ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRUNG
VAI TRÒ CỦA VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của
bản thân với sự giúp đỡ của các giáo viên hướng dẫn. Những thông tin, dữ
liệu, số liệu đưa ra trong luận văn được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn
gốc. Những số liệu thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan
và trung thực.
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Nguyễn Trung
năm 2014
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................. viii
MỞ
ĐẦU
.......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 1
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2
4. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN NSNN ĐẦU TƯ CHO PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ ....................... 4
1.1. Một số vấn đề cơ bản về phát triển ngành Công nghiệp ............................
4
1.1.1. Công nghiệp trong nền kinh tế ................................................................ 4
1.1.2. Tác động của phát triển công nghiệp đối với phát triển kinh tế
xã hội................................................................................................................. 8
1.1.3. Các nguồn vốn đầu tư cho phát triển Công nghiệp............................... 13
1.2. Đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước ..........................................................
20
1.2.1. Nội dung vốn ngân sách Nhà nước ....................................................... 20
1.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước ..........................
22
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới vai trò của NSNN đối với phát triển
3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên.......................................................................... 40
3.1.3. Dân số, lao động và mức sống dân cư .................................................. 43
3.1.4.Thực trạng ngành Công nghiệp trong giai đoạn 2009-2013 .................. 48
3.2. Thực trạng đầu tư phát triển ngành Công nghiệp bằng nguồn vốn
NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .............................................................. 53
3.2.1. Cơ cấu vốn đầu tư cho ngành Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2009-2013............................................................................... 53
3.2.2. Đầu tư phát triển Công nghiệp .............................................................. 55
5
3.3. Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn NSNN cho đầu tư phát triển
ngành Công nghiệp ......................................................................................... 68
6
3.3.1. Chỉ tiêu kinh tế ...................................................................................... 68
3.3.2. Chỉ tiêu xã hội ....................................................................................... 70
3.3.3. Thành tựu và hạn chế của đầu tư phát triển ngành Công nghiệp
bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ................................... 75
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU
TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ........... 79
4.1. Quan điểm và phương hướng nâng cao hiệu quả vốn đầu tư trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh ....................................................................................... 79
4.1.1. Quan điểm phát triển KTXH của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 ...... 79
4.1.2. Định hướng phát triển ngành Công nghiệp ...........................................
82
Đầu tư trực tiêp nước ngoài
GDP
Tổng thu nhập quốc nội
GNP
Tông thu nhập quốc dân
GTGT
Giá trị gia tăng
KHCN
Khoa học Công nghệ
KHKT
Khoa học Kỹ thuật
KT-XH
Kinh tế xã hội
NSNN
Ngân sách nhà nước
nhà nước đầu tư cho ngành Công nghiệp tỉnh Quảng Ninh .............
69
Bảng 3.6: Chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn tỉnh giai
đoạn 2009-2013 ............................................................................. 70
Bảng 3.7. Bảng về số việc làm mới tạo ra cho ngành Công nghiệp trên
một đồng vốn NSNN đầu tư cho ngành Công nghiệp ................... 71
Bảng 3.8. Cơ cấu đóng góp vào GDP theo nhóm ngành ................................ 72
Bảng 4.1. Một số chỉ têu KT-XH tỉnh Quảng Ninh....................................... 81
Bảng 4.2. Một số chỉ têu tăng trưởng KT-XH tỉnh Quảng Ninh ................... 82
Bảng 4.3. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển cho Công nghiệp tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2016-2020 ............................................................. 88
Bảng 4.4: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển Công nghiệp tỉnh Quảng Ninh ......... 88
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Chuyển dịch cơ cấu lao động 2008 - 2013 ................................. 45
Biểu đồ 3.2: Giá trị sản xuất Công nghiệp tỉnh Quảng Ninh .......................... 49
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho Công nghiệp Quảng Ninh .......... 54
Biểu đồ 3.4. Vốn NSNN đầu tư cho phát triển Công nghiệp.......................... 55
Biểu đồ 3.5. Cơ cấu đóng góp vào GDP theo nhóm ngành ............................ 73
1
2
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
cho phát triển ngành Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2009
- 2013, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư từ
nguồn vốn NSNN cho phát triển ngành Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn NSNN cho phát triển ngành
Công nghiệp.
3.1. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi
tỉnh Quảng Ninh
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn
2009 - 2013.
4. Mục têu nghiên cứu
Làm rõ lý luận cơ bản về bản chất, nội dung, vai trò quyết định của vốn
đầu tư đối với sự phát triển kinh tế nói chung và phát triển Công nghiệp tại
địa phương nói riêng trong quá trình Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá (CNHHĐH).
Phân tích được thực trạng sử dụng ngân sách nhà nước cho phát triển
Công nghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2009-2013; Làm rõ quan hệ tác động
của các yếu tố đến vai trò của ngân sách nhà nước tới phát triển công nghiệp
ở tỉnh Quảng Ninh; Góp phần đánh giá vai trò của chính quyền địa
phương trong quá trình hoạch định, thực thi, đánh giá việc thu hút vốn đầu
tư để phát triển Công nghiệp của tỉnh.
Xây dựng các quan điểm phương hướng và đề xuất các giải pháp đẩy
mạnh hiệu quả nguồn vốn đầu tư đối với phát triển phát triển Công
nghiệp phù hợp với tình hình cụ thể của tỉnh Quảng Ninh và định hướng phát
triển Kinh tế-Xã hội (KT-XH) tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020; Đưa ra những
loại liên quan tới một nhóm các công ty có liên quan với nhau về chính những
hoạt động kinh doanh của họ. Trong nền kinh tế hiện đại, có hàng chục phân
loại ngành công nghiệp khác nhau, thường được nhóm lại thành các loại lớn
hơn được gọi là các lĩnh vực. Một ngành công nghiệp là một nhóm các nhà
sản xuất hoặc các doanh nghiệp sản xuất một loại của hàng hóa hay dịch
vụ đặc trưng nào đó. Ví dụ, Ngành công nghiệp du lịch bao gồm tất cả các
khía cạnh thương mại du lịch.
Một ngành công nghiệp riêng lẻ thường được đặt theo tên sản
phẩm chính của nó. Ví dụ, ngành công nghiệp ôtô. Đối với mục đích thống kê,
các ngành công nghiệp được phân loại nói chung theo mã phân loại thống
nhất như têu chuẩn phân loại công nghiệp (SIC).
1.1.1.2. Vai trò của ngành Công nghiệp trong nền kinh tế
Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh
tế quốc dân bao gồm tất cả các ngành Công nghiệp chuyên môn hóa, các xí
nghiệp Công nghiệp thực hiện chức năng khai thác, chế biến, sửa chữa. Sản
phẩm của Công nghiệp là toàn bộ công cụ lao động của phần lớn đối
tượng lao động và vật phẩm tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và
sản xuất xã hội. Công nghiệp trở thành một ngành sản xuất vật chất to lớn và
độc lập. Đó chính là kết quả của sự phát triển lực lượng sản xuất và phân
công lao động xã hội.
Công nghiệp có ảnh hưởng quyết định đến sự tăng trưởng, phát
triển lực lượng sản xuất của các ngành kinh tế quốc dân đồng thời Công
nghiệp có khả năng tạo ra những hình mẫu để các ngành kinh tế khác phát
triển theo hướng sản xuất hàng hóa xã hội chủ nghĩa. Vì Công nghiệp có
lực sản xuất tên tiến và quan hệ sản xuất tiên tiến hơn các ngành kinh tế
quốc dân khác. Vai trò chủ đạo của Công nghiệp được bắt nguồn từ chỗ nó
tập hợp và không ngừng phát triển giai cấp công nhân đội quân tên phong
trong công cuộc đổi mới quản lí kinh tế, đổi mới xã hội. Trong sản xuất Công
- Công nghiệp thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp
được coi là nhiệm vụ cơ bản nhằm giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm
cho đời sống nhân dân và nông sản cho xuất khẩu. Để thực hiện nhiệm vụ này
nông nghiệp không thể tự thân vận động nêu không có sự hỗ trợ của Công
nghiệp.
Công nghiệp chính là ngành cung cấp cho sản xuất những yếu tố
đầu vào quan trọng như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, máy móc cơ khí
nhỏ đến cơ giới lớn. Công nghiệp còn có vai trò quan trọng trong việc xây
dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển nông nghiệp và cho xây dựng nông thôn
mới.
Công nghiệp chế biến đã có những đóng góp quan trọng vào việc tăng
giá trị sản phẩm, tăng khả năng tích trữ, vận chuyển của sản phẩm
nông nghiệp và làm cho sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng về
chủng loại. Do sản phẩm của nông nghiệp mang tính thời vụ cao và khó bảo
quản, nếu không có Công nghiệp chế biến sẽ hạn chế lớn đến khả năng têu
thụ.
- Công nghiệp cung cấp hàng tiêu dùng cho đời sống nhân dân
Nông nghiệp cung cấp những sản phẩm têu dùng tất yếu, đáp ứng nhu
cầu cơ bản nhất của con người. Còn Công nghiệp cung cấp những sản
phẩm têu dùng ngày càng phong phú, đa dạng hơn. Kinh tế càng phát triển,
thu nhập của dân cư càng tăng thì nhu cầu của con người ngày càng mở rộng.
Chính sự phát triển của nhu cầu đã góp phần thúc đẩy Công nghiệp phát
triển. Song ngược lại sự phát triển của Công nghiệp không những đáp ứng
nhu cầu của con người mà nó lại hướng dẫn têu dùng của con người, hướng
đến nhu cầu cao hơn. Như vậy, Công nghiệp càng phát triển thì các sản phẩm
hàng hoá càng đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã, càng nâng cao về
chất lượng.
nghiệp cần có các hoạt động dịch vụ phục vụ cho nó như nhu cầu lương thực,
thực phẩm, nơi ăn chốn ở của công nhân, đường giao thông, cơ sở chế
biến.
Công nghiệp cũng tạo điều kiện hình thành các đô thị hoặc chuyển hoá
chức năng của chúng, đồng thời là hạt nhân phát triển các không gian kinh
tế.
Hoạt động Công nghiệp còn làm giảm bớt sự chênh lệch về trình độ
phát triển giữa thành thị và nông thôn. Chính Công nghiệp đã làm thay đổi
bộ mặt nông thôn, làm cho nông thôn nhanh chóng bắt kịp với đời sống
thành thị.
1.1.2. Tác động của phát triển công nghiệp đối với phát triển kinh tế xã hội
1.1.2.1. Nội dụng của phát triển công nghiệp
Nâng cao chất lượng tăng trưởng công nghiệp
Nâng cao chất lượng tăng trưởng công nghiệp phản ánh sự phát triển
công nghiệp về chiều sâu. Đó là sự gia tăng về quy mô và sản lượng dẫn đến
những biến đổi tích cực trong sản xuất và sản phẩm công nghiệp. Sản xuất
công nghiệp theo hướng ngày càng hiện đại, dây chuyền và thiết bị sản xuất
tên tiến, tính chuyên môn hoá cao, sản phẩm phải đa dạng chủng loại, nâng
cao trình độ tay nghề lao động, tạo ra chuỗi giá trị cao.
Năng suất lao động là một chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá hiệu quả
trong sản xuất công nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh sự phù hợp của lao
động với trình độ công nghệ trong quá trình sản xuất công nghiệp, đồng thời
phản ánh mức độ hiệu quả khi sử dụng lao động của doanh nghiệp. Để
năng suất lao động tăng cao, đòi hỏi người lao động phải thường xuyên được
bồi dưỡng, đạo tạo về trình độ chuyên môn để thích ứng với các dây chuyền
sản xuất tiên tến, hiện đại. Đồng thời, đẩy mạnh cách thức tổ chức, quản lý