BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM EU:
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NGÀNH DỆT MAY
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
TRẦN THỊ KHÁNH PHƯƠNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - EU:
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NGÀNH DỆT MAY
Ngành
: Kinh doanh
Chuyên ngành
: Kinh doanh thương mại
cô Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội nói chung và Khoa Sau Đại học nói riêng
đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và
thực hiện luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS, TS. Đào Ngọc Tiến người Thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cũng như định hướng cho tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn chỉnh luận văn.
Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm bạn bè, đồng nghiệp và gia đình tôi đã
luôn hỗ trợ, động viên, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành
luận văn Thạc sĩ.
Nếu không có sự hỗ trợ của Thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình, tôi tin
rằng sẽ không thể hoàn thành luận văn này. Một lần nữa, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn
chân thành nhất tới tất cả những người đã luôn giúp đỡ, động viên và khuyến khích
tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Thị Khánh Phương
-5-
MỤC LỤC
-6-
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết
tắt
ASEAN - Australia-New Zealand
Free Trade Agreement
ASEAN - China Free Trade
Agreement
ASEAN Free Trade Area
ASEAN-India Free Trade
Agreement
ASEAN- Korea Free Trade
Agreement
ASEAN - Japan Comprehensive
Economic Partnership Agreement
Association of Southeast Asian
Nations
Computable General Equilibrium
Deep and Comprehensive Free
Trade Area
Eurasian Economic Union
Everything but Arms
European Community
The European UnionMediterranean Free Trade Area
Export Specialization Index
The European Union
The European Union - Vietnam
Business Network
The European Union - Vietnam
Free Trade Agreement
Foreign Direct Investment
Free Trade Agreement
General Agreement on Tariffs and
Trade
Khu vực Thương mại tự do Liên
minh Châu Âu - Địa Trung Hải
Chỉ số chuyên môn hóa xuất khẩu
Liên minh Châu Âu
Mạng lưới doanh nghiệp EU - Việt
Nam
Hiệp định Thương mại Tự do Việt
Nam - Liên minh Châu Âu
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hiệp định Thương mại Tự do
Hiệp ước chung về thuế quan và
mậu dịch
Tổng sản phẩm quốc nội
Chỉ dẫn địa lý
Tổng cục Thống kê Việt Nam
Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập
Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa
hàng hóa
-7-
IIT
ITC
MFN
MII
MUTRAP
NAFTA
PCA
PE
EU - Vietnam Comprehensive
Partnership and Cooperation
Agreement
Partial Equilibrium
Revealed Comparative Advantage
Regional Comprehensive
Economic Partnership
Rule of Origin
Software for Market Analysis and
Restrictions on Trade
Sanitary and Phytosanitary
Measure
Technical Barriers to Trade
Trade Complimentary
Trade Intensity Index
Trans-Pacific Partnership
Agreement
The Agreement on Trade-Related
Aspects of Intellectual Property
Rights
Tariff Rate Quota
The United Nations Conference on
Trade and Development
United States Dollar
Vietnam Chamber of Commerce
and Industry
Vietnam Textile and Apparel
Association
Vietnam-Japan Economic
Partnership Agreement
Hiệp định về Quyền sở hữu trí tuệ
liên quan đến thương mại của WTO
Hạn ngạch thuế quan
Hội nghị Liên Hợp quốc về
Thương mại và Phát triển
Đô la Mỹ
Phòng Công nghiệp và Thương
mại Việt Nam
Hiệp hội Dệt may Việt Nam
Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt
Nam - Nhật Bản
Hiệp định Thương mại Tự do Việt
Nam - Hàn Quốc
Chỉ số cường độ xuất khẩu
Ngân hàng Thế giới
Giải pháp tích hợp thương mại toàn
-8-
WTO
World Trade Organization
cầu
Tổ chức Thương mại Thế giới
-9-
nhập khẩu lại chủ yếu do hàng hóa chất lượng của EU sẽ được nhập khẩu, thay thế
cho hàng hóa sản xuất trong nước (tác động tạo lập thương mại). Các sản phẩm
chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch gia tăng nhập khẩu của Việt Nam từ EU là
Máy móc, sản phẩm điện tử và linh kiện;Thực phẩm chế biến; Xe cộ, phương tiện và
thiết bị vận tải; và Sản phẩm hóa chất.
Riêng đối với ngành dệt may, sự gia tăng xuất khẩu Nguyên liệu dệt may chủ
yếu nhờ lợi thế giá rẻ so với sản phẩm nội địa, tạo nên tác động tạo lập thương mại.
Trong khi đó, sự gia tăng xuất khẩu Sản phẩm dệt may đến từ việc cạnh tranh về giá
so với các đối thủ khác trên thị trường EU. Do vậy, ngay khi EVFTA có hiệu lực,
các doanh nghiệp Việt Nam cần tận dụng ưu đãi về thuế để tiếp tục đẩy mạnh xuất
-12-
khẩu, gia tăng cạnh tranh với đối thủ nhóm ngành này và nắm lấy chỗ đứng vững
chãi trên thị trường các nước EU.
Tóm lại, EVFTA có hiệu lực sẽ tạo nên cơ hội lớn và thách thức không nhỏ
cho Chính phủ và Doanh nghiệp Việt Nam.
Theo đó, Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính trong
hoạt động xuất nhập khẩu; đẩy mạnh và khai thác sự khác biệt trong lợi thế so sánh
trong ngắn hạn; mở rộng, tăng cường phát triển thương mại nội ngành theo chiều dọc
trong dài hạn; chủ động trước các hàng rào phi thuế quan, quan tâm, hỗ trợ và phổ
biến cho doanh nghiệp trong nước; có định hướng dịch chuyển hướng nhập khẩu
nguyên liệu phù hợp; tiếp tục tăng cường mối liên hệ và đẩy mạnh xuất khẩu với các
đối tác chủ chốt trong khối EU; có những chiến lược tổng thể khai thác triệt để
những lợi thế hiện hữu; và tạo sự minh bạch, rõ ràng trong thông tin thị trường và
hoạt động xúc tiến thương mại.
Đối với doanh nghiệp, cần tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế vào
hoạt động sản xuất kinh doanh, khẩn trương tìm hiểu về EVFTA; trong ngắn hạn,
nên tiếp tục khai thác thương mại liên ngành ở những nhóm ngành truyền thống;
Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc... Đứng trên lập trường phát triển chung cùng các
nước ASEAN khác, phần lớn các hiệp định tự do thương mại của Việt Nam hướng
tới thị trường Châu Á với mục tiêu đưa Châu lục này trở thành một khối mậu dịch
hùng mạnh. Tuy nhiên, bên cạnh việc phát triển thương mại trong khu vực, Việt
Nam hiện đã và đang đề cao xúc tiến mối quan hệ thương mại với khối Liên minh
Châu Âu EU nhằm mở rộng ảnh hưởng kinh tế mỗi bên. Khởi động đàm phán từ
tháng 6/2012,đến nay sau hơn ba năm với 14 vòng đàm phán, Việt Nam và EU đã
chính thức kết thúc đàm phán vào ngày 01/12/2015 vừa qua. Sau khi văn bản hiệp
định được công bố ngày 01/02/2016, hai bên đang tiến hành rà soát lại văn bản hiệp
định và dự kiến đưa EVFTA có hiệu lực từ năm 2018. Như vậy, Việt Nam là nước
thứ hai trong khối ASEAN (sau Singapore) đàm phán thành công Hiệp định thương
-14-
mại tự do với Liên minh Châu Âu EU. Nhờ lợi thế đi trước, EVFTA sẽ mở ra cho
Việt Nam nhiều cơ hội và lợi thế cạnh tranh so với các quốc gia khác trong khu vực.
Hơn nữa, trong nhiều năm qua, EU luôn là đối tác thương mại quan trọng
của Việt Nam. Việc nối tiếp phát triển từ chính sách thương mại tự do này trong
tương lai gần sẽ tạo bước ngoặt lớn trong quan hệ kinh tế lâu dài với EU. Thành
công trong việc ký kết và thực thi EVFTA sẽ là bước đệm quan trọng để Việt Nam
mở rộng đẩy mạnh xuất khẩu tới một thị trường đầy tiềm năng, đồng thời nhận
được nhiều tác động tích cực từ phía EU hơn so với các đối thủ cạnh tranh khác.
Bên cạnh đó, EVFTA cũng sẽ mở ra một môi trường đầu tư thông thoáng, minh
bạch tại Việt Nam cho các nhà doanh nghiệp Liên minh Châu Âu. Những tác động
tích cực trong thương mại và đầu tư kéo theo sự phát triển kinh tế, mở rộng sản xuất
của doanh nghiệp trong nước, từ đó giảm bớt nạn thất nghiệp. Đặc biệt, người tiêu
dùng Việt Nam sẽ có cơ hội được sử dụng hàng hóa chất lượng tốt nhập khẩu từ EU
với giá cả hợp lý hơn thay vì nguồn cung kém chất lượng từ một số nguồn ở Trung
Quốc như hiện nay.
Nam - EU: Nghiên cứu trường hợp ngành dệt may”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích thực trạng thương mại, chính sách thương mại giữa Việt
Nam và Liên minh châu Âu EU; đề tài nhằm đánh giá tác động tiềm tàng của
EVFTA tới nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành dệt may nói riêng, từ đó đề
xuất một số hàm ý đối với Việt Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm các nội dung:
(i) Phân tích và đánh giá thực trạng thương mại hàng hóa và các chính sách
thương mại giữa Việt Nam và EU;
(ii) Hệ thống hóa các vấn đề về Hiệp định thương mại tự do và FTA giữa Việt
Nam và EU;
(iii) Đánh giá tiềm năng và tác động của EVFTA đến thương mại hàng hóa
và thương mại ngành Dệt may Việt Nam;
(iv) Chỉ ra những nhóm ngành và thị trường có lợi ích gia tăng xuất khẩu
sang EU và nhập khẩu từ EU khi thực thi EVFTA;
-16-
(v) Đưa ra các hàm ý cho Chính phủ và Doanh nghiệp Việt Nam trên cơ sở
khái quát những cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may nói riêng và toàn nền
kinh tế nói chung trong bối cảnh EVFTA có hiệu lực thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
(i) Thương mại hàng hóa và Chính sách thương mại giữa Việt Nam và EU;
(ii) Hiệp định EVFTA và các tác động đến thương mại hàng hóa nói chung
và ngành dệt may nói riêng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
động của EVFTA đối với ngành Dệt may. Việc phân tách ngành Dệt may theo hai
nhóm ngành Nguyên liệu dệt may và Sản phẩm dệt may sẽ giúp đánh giá cụ thể và
chính xác hơn.
Ba là, luận văn hệ thống hóa về các nội dung trong EVFTA, chỉ ra những
nhóm hàng, mặt hàng và thị trường tiềm năng Việt Nam có thể đẩy mạnh, gia tăng
xuất nhập khẩu và đưa ra các hàm ý chung và riêng cho Việt Nam.
Cuối cùng, luận văn cũng đặt ra tương quan so sánh giữa Việt Nam và các
nước trong cùng khu vực ASEAN ở một số nội dung như kim ngạch thương mại với
EU, tiềm năng và tác động ảnh hưởng của EVFTA... nhằm làm nổi bật lợi thế của
EVFTA của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập hiện nay.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo,… luận
văn được cấu trúc bởi 05 chương. Cụ thể:
Chương1:Tổng quan tình hình nghiên cứuvà Cơ sở lý luận về Hiệp định thương
mại tự do
Chương 2:Phương pháp nghiên cứu và số liệu
Chương 3:Thực trạng thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và EU
Chương 4:Chính sách thương mại và Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và EU
Chương 5: Đánh giá tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU đối
với ngành dệt may & Hàm ý cho Việt Nam
Để thấy được sự liên kết trong nội dung giữa các chương, kết cấu của luận
văn được thể hiện trong khung phân tích cụ thể như sau:
-18-
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
HIỆP ĐỊNH
EVFTA
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH EVFTA
Chỉ số thương mại
Mô hình SMART
TÁC ĐỘNG CỦA EVFTA ĐỐI VỚI NGÀNH DỆT MAY
HÀM Ý CHO VIỆT NAM
Sơ đồ 1.1: Khung phân tích của luận văn
-19-
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨUVÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆP
ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu về thương mại hàng hóa và chính sách thương mại giữa
Việt Nam và EU
1.1.1.1. Các nghiên cứu về thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và EU
Với quan hệ nền tảng thương mại hơn 25 năm, EU hiện là một trong những
đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam. Bên cạnh đó, Việt Nam ngày nay cũng
đang là một thị trường tiềm năng ở châu Á nói chung và Đông Nam Á nói riêng, thu
hút sự quan tâm của các doanh nghiệp EU. Chính bởi những lý do này, có rất nhiều
nghiên cứu liên quan đến quan hệ thương mại, phân tích tầm quan trọng trong thương
mại giữa hai bên. Một số nghiên cứu điển hình có thể kể đến như Bùi Huy Khoát
Ngoài ra, Andrew Hardy (2015) mới đây với cuốn sách “Lịch sử quan hệ
Việt Nam - Liên minh châu Âu 1990-2015” đã nêu bật những thành tựu quan trọng
trong quan hệ hợp tác giữa hai bên trong giai đoạn 25 năm. Dưới góc nhìn từ Liên
minh Châu Âu, quá trình mối quan hệ Việt Nam - EU được giới thiệu từ mối quan
hệ hữu nghị ban đầu chú trọng vào viện trợ đã dần phát triển thành mối quan hệ đối
tác rộng lớn hơn, bao gồm cả đối thoại chính trị và liên kết chặt chẽ về đầu tư,
thương mại quốc tế và đa phương hóa. Với mục tiêu nghiên cứu của luận văn, cuốn
sách này là một tài liệu hữu ích để khái quát về bức tranh tổng thể quan hệ kinh tế
thương mại giữa Việt Nam và EU.
Nhìn chung, có nhiều nghiên cứu về thương mại giữa Việt Nam và EU; tuy
nhiên, kế thừa và khai thác sâu hơn, luận văn sẽ phân tích cụ thể cơ cấu, cán cân
thương mại theo từng thị trường và từng nhóm ngành. Đồng thời, sử dụng các chỉ số
thương mại đánh giá quan hệ thương mại, lợi thế so sánh cũng như tính bổ sung
thương mại giữa hai bên để làm cơ sở cho mục tiêu đánh giá tác động tiềm tàng của
EVFTA trong tương lai.
1.1.1.2. Các nghiên cứu về chính sách thương mại giữa Việt Nam và EU
Liên quan đến chính sách thương mại của Việt Nam và EU, hiện nay cũng có
nhiều bài nghiên cứu trong nước và quốc tế như Bùi Nhật Quang (2008), Phillip và
-21-
cộng sự (2011), Nguyễn Thị Thu Hằng (2012), David Luff và cộng sự (2013),
Denise (2014), Đinh Văn Thành, Đỗ Quang, Nguyễn Thức (2015)...
Bùi Nhật Quang (2008) với bài viết “Tác động của chính sách thương mại
chung EU tới quan hệ thương mại Việt Nam - EU” đưa ra đánh giá về vai trò của
việc xây dựng và đưa vào thực thi chính sách thương mại chung EU. Tuy nhiên
cũng nhấn mạnh chính sách thương mại một mặt tạo điều kiện cho Việt Nam thúc
đẩy tăng trưởng trên thị trường EU, mặt khác cũng tạo ra những rào cản kỹ thuật
nghiêm ngặt khiến hàng hóa xuất khẩu sang thị trường này gặp những trở ngại
Nam sang EU và đưa ra một số giải pháp vĩ mô. Tuy vậy, hạn chế của bài viết này
là chưa phân tích chính sách thương mại theo từng ngành. Đối với mỗi nhóm ngành
với mức thuế và phi thuế áp dụng riêng đều được đánh giá cụ thể sẽ giúp Chính phủ
và doanh nghiệp có cái nhìn bao quát hơn, vì thế luận văn này sẽ hoàn thiện khoảng
trống nghiên cứu này.
David Luff, Hien Nguyen, Nguyen Anh Thu (2013) trong Dự án hỗ trợ thương
mại Đa biên EU - Việt Nam MUTRAP với bài viết “Hỗ trợ nghiên cứu: Kiểm soát
xuất khẩu của các thành viên WTO và khuyến nghị đối với Việt Nam”cũng đã phân
tích các biện pháp kiểm soát xuất khẩu được áp dụng bởi một số đối tác thương mại lớn
của Việt Nam như Mỹ, EU, Trung Quốc... Bài nghiên cứu chỉ ra EU là đối tác quy định
nghiêm ngặt, đòi hỏi Việt Nam phải giải quyết vấn đề kiểm soát xuất khẩu trong FTA.
Đây là một bài viết đưa ra khuyến nghị rất hiệu quả cho Việt Nam trước những biển
phát kiểm soát xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, luận văn này sẽ đặt Việt Nam và EU trong
bối cảnh EVFTA sớm được thực thi và đưa ra những đánh giá đối với chính sách
thương mại giữa hai bên cụ thể hơn.
Trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc gia “Phát triển thương mại Việt Nam
giai đoạn 2016 -2015, Đinh Văn Thành, Đỗ Quang, Nguyễn Thức (2015) đưa ra nội
dung liên quan trong bài viết “Một số vấn đề về Hiệp định TBT của Tổ chức
Thương mại Thế giới và kiến nghị đối với Việt Nam”. Cụ thể là kinh nghiệm của
một số nước thành viên WTO trong thực thi Hiệp định TBT và đánh giá tác động
của hàng rào kỹ thuật đối với xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam. Các tác giả nhấn
mạnh hàng rào kỹ thuật được xây dựng dù có tác động ít hay nhiều, trực tiếp hay
gián tiếp nhưng đều có tác động đến cả nhập khẩu và xuất khẩu, tuy nhiên cũng chỉ
ra cơ hội nếu đáp ứng được các biện pháp phi thuế quan này. Theo đó, luận văn sẽ
tiếp thu những nhận định tổng thể và làm rõ hơn ảnh hưởng của các hàng rào phi
thuế quan đối với thương mại của Việt Nam và EU hiện nay.
-23-
-24-
EVFTA, nhóm tác giả đã phân tích, đánh giá tác động bền vững của EVFTA đối với
toàn bộ nền kinh tế Việt Nam. Bài viết đưa ra nghiên cứu tổng thể về thương mại
giữa Việt Nam và EU, chỉ ra rằng Việt Nam và EU là hai đối tác thương mại có tính
bổ sung cho nhau; tuy nhiên kim ngạch thương mại bị hạn chế bởi các biện pháp
bảo hộ tại biên giới và thị trường nội địa. Cùng với đó, thông qua việc sửdụng mô
hình cân bằng tổng thể và mô hình cân bằng từng phần, bài nghiên cứu cũng đưa ra
đánh giá rằng lợi ích mà EVFTA đem lại cho Việt Nam là rất lớn, thương mại sẽ
phát triển hơn nữa sau khi FTA có hiệu lực. Bên cạnh chỉ ra các mặt tích cực mà
FTA đem lại, bài nghiên cứu cũng nêu lên những thách thức và lưu ý Việt Nam cần
có những biện pháp tự vệ phù hợp; đồng thời, chỉ ra tác động trên nhiều lĩnh vực ở
tầm vĩ mô. Do đó,với luận văn này, tác giả sẽ kế thừa và khai thác sâu hơn trong các
ngành hàng xuất nhập khẩu chính giữa Việt Nam và EU, cụ thể hóa bằng việc đưa
đánh giá về tác động của EVFTA tới ngành dệt may.
Ngoài ra, nghiên cứu khoa học của Nguyễn Bình Dương và cộng sự (2014)
trong Nghiên cứu khoa học cấp Bộ - tác phẩm “Dự báo tác động của việc ký kết
Hiệp định thương mại tự do (FTA) Việt Nam - EU tới nền kinh tế Việt Nam” cũng
khai thác về tác động của Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và EU với
mục tiêu dự báo ảnh hưởng đối với nền kinh tế Việt Nam. Trên cơ sở tổng quan về
quan hệ kinh tế, phân tích mức độ tập trung xuất nhập khẩu của EU đối với Việt
Nam, bài viết sử dụng mô hình trọng lực để đánh giá tác động của EVFTA đến nền
kinh tế Việt Nam, từ đó đưa ra những triển vọng, cơ hội và thách thức.Đặc biệt,
nghiên cứu đã trung phân tích tác động tạo lập thương mại và chuyển hướng thương
mại của EVFTA, từ đó đánh giá các phúc lợi mà Việt Nam nhận được. Vì vậy, đây
cũng là một bài viết chất lượng để có thể học tập và kế thừa.
Doãn Kế Bôn (2015) cũng đã đưa ra phân tích của mình trong Kỷ yếu Hội
thảo khoa học Quốc gia “Phát triển thương mại Việt Nam giai đoạn 2016 -2015” với
bài viết “Đẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường EU sau khi Hiệp định
- VIE/61/94” của Cục Xúc tiến Thương mại, Bộ Công thương, Nguyễn Anh Dương
& Đặng Phương Dung (2011) với bài viết “Việt Nam tham gia WTO và các Hiệp
định thương mại tự do (FTA): Hàm ý đối với xuất khẩu dệt may” đã tổng hợp các
thông tin cơ bản về cam kết liên quan đến ngành dệt may của Việt Nam trong các
Hiệp định thương mại. Bên cạnh đó cũng đánh giá triển vọng, cơ hội phát triển và
thách thức của ngành dệt may, từ đó đưa ra các khuyến nghị cho Chính phủ, Hiệp hội
Dệt may Việt Nam cũng như các doanh nghiệp trong nước nhằm thúc đẩy ngành dệt