hang tỉnh tuyên quang - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NHỮ HÙNG CAO

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN NGHÈO Ở
HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NHỮ HÙNG CAO

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN NGHÈO Ở
HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành là quá trình nghiên cứu và tích luỹ kinh
nghiệm của tác giả. Trước hết tôi xin được bày tỏ lòng trân thành cảm ơn đối
với các lãnh đạo Chi cục thuế huyện Na Hang, lãnh đạo Cục thuế tỉnh Tuyên
Quang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đối với Ban giám hiệu trường Đại học
Kinh tế và Quản trị kinh doanh, lãnh đạo Khoa Đào tạo Sau đại học trường
Đại học Kinh tế và QTKD.
Để có được kết quả này, tôi vô cùng biết ơn và tỏ lòng kính trọng sâu sắc
đến PGS.TS. Nguyễn Xuân Dũng - người đã nhiệt tình hướng dẫn tôi làm đề
tài và cũng là người đầu tiên tạo cho tôi mong muốn được làm khoa học và
cống hiến cho khoa học.
Tôi xin bày tỏ lòng trân thành cảm ơn tới tất cả các bạn bè, đồng nghiệp
đã luôn động viên giúp đỡ tôi trong những lúc khó khăn nhất.
Luận văn này được hoàn thành không thể không nhắc tới sự giúp đỡ của
các cán bộ lãnh đạo huyện Na Hang, lãnh đạo các Phòng Lao động, TB&XH,
Phòng Nông nghiệp, Phòng Giáo dục - Đào tạo, Phòng Tài nguyên và môi
trường, Chi cục Thống kê đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho tôi trong việc thu
thập số liệu, nghiên cứu địa bàn ….
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các thành viên trong gia đình
tôi, những người đã tạo điều kiện cho tôi cả về vật chất lẫn tinh thần để tôi
hoàn thành khoá học cũng như luận văn này.
Một lần nữa tôi xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ của mọi người!
Thái Nguyên, ngày tháng

năm 20

Tác giả luận văn


1.1.3.Những đặc trưng cơ bản và vai trò của kinh tế hộ nông dân ............... 6
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế hộ nông dân ................................. 9
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài..................................................................... 10
1.2.1. Thực trạng và xu hướng phát triển kinh tế nông hộ ở Việt Nam ..... 10
1.2.2. Một số loại hình nông hộ chủ yếu hiện nay...................................... 14
1.2.3. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở một số nước trên thế giới.....
15
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 20

2.1. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................. 20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4

2.2. Các phương pháp nghiên cứu .............................................................. 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4

2.2.1. Cơ sở phương pháp luận ................................................................... 20
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ........................................................ 20
2.2.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu ................................................ 21
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu......................................................... 21



5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TT

Nội dung

Ký hiệu, viết tắt

1

Đồng Đô la Mỹ

USD

2

Ngân hàng thế giới

WB

3

Nhà xuất bản

NXB

4

Bảng 3.2: Nhân khẩu và lao động của huyện Na Hang năm 2012 .................. 28
Bảng 3.3: Thông tin chung về chủ hộ điều tra năm 2012................................ 34
Bảng 3.4: Tình hình dân tộc của nhóm hộ điều tra năm 2012......................... 35
Bảng 3.5: Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra năm 2012
........ 36
Bảng 3.6: Tình hình đất đai của nhóm hộ điều tra năm 2012 ......................... 38
Bảng 3.7: Trình hình trang bị phục vụ sản xuất của hộ điều tra năm 2012
............. 39
Bảng 3.8: Phân tổ thu nhập theo nhóm hộ điều tra năm 2012......................... 41
Bảng 3.9: Các nguồn thu của nhóm hộ điều tra năm 2012.............................. 42
Bảng 3.10: Kết quả sản xuất ngành trồng trọt của nhóm hộ điều tra năm 2012
..... 46
Bảng 3.11: Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi của nhóm hộ điều tra
năm 2012 ....................................................................................... 49
Bảng 3.12: Tình hình đất đai phục vụ sản xuất của hộ.................................... 50
Bảng 3.13: Tình hình vốn và vốn vay của hộ.................................................. 52
Bảng 3.14: Tổng hợp kinh nghiệm sản xuất của nhóm hộ điều tra ................. 54
Bảng 3.15: Tình hình lao động của nhóm hộ điều tra ..................................... 55
Bảng 3.16: Thu nhập từ làm thuê của hộ điều tra............................................ 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1

MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Mỗi chúng ta, ai cũng cần đến những nhu cầu thiết yếu như cơm ăn, áo

2

Nhưng cho đến nay tỷ lệ hộ nghèo của huyện vẫn chiếm tỷ lệ cao. Đây là một
vấn đề nhức nhối được đặt ra đối với lãnh đạo Huyện nói riêng và với các cấp
lãnh đạo nhà nước nói chung. Câu hỏi đặt ra ở đây là làm thế nào để nâng cao
thu nhập cho hộ nông dân nghèo, giúp họ nâng cao mức sống, cải thiện điều
kiện sinh hoạt và giảm nghèo.
Đứng trước những thực tế cấp bách này, tác giả quyết định chọn đề tài
“Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân nghèo ở
huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang” để nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp
giúp người dân nghèo cải thiện thu nhập và nâng cao đời sống, góp phần xóa
đói giảm nghèo tại vùng nghiên cứu
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích thực trạng và đề xuất được các
gợi ý về giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho hộ nông dân nghèo ở huyện Na
Hang, tỉnh Tuyên Quang.
2.2.Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu nhập và các
yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân nghèo.
- Đánh giá thực trạng thu nhập của hộ nông dân nghèo ở huyện Na
Hang, tỉnh Tuyên Quang.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân nghèo
tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
- Đề xuất và gợi ý các giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho hộ nông
dân nghèo tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
3.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập
của hộ nông dân nghèo ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
4. Phạm vi nghiên cứu

nông dân huyện Na Hang Tỉnh Tuyên Quang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU NHẬP VÀ NÂNG CAO THU NHẬP
CỦA HỘ NÔNG DÂN NGHÈO
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm về hộ
Hộ: là tất cả những người sống chung trong một ngôi nhà và nhóm
người đó có cùng chung huyết tộc và người làm công, người cùng ăn chung,
làm chung và cùng có chung một ngân quỹ.
Hiện nay, mặc dù đã đưa ra khái niệm về hộ, nhưng vấn đề về hộ vẫn
còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau như:
- Tại hội thảo về quản lý nông trại tại Hà Lan năm 1980 trên quan điểm
sản xuất đến các đại biểu thống nhất cho rằng: “Hộ là đơn vị cơ bản của huyện
hội có liên quan tới sản xuất, tái sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt
động huyện hội khác”.
- Về phương diện thống kê Liên Hợp Quốc cho rằng: “Hộ là những
người sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung ngân quỹ”.
Khi nghiên cứu quá trình đô thị hoá Châu Á, GS.MC.GEE (1989)
nguyên giám đốc học viện Châu Á thuộc đại học Colombia - Hoa Kỳ có quan
điểm thiên về thu nhập. Theo ông, thành viên của hộ không nhất thiết phải là
sống chung dưới một mái nhà miễn là họ có đóng góp vào ngân quỹ chung.

Theo GS. Đào Thế Tuấn (1996): “Hộ nông dân là những người có
phương tiện kiếm sống từ ruộng đất, chủ yếu sử dụng lao động gia đình cho
sản xuất, luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn nhưng về cơ bản được đặc
trưng bởi sự tham gia từng thành phần vào thị trường với mức độ hoàn hảo
không cao”.
Quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá đang và sẽ còn tiếp tục diễn ra làm
thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn từ đó hoạt động kinh tế của nông hộ cũng
có những biến đổi sâu sắc. Huyện hội chắc chắn sẽ xuất hiện những nông hộ
vì lý do nào đó không có đất canh tác mà phải đi làm thuê tạo thu nhập. Cũng
có hộ chuyển sang nghề khác và cho thuê đất sản xuất của mình theo kiểu
“Phát canh thu tô”. Tất cả những hộ này đều được coi là hộ nông dân. Ngược
lại, những hộ không kinh doanh kiếm lợi từ ruộng đất mà hoạt động kinh tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


6

trong lĩnh vực ngành nghề phi nông nghiệp tuy sống ở nông thôn nhưng
không được coi là hộ nông dân.
1.1.1.3. Khái niệm kinh tế hộ nông dân
Kinh tế hộ: Kinh tế hộ là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản
xuất chủ yếu dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê) và mục đích
của loạt hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình
(không phải mục đích chính là sản xuất hàng hoá để bán). Tuy nhiên cũng cần
có sự chú ý ở đây là các hộ gia đình cũng có thể sản xuất để trao đổi nhưng ở
mức độ hạn chế.
Là tổ chức cơ sở của nền sản xuất huyện hội trong đó các nguồn lực
như: đất đai, lao động, nguồn vốn và các tư liệu sản xuất khác của nông hộ là



8

Kinh tế hộ nông dân có 6 đặc trưng cơ bản là:
Thứ nhất: Có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu với quá trình
quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất. Bởi vì sở hữu trong nông hộ là sở hữu
chung, mọi thành viên đều có thể sử dụng và tự quản lý các yếu tố sản xuất
như vốn, đất đai để tạo ra của cải đóng góp vào ngân quỹ chung của nông hộ.
Thứ hai: Lao động quản lý và lao động trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ
với nhau và được chi phối bởi quan hệ huyết thống. Thông thường chủ hộ
thường là người quản lý, điều hành và trực tiếp tham gia sản xuất. Với đặc
điểm này, việc tổ chức sản xuất trong nông hộ diễn ra tương đối linh hoạt và
thống nhất, cơ cấu tổ chức rất đơn giản.
Thứ ba: Quy mô sản xuất nhỏ, hơn nữa các nguồn lực có thể được huy
động hay thu hồi dễ dàng nên các nông hộ hoàn toàn có khả năng thích nghi
và tự điều chỉnh tốt. Gặp điều kiện thuận lợi, nông hộ có thể phát huy tối đa
nguồn lực cho sản xuất ngay cả khi giảm khẩu phần ăn tất yếu của mình.
Trong hoàn cảnh bất lợi, sản xuất được thu hẹp, thậm chí có thể quay về với
sản xuất giản đơn.
Thứ tư: Quan hệ huyết thống, họ téc, văn hoá và đặc biệt là lợi Ých kinh
tế chung của các thành viên...Tất cả nằm đan xen trong một trật tự tổ chức hết
sức đa dạng và phức tạp, song chúng cùng tác động tạo nên sự đồng tâm, hiệp
lực giữa các thành viên, họ cùng tự giác lao động để phát triển kinh tế mà
không cần đến thưởng phạt. Điều này không thể có ở các đơn vị kinh tế khác.
Thứ năm: Kinh tế hộ được đặc trưng bởi sự tham gia từng phần vào thị
trường. Chính vì thế, trên thị trường đầu vào, hộ chỉ bán từng phần nguồn lực
của mình như: đất đai, sức lao động... với thị trường đầu ra, nông hộ chỉ mua
những gì mà họ không có khả năng tự túc như: quần áo, thuốc men hay các đồ
gia dụng khác...

huyện hội khoảng 90% sản lượng thịt và cá, 90% sản lượng lương thực, thực
phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả. Đẩy mạnh xuất khẩu và góp phần sử
dụng tốt hơn tài nguyên đất, lao động, vốn, rừng, biển...nâng cao thu nhập cho
người nông dân. Từng bước phát triển các ngành nghề dịch vụ ở nông thôn
theo tinh thần mà Đảng và Nhà nước ta đang hướng tới là CNH - HĐH nông
nghiệp và nông thôn.
Trong cơ chế phát triển của nền kinh tế chúng ta đang chủ trương xoá bỏ
thế độc canh tiến đến đa canh cây trồng vật nuôi và phát triển ngành nghề,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


10

dịch vụ ở nông thôn theo điều kiện từng vùng, từng bước xoá bỏ cơ chế sản
xuất tù cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá theo hình thức trang trại gia đình
để tăng khả năng đầu tư cũng như các tiềm lực khác, góp phần nâng cao năng
suất cây trồng, vật nuôi, phát triển các ngành nghề dịch vụ, nâng cao thu nhập
cho người nông dân, từng bước “thành thị hoá” trong lòng nông thôn để phát
triển một nền nông nghiệp mạnh và bền vững.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế hộ nông dân
* Các yếu tố về nguồn lực sản xuất của hộ nông dân
Hộ nông dân muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nông lâm
nghiệp thì vấn đề có tính quyết định trước tiên là các yếu tố sản xuất bao gồm
đất đai, lao động, cơ sở vật chất như tư liệu sản xuất và tiền vốn, các yếu tố
này quyết định kết quả sản xuất kinh doanh của từng hộ.
- Đất đai là yếu tố sản xuất quan trọng và không thể thay thế trong hoạt
động sản xuất nông lâm nghiệp. Nếu quỹ đất nhiều, chất đất tốt, cơ cấu đất đai
phong phú thì càng có điều kiện sản xuất thuận lợi cho hộ nông dân lựa chọn

quán canh tác, văn hóa: Ở nước ta, mối vùng miền lại có một đặc điểm khác
nhau về điều kiện tự nhiên, từ đó dẫn tới tập quán canh tác, văn hóa của từng
vùng miền cũng khác nhau. Trình độ sản xuất, trình độ văn hóa, tay nghề lao
động, tập quán canh tác, văn hóa ảnh hưởng lớn đến thu nhập của hộ, tuy
không có tính chất quyết định và để thay đổi các yếu tố này nhằm nâng
cao thu nhập là rất khó song đây cũng là một hướng tác động nhằm giải quyết
những khó khăn mà hộ miền núi gặp phải.
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1. Thực trạng và xu hướng phát triển kinh tế nông hộ ở Việt Nam
1.2.1.1. Thực trạng
Có thể thấy đặc điểm chủ yếu của sản xuất nông nghiệp không phải là
quá trình dùng công cụ, máy móc để chế biến nguyên liệu thành sản phẩm
như trong công nghiệp mà là quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng vật nuôi, cây
trồng, tạo ra sản phẩm trong một ngoại cảnh luôn biến động. Kết quả lao động
ở đây không phải chỉ phụ thuộc vào cường độ, tính chất lao động mà còn phụ
thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên và thời tiết. Sản xuất nông nghiệp lại
mang tính thời vụ cao và là một quá trình sản xuất liên tục. Chất lượng và
hiệu quả của mỗi khâu canh tác khó có thể dánh giá chính xác một cách riêng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


12

rẽ. Thước đo quyết định hiệu quả của hoạt động đầu tư là kết quả sản xuất
cuối cùng. Bởi thế, đơn vị sản xuất cơ bản có tính phổ biến trong nông nghiệp
là từng hộ gia đình nông dân chứ không phải là xí nghiệp quy mô lớn với
đông đảo công nhân như trong công nghiệp. Lao động cụ thể của từng hộ gia
đình có điều kiện gắn bó mật thiết với đất đai, cây trồng và vật nuôi để kịp

- Lao động thì thiếu việc làm, trong khi đó số người ăn theo thì cao, điều
này làm hạn chế sự tích luỹ của nông hộ trong quá trình tái sản xuất.
- Mất cân đối và thiếu vốn trong sản xuất: hầu hết các nông hộ trong
nông thôn đều thiếu vốn trong sản xuất, có một số nông hộ không dám vay
vốn để phát triển sản xuất vì sợ thất bại, còn có những hộ muốn vay nhưng
không được vay vì nhiều lý do.
- Phân bổ sản xuất không đều có sự chênh lệch lớn giữa đồng bằng và
miền núi, điều này dẫn đến sự mất cân đối trong phát triển sản xuất. Vùng thì
thiếu, vùng thì thừa.
- Vấn đề ra quyết định sản xuất của nông hộ nhìn chung còn bị động
và chưa thể hạch toán được quá trình sản xuất. Do vậy mà cơ hội làm giầu
của nông hộ bị giảm.
- Thị trường nông thôn kém phát triển và không thường xuyên dẫn đến
sự mất thông tin thị trường của các nông hộ. Điều này đã hạn chế quá trình
sản xuất của nông hộ.
Những vấn đề tồn tại trong nông thôn Việt Nam mà khi phát triển kinh tế
nông hộ cần quan tâm giải quyết.
- Nghèo đói: Theo kết quả điều tra, trên toàn quốc năm 2012 có
2.149.110 hộ nghèo, chiếm 9,6%. Tỷ lệ hộ nghèo phân theo vùng: miền núi
Tây Bắc có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là 28,552%; tiếp đến là miền núi Đông
Bắc 17,39%; Bắc Trung bộ 15,01%; Tây Nguyên 15%; Duyên hải miền
Trung 12,2%; đồng bằng sông Cửu Long 9,24%; đồng bằng sông Hồng
4,89%; và Đông Nam bộ vùng có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất là, 1,27%. Một số
tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo còn cao như: Điện Biên 38,25%; Lai Châu 31,82%; Hà
Giang 30,13%; Cao Bằng 28,22%; Yên Bái 29,23%... Có tất cả 10 tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương với tỷ lệ hộ nghèo dưới 5% là: Quảng Ninh
3,52%; Hà Nội 1,52%; Bắc Ninh 4,27%; Hải Phòng 4,21%; Đà Nẵng 0,97%;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

lao động huyện hội và chuyển huyện hội nông thôn truyền thống sang huyện
hội nông thôn hiện đại.
Ba xu hướng này đều có cùng một ý tưởng là chuyển nền kinh tế tiểu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


15

nông tự cung, tự cấp mang nặng tính hiện vật sang sản xuất hàng hoá. Đây là
quá trình phát triển tất yếu của bất kỳ quốc gia nào chứ không phải của riêng
của các nước TBCN hay các nước đang phát triển.
Tuy nhiên phát triển theo hướng nào, con đường nào là tuỳ thuộc và điều
kiện cũng như đặc điểm và sự hỗ trợ của Chính Phủ của mỗi nước cùng với sự
nỗ lực của bản thân nông hộ.
1.2.2. Một số loại hình nông hộ chủ yếu hiện nay
Hiện nay kinh tế nông hộ nước ta đóng một vai trò không nhỏ đối với
nền kinh tế quốc dân. Vì vậy sự phát triển phong phú các loại hình kinh tế hộ
dẫn đến sự hài hoà trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển, nó có tác dụng làm
tăng tính chuyên sâu cũng như tính đa dạng hoá trong quá trình sản xuất kinh
doanh là điều kiện có thể cạnh tranh và tương hỗ lẫn nhau trong chu trình sản
xuất kinh doanh của mình. Vì thế hiện nay với sự vận động của cơ chế thị
trường mà kinh tế hộ nông dân có rất nhiều loại hình sản xuất khác nhau đó là
một số loại hình chủ yếu sau.
- Loại hình kinh tế hộ thuần nông: Đây là loại hình mà các hộ nông dân
chỉ sản xuất kinh doanh chủ yếu trong các ngành nông nghiệp (trồng trọt,
chăn nuôi). Loại hình này vẫn còn mang nặng tính tự cung tự cấp, đời sống
thành viên trong hộ không cao và phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên.
Tuy nhiên, cũng có một số hộ sản xuất hàng hoá theo kiểu nông trại nên có

hàng hoá tuỳ theo điều kiện địa lí và điều kiện tự nhiên của mỗi vùng. Tuy
nhiên xu hướng chung vẫn là phá dần sự thuần nông để tạo ra đa ngành trong
sản xuất nông nghiệp, tận dụng được các sản phẩm phụ, ngày nông nhàn để
sản xuất nâng cao thu nhập cho hộ nông dân.
1.2.3. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở một số nước trên thế
giới
1.2.4.1. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ của Thái Lan
Thái Lan là nước có nền nông nghiệp rất phát triển và ổn định. Đồng thời
cũng là nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo. Kinh tế nông hộ của Thái
Lan phát triển mạnh và hầu hết đã trở thành nông trại sản xuất hàng hóa. Để
thúc đẩy kinh tế nông hộ phát triển Chính phủ Thái Lan đã có những chính
sách như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status