ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
LỜI CAM ĐOAN
Đồ án tốt nghiệp này tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS.
Huỳnh Quang Phước, Trường Đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh.
Những kết quả có được của đồ án tốt nghiệp này là hoàn toàn không sao chép
kết quả của người khác dưới bất cứ hình thức nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm về đồ án tốt nghiệp của mình.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 08 năm 2015
Sinh viên thực hiện đề tài
Phạm Ngọc Yến Trinh
i
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến cha mẹ, người đã nuôi nấng dạy dỗ
khuyến khích và tạo mọi điều kiện cho con học tập để con có được thành quả như
ngày hôm nay.
Qua bốn năm học tập tại Trường Đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh em đã
được các thầy cô trong khoa Công Nghệ Sinh Học – Thực Phẩm – Môi Trường hết
lòng hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như trong
suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp. Em xin chân thành tỏ lòng biết ơn đến quý
thầy cô, nhờ các thầy cô đã trang bị cho chúng em kiến thức cần thiết để tự tin bước
vào đời.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn ThS. Huỳnh Quang Phước, thầy đã tận
tình quan tâm, hướng dẫn và giúp đỡ em để em có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp
này.
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2.
Mục đích nghiên cứu........................................................................................ 1
3.
Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................... 1
4. Tình hình nghiên cứu ............................................................................................. 1
4.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước................................................................... 1
4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước .................................................................... 3
5.
Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................. 7
1.1 Sự chuyển hóa nitơ................................................................................................ 7
1.1.1 Vai trò của nitơ đối với thực vật ................................................................... 7
1.1.2 Sự hấp thụ đạm ở thực vật ............................................................................ 9
1.1.2.1 Sự dùng đạm khoáng bởi thực vật có vài đặc tính đáng chú ý ............9
1.1.2.2 Sự khử nitrate .....................................................................................10
1.1.2.3 Sự tổng hợp amino acid .....................................................................10
1.1.2.4 Sinh tổng hợp protein .........................................................................12
1.1.2.5 Liên hệ giữ khử nitrate với hô hấp và quang hợp ..............................12
1.1.3 Chu trình nitơ tự nhiên ............................................................................... 12
2.1.1.3 Nguồn phân lập vi sinh vật ................................................................31
2.1.2 Thiết bị........................................................................................................ 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu..................................................................................... 31
2.2.1 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu của mật rỉ ...................................... 31
2.2.1.1 Xác định hàm lượng đường khử bằng phương pháp DNS ................31
2.2.1.2 Xác định hàm lượng đường tổng .......................................................32
2.2.1.3 Xác định hàm lượng chất khô hòa tan bằng phương pháp đo độ khúc
xạ ....................................................................................................................32
2.2.2 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu của than bùn .................................. 32
4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2.2.2.1 Xác định carbon hữu cơ tổng số bằng phương pháp Walkley – Black
(TCVN 9294-2012) ........................................................................................32
2.2.2.2 Xác định acid humic và acid fulvic (TCVN 8561-2010)...................33
2.2.2.3 Xác định N tổng số (TCVN 8557-2010)............................................33
2.2.2.4 Xác định N hữu hiệu (TCVN 9295-2012) .........................................33
2.2.2.5 Xác định P2O5 tổng số (TCVN 8563 – 2010) ....................................34
2.2.2.6 Xác định P2O5 hữu hiệu (TCVN 8559-2010)....................................34
2.2.2.7 Xác định K2O tổng số (TCVN 8660-2011) .......................................35
2.2.2.8 Xác định K2O hữu hiệu (TCVN 8662-2011) .....................................35
2.2.2.9 Xác định pH (TCVN 5979-2007) ......................................................35
2.2.2.10 Xác định độ ẩm bằng phương pháp sấy đến độ ẩm không đổi ........36
2.2.3 Phương pháp phân tích vi sinh ................................................................... 36
2.2.3.1 Phương pháp phân lập........................................................................36
2.2.3.2 Phương pháp nhuộm Gram ................................................................36
2.2.3.3 Phương pháp nhuộm bào tử ...............................................................36
2.2.4 Phương pháp đánh giá hoạt tính của vi sinh vật ......................................... 37
3.1.1. Mật rỉ ......................................................................................................... 49
3.1.2 Than bùn ..................................................................................................... 49
3.2 Kết quả phân lập và đặc điểm hình thái, sinh hóa............................................... 50
3.2.1 Kết quả phân lập và đặc điểm hình thái khuẩn lạc ..................................... 50
3.2.2 Tuyển chọn các chủng cố định nitơ mạnh ................................................. 53
3.2.3 Khả năng tổng hợp acid indole-3-acetic (IAA) của vi sinh vật.................. 54
3.2.4 Định danh bằng sinh học phân tử chủng P2 ............................................... 55
3.3 Khảo sát thời gian và môi trường tối ưu để lên men thu sinh khối..................... 55
3.3.1 Khảo sát thời gian lên men ......................................................................... 55
3.3.2 Khảo sát tỉ lệ mật rỉ bổ sung ....................................................................... 56
3.3.3 Khảo sát hàm lượng khoáng bổ sung ......................................................... 58
3.4 Kết quả khảo sát điều kiện phối trộn với than bùn. ............................................ 59
3.5 Kết quả kiểm tra chế phẩm phân bón sau khi phối trộn với than bùn ................ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 63
PHỤ LỤC A: CÁC CÁCH TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM ..................................... 1
PHỤ LỤC B: THỐNG KÊ CÁC KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM.............................. 35
6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tóm tắt các quá trình chuyển hóa nitơ trong tự nhiên ............................ 20
Bảng 1.2. Phân loại vi khuẩn Paenibacillus ............................................................ 21
Bảng 1.3. Ưu và nhược điểm của chất mang khử trùng và không khử trùng.......... 25
Bảng 1.4. Thành phần dinh dưỡng của rỉ mật mía .................................................. 26
Bảng 1.5. Thành phần hóa học của rỉ đường mía .................................................... 27
Bảng 1.6. Thành phần hóa học của than bùn ở các vùng khác nhau ....................... 28
Bảng 2.1. Tên các loại thiết bị sử dụng trong thí nghiệm........................................ 32
Hình 1.4. Liên kết giữa các bào tử P. stellifer trưởng thành với nhau .................... 22
Hình 1.5 Quy trình sản xuất phân bón vi sinh ......................................................... 29
Hình 2.1. Sơ đồ các bước tiến hành......................................................................... 41
Hình 3.1. Phản ứng màu với thuốc thử Nessler....................................................... 53
Hình 3.2. Khả năng tăng trưởng của chủng P2 trên môi trường NB....................... 56
Hình 3.3. Biến đổi mật độ tế bào của chủng P2 trong các môi trường qua các mốc
thời gian trên môi trường bổ sung mật rỉ ................................................................. 57
Hình 3.4. Biến đổi mật độ tế bào của chủng P2 trong các môi trường bổ sung
khoáng qua các mốc thời gian. ................................................................................. 59
viii
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế của nước ta hiện nay, nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng.
Một trong những biện pháp hàng đầu để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là sử dụng
phân bón. Do nhu cầu xã hội ngày càng phát triển cao đòi hỏi con người sử dụng
nhiều biện pháp khác nhau để tăng năng suất sản lượng sản phẩm.
Tuy nhiên, đa số nông dân cung cấp nitơ cho cây trồng đều ở dạng phân bón
hóa học với hiệu suất thấp, vì thế dư lượng các chất hóa học trong các loại phân này
gây ô nhiễm môi trường đất làm đất bị thoái hóa, chua hóa, làm cho môi trường
nước mặt cũng như nước ngầm tích lũy nhiều NO3-, NO2 -, gây ra hiện tượng phì hóa
nước,…Ngoài ra, bón nhiều phân đạm vào thời kỳ thu hoạch đã làm tăng đáng kể
lượng nitơ có trong sản phẩm mà con người sử dụng hàng ngày cũng rất có hại cho
sức khỏe. Đồng thời, nồng độ nitrate trong nước cao làm ảnh hưởng đến sức khỏe
con người, đặc biệt đối với trẻ em dưới 4 tháng tuổi. Trong đường ruột, các nitrate
bị khử thành nitrite, các nitrite tạo ra được hấp thụ vào máu kết hợp với hemoglobin
như pectin, acid hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng để phát triển và cố định đạm, đồng
thời cung cấp các hợp chất nitơ cho cây chủ.
Nghiên cứu của Puneet (1998) cho thấy nếu phối hợp Azotobacter sp. với các
chủng phân giải phosphate như Aspergillus niger sẽ làm tăng năng suất lúa mì tăng
17,7%, trong khi Azotobacter chỉ tăng 9%. Kapoor cũng cho kết quả tương tự khi
phối hợp chủng Azotobacter sp. với các chủng phân giải phosphate như Bacillus sp.,
Pseudomonas sp. Thí nghiệm làm tăng năng suất lúa, bông vải lên 10 – 20%.
Năm 2008, Anelise Beneduzi và cộng sự đã phân lập được một số chủng
Bacillus và Paenibacillus từ cánh đồng lúa ở miền nam Brazil. Việc phân lập vi
khuẩn này từ đất ôn đới và cận nhiệt đới, kết hợp khả năng cố định đạm với việc sản
xuất các chất có khả năng kích thích tăng trưởng thực vật, cũng có thể làm tăng
đáng kể năng suất của cây trồng ngũ cốc ở Brazil.
Năm 2013, chế phẩm sinh học Nano-Gro được sản xuất bởi công ty Custom
Biologicals, Inc. Hoa Kỳ và được độc quyền phân phối tại Việt Nam bởi công ty
Trách Nhiệm Hữu Hạn MBT. Chế phẩm này có chứa nhiều loại vi sinh vật có tác
dụng tăng cường hệ vi sinh vật có ích trong đất và có lợi cho cây, ức chế và cô lập
các vi sinh vật gây hại như Trichoderma viride, Bacillus subtilis, đặc biệt loài vi
khuẩn cố định đạm Paenibacillus polymyxa có mật số tối thiểu lên đến 5.109
CFU/gram.
Hình 1 Chế phẩm sinh học Nano-Gro
4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, phân vi sinh vật cố định đạm cây họ đậu và phân vi sinh vật phân
giải lân đã được nghiên cứu từ năm 1960. Đến năm 1987, phân Nitragin trên nền
chất mang than bùn mới được hoàn thiện. Năm 1991 đã có hơn 10 đơn vị trong cả
nước tập trung nghiên cứu phân vi sinh vật. Các nhà khoa học đã phân lập được
nhiều chủng vi sinh vật cố định đạm và một số vi sinh vật phân giải lân.
Phân vi sinh vật cố định nitơ hội sinh được nghiên cứu và phát triển từ những
tốt cho cây trồng, giúp cây trồng phát triển cân đối, tăng năng suất cây trồng, tăng
độ phì nhiêu cho đất, làm cho đất trở nên tơi xốp và bảo vệ môi trường như:
Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh là nguồn phân được sản xuất theo quy trình
công nghiệp mang phần lớn chất hữu cơ và một số thành phần quan trọng cho cây
trồng và đặc biệt là nguồn vi sinh vật có ích cho đất bao gồm Aspergillus,
Azotobacter, Bacillus đều đạt mật độ trên 106 CFU/g.
Hình 2 Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh
Phân hữu cơ vi sinh đa chức năng số 05 – KC 04 – 04: đây là sản phẩm của đề
tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước mã số KC 04 – 04. Phân này có nguồn gốc
từ rác thải trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội nên rất giàu carbon. Các chủng vi
sinh vật bao gồm Azotobacter, Bacillus, Enterobacter để có mật độ trên 109 CFU/g,
tạp khuẩn
Nitơ tham gia vào thành phần của phytochrome có nhiệm vụ điều chỉnh quá
trình sinh trưởng, phát triển của cây có liên quan đến ánh sáng như phản ứng quang
chu kỳ, sự nảy mầm, tính hướng quang.
Hàm lượng nitơ trong thành phần chất khô của thực vật thường dao động từ 1
– 3%. Tuy hàm lượng trong cây thấp, nhưng nitơ có ý nghĩa quan trọng bậc nhất đối
với đời sống thực vật cũng như toàn bộ thế giới hữu cơ.
Trong môi trường sống của thực vật, nitơ tồn tại dưới 2 dạng:
Khí nitơ tự do trong khí quyển (N2) chiếm khoảng 79 % không khí (theo thể
tích). Dạng này cây không thể sử dụng được.
Dạng các hợp chất nitơ hữu cơ và vô cơ. Nitơ liên kết chủ yếu ở 3 dạng hợp
chất:
Hợp chất nitơ vô cơ trong các muối ammonium (NH4+), muối nitrate (NO3- ),
muối nitrite (NO2-)
Nitơ hữu cơ của các protein ở dạng xác bã động vật, thực vật chưa phân giải
hoàn toàn, ở dưới dạng mùn protein.
Các sản phẩm phân giải của protein như các amino acid, các peptid và các
amin. Trong số các dạng nitơ trên thì cây sử dụng nitơ vô cơ là chủ yếu.
Trong đất nitơ vô cơ chiếm 1 – 2 % lượng nitơ tổng số có trong đất. Các dạng
nitơ nói trên luôn luôn biến đổi nhờ các vi sinh vật đất qua chu trình nitơ trong tự
nhiên.
Thường các nguồn nitơ vô cơ (NO3-, NH4+) được cây đồng hóa tốt hơn các
nguồn nitơ hữu cơ (ngoại trừ urea, asparagin, glutamine dễ phân giải thành NH3).
Do đó, trong điều kiện tự nhiên đối với sự dinh dưỡng đạm của thực vật, các vi sinh
vật đất có ý nghĩa rất to lớn, chúng khoáng hóa nitơ hữu cơ và cuối cùng chuyển
hóa thành NH3.
Tất cả các nitrate trong đất, hay trong các nguồn nước như ao, hồ, ruộng...đều
được tạo thành do hoạt động sống của vi khuẩn nitrit hóa và vi khuẩn nitrate hóa.
Còn các vi khuẩn amon (ammonium) hóa cũng phát triển mạnh, chúng phân giải
thiếu K+, Ca2+ hay Mg2+ (lúa mì). Sự bổ sung Ca2+ làm giảm tính độc của NH4+.
Ngược lại, NO3- giúp sự thấm cation, nhất là K+. NH4+ cản trở NO3-, nhưng giúp các
ion phosphor vào tế bào.
Sự hạ thấp pH kích thích sự hấp thu và đồng hóa nitrate, trong khi sự tăng pH
kích thích sự hấp thu và đồng hóa amonium. Tuy nhiên, khi pH bên ngoài cao,
amonia (base yếu) khuếch tán nhanh vào tế bào chất (acid hơn). Do đó, amonia,
thiết yếu ở pH trung tính, trở thành độc trong môi trường kiềm. Spirulina platensis
là trường hợp đặc biệt, có thể dùng amonia ở nồng độ cao, như nguồn nitrogen duy
nhất, ngay cả ở pH 10 hay cao hơn, do khả năng duy trì pH cao trong tế bào, cản trở
amonia vào tế bào. Sự thừa NH4+ thường rất độc so với NO3-, vì gây nhiều xáo trộn
trong tính thấm của tế bào.
Hàm lượng đường của rễ có vai trò quan trọng trong sự dinh dưỡng đạm, vì
các acid cetonic được tổng hợp từ đường giúp sự gia nhập nitơ vào amino acid. Do
đó, tính độc của NH4+ sẽ rất mạnh nếu quang hợp yếu, khi ấy sự dùng NH4+ hạ thấp
hàm lượng tinh bột.
1.1.2.2 Sự khử nitrate
Giai đoạn đầu tiên của sự đồng hóa đạm khoáng là sự khử nitrate, nói chung
xảy ra ở rễ, trong tối. Tuy nhiên, ở nhiều loài, nhất là ở các cây dạng cỏ, sự khử
được thực hiện đồng thời trong lá, dưới ánh sáng (phân nửa trong rễ, phân nửa trong
lá lúa mì; gần như hoàn toàn trong lá cà chua).
Sự khử nitrate xảy ra theo hai giai đoạn: khử nitrate (NO3-) thành nitrite
(NO2-), và khử nitrite thành amonia:
NO3- + 2H+ + 2e- NO2- + H2O NO2+ 6H+ + 6e- NH3 + H2O + OHNitrate được khử trong cytosol nhờ nitrate reductase, sau đó nitrite vào diệp
lạp của lá hay tiền lạp của rễ để được tiếp tục khử nhờ nitrite reductaz. NH3 có thể ở
dạng R-NH2 hay dạng ion hóa NH4+ khi nhận 1 H+.
1.1.2.3 Sự tổng hợp amino acid
Các amino acid được tổng hợp từ sự cố định nhóm NH3 (được hấp thu dưới
dạng NH4+ hay từ sự khử nitrate) trên các acid -cetonic, theo ba quá trình căn bản
ATP + Pi
-CG
Gln
[2H+ + 2e-]
GOGAT
Glu
Glu
Hình 1.1. Con đường glutamin (sự gia nhập của NH3 và glutamin)
Glu: glutamat; Gln: glutamin; -GC: -cetoglutarat; GS: glutamin synthetaz;
GOGAT: glutamin synthaz hay glutamin --cetoglutarat aminotransferaz.
GDH là enzyme ti thể, GOGAT chỉ có trong các lạp, GS nửa trong cytosol
(nơi khử nitrate) và nửa trong các lạp (diệp lạp ở lá hay tiền lạp không sắc tố ở rễ).
Diệp lạp là bào quan rất thích hợp cho hoạt động của hệ thống GS + GOGAT vì
chứa nhiều chất khử và ATP cần cho hệ thống hoạt động. Hơn nữa, không chỉ giàu
nitrite NH3 từ sự khử nitrite, các diệp lạp còn tham gia tái đồng hóa NH3 sinh ra từ
sự quang phosphoryl hóa.
Sự chuyển amin
Phản ứng này rất phổ biến và cũng nhờ một acid cetonic nhưng nhóm amin (-
NH2) có nguồn gốc từ một amino acid thay vì NH3:
R1-CH(NH2)-COOH + R2-CO-COOH R1-CO-COOH + R2-CH(NH2)-COOH
12
là cần thiết để chuyển đổi khí nitơ thành các dạng mà sinh vật có thể sử dụng được
ở dạng dễ tiêu ammonia, quá trình này làm cho nitơ trở thành một thành phần quan
trọng trong quá trình tạo ra nguồn dinh dưỡng cho cây trồng.
Hợp chất nitơ vô cơ đơn giản và đầu tiên là nitơ tự do trong không khí. Nitơ vô
cơ này chuyển hóa thành nitơ hữu cơ nhờ quá trình cố định nitơ của vi sinh vật, thực
vật. Khi cơ thể sinh vật chết đi thì lượng nitơ này tồn tại trong đất. Dưới tác dụng
của nhóm vi sinh vật hoại sinh thực hiện quá trình amon hóa phân giải thành các
amino acid. Các amino acid này lại được một nhóm vi sinh vật phân giải thành
ammonia. Ammonia tiếp tục được chuyển hóa thành các hợp chất của nitrate, nitrite
nhờ nhóm vi sinh vật nitrite hóa. Dạng nitrate được chuyển hóa thành nitơ phân tử
nhờ quá trình phản nitrate hóa, trả lại nitơ cho khí quyển. Bên cạnh đó, dưới tác
động của sấm sét một lượng nitơ trong không khí bị oxy hóa ở nhiệt độ cao và áp
suất mạnh tạo thành NO3-.
Như vậy, vòng tuần hoàn nitơ được khép kín. Trong hầu hết các giai đoạn
chuyển hóa của vòng tuần hoàn đều có mặt của các vi sinh vật khác nhau. Nếu sự
hoạt động của nhóm nào đó bị ngừng lại thì toàn bộ sự chuyển hóa của vòng tuần
hoàn bị ảnh hưởng rất nghiêm trọng.
Chu trình nitơ là cơ chế duy trì sự cân bằng nitơ trên Trái Đất. Lượng nitơ sinh
học được tích lũy trong đất nhờ các vi sinh vật cố định đạm có ý nghĩa to lớn đối
với nông nghiệp, đã tạo ra 1 biện pháp làm giàu nguồn đạm cho đất và giảm nguy
cơ ô nhiễm môi trường do sử dụng nhiều phân bón hóa học.
13
Hình 1.2. Vòng tuần hoàn nitơ trong tự nhiên
Amon hóa protein
Protein là thành phần quan trọng của tế bào sinh vật, hàng năm lượng protein
được đưa vào đất với số lượng rất lớn (xác hữu cơ, phân chuồng, phân xanh, phân
rác,…). Trong protein chứa khoảng 15 – 17% nitơ nhưng cây trồng không hấp thụ
trực tiếp protein mà phải trải qua quá trình amon hóa.
15
Quá trình này có thể xảy ra trong điều kiện hiếu khí hoặc kỵ khí nhờ nhóm vi
sinh vật phân hủy protein có khả năng tiết enzyme protease bao gồm proteinase và
peptidase.
Dưới tác dụng của enzyme protease, phân tử protein sẽ được phân giải thành
các polypeptide và oligopeptide. Các chất này tiếp tục được phân hủy thành các
amino acid nhờ enzyme peptidase ngoại bào hoặc được tế bào vi khuẩn hấp thụ rồi
sau đó phân hủy tiếp thành amino acid trong tế bào. Các amino acid này sẽ được sử
dụng một phần vào quá trình sinh tổng hợp protein của vi sinh vật, một phần khác đi
theo các con đường phân giải khác nhau để sinh NH3, CO2 và nhiều sản phẩm trung
gian khác.
Quá trình khử amin sẽ xảy ra theo một trong những phản ứng sau:
R – CH(NH2) – COOH + 12 O2 R – CO – COOH + NH3
R – CH(NH2) – COOH + O2 R – COOH + CO2 + NH3
R – CH(NH2) – COOH + H2O R – CHOH + CO2 + NH3
R – CH(NH2) – COOH + H2O R – CO – COOH + NH3
R – CH(NH2) – COOH + 2H R – CH2 – COOH + NH3
Khi phân giải các amino acid chứa lưu huỳnh (như methionine, xisteine) vi
sinh vật giải phóng ra H2S và nếu tích lũy nhiều trong đất sẽ gây thối rửa cây trồng.
Trong điều kiện kỵ khí xảy ra quá trình khử amino acid tạo nhiều hợp chất hữu cơ,
H2S và các sản phẩm bốc mùi khó chịu như indol, scatol.
khi đó, nhóm vi sinh vật cố định nitơ lại có thể đồng hóa khí nitơ thành hợp chất
đạm ngay trong các điều kiện bình thường về áp suất và nhiệt độ.
Quá trình cố định nitơ là quá trình khử N2 thành NH3 nhờ enzyme nitrogenase
với sự có mặt của ATP, chính enzyme này đã xúc tác làm cho nitơ của khí quyển
liên kết với hydro sinh ra trong quá trình trao đổi chất nội bào. Đây là một ưu điểm
của sản xuất phân vi sinh.
N2 + AH2 + ATP NH3 + A + ADP + P
(AH2 là chất cho electron)
Bằng phương pháp sắc ký trên ICC “120” BIP (Pháp) với cột sắc ký poropak,
ta nhận được và xác định được cường độ cố định nitơ phân tử theo hoạt tính của
nitrogenase.
Sau một thời gian nghiên cứu các nhà khoa học dần hoàn thiện cơ chế cố định
nitơ phân tử. Theo cơ chế mới nhất (1992) thì quá trình cố định nitơ phân tử được
chia theo hai hướng cơ bản: con đường khử và con đường oxy hóa.