ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LÊ THỊ THU TRANG
TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO
VIỆT NAM – EU (VEFTA) ĐẾN THƢƠNG MẠI
HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LÊ THỊ THU TRANG
TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO
VIỆT NAM – EU (VEFTA) ĐẾN THƢƠNG MẠI
HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
XÁC NHẬN CỦA
kiế n thƣ́c quý giá và tâ ̣n tình hƣớng dẫn tác giả trong thời gian ho ̣c tâ ̣p và nghiên
cƣ́u ta ̣i trƣờng.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Bộ phận sau đại học, Phòng đào tạo, các
anh chị chuyên viên văn phòng Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế đã tạo điều
kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn
thành luận văn này.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình , bạn bè đã luôn ủng hộ và
giúp đỡ tác giả trong quá triǹ h ho ̣c tâ ̣p và nghiên cƣ́u của min
̀ h.
Học viên
Lê Thi Thu
Trang
̣
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................. iii
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................. iii
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO .................................................................... 5
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu .......................................................................5
1.1.1. Nhóm nghiên cứu về tác động của FTA đến nƣớc thành viên ...............5
1.1.2. Nhóm nghiên cứu về thƣơng mại ngành dệt may của Việt Nam ...........7
1.1.3. Nhóm nghiên cứu về thƣơng mại giữa Việt Nam và EU .......................8
1.2. Cơ sở lý luận về hiệp định thƣơng mại tự do ................................................9
1.2.1. Khái niệm hiệp định thƣơng mại tự do ...................................................9
1.2.2. Phân loại Hiệp định thƣơng mại tự do ..................................................12
4.3. Giải pháp cho các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam để tận dụng lợi ích
từ Hiệp định thƣơng mại tự do Việt Nam – EU ....................................................67
4.3.1. Giải pháp từ phía doanh nghiệp ............................................................67
4.3.2. Giải pháp từ phía Nhà nƣớc ..................................................................69
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 74
PHỤ LỤC .................................................................................................................
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa tiếng Anh
Nguyên nghĩa tiếng Việt
1
AANZFTA
Asean - Austrialia - New
Hiê ̣p đinh
̣ thƣơng ma ̣i tƣ̣ do
Zealand Free Trade Agreement Asean - Úc - New Zealand
2
ACFTA
Asean - Korea Free Trade
Agreement
Hiệp định thƣơng mại tự do
ASEAN - Hàn Quốc
6
ASEAN
Association of South East
Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á
7
BFTA
Bilateral Free Trade
Agreement
Hiệp định thƣơng mại tự do
song phƣơng
8
EC
12
FTA
Free Trade Agreement
Hiệp định thƣơng mại tự do
13
GATT
General Agreement on Tariffs
and Trade
Hiệp định chung về Thuế quan
và Thƣơng mại
14
GDP
Gross Domestic Products
Tổng sản phẩm quốc nội
15
MERCOSUR Mercado Común del Sur
Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia
19
OECD
Organisation for Economic Co- Tổ chức Hợp tác và Phát triển
operation and Development
kinh tế
20
PCA
Partnership and Co-operation
Agreement
Hiệp định đối tác và hợp tác
21
SPS
Sanitary and Phytosanitary
measures
Biện pháp vệ sinh và kiểm dịch
động thực vật
VEFTA
Vietnam - EU Free Trade
Agreement
Hiệp định thƣơng mại tự do
Việt Nam - EU
26
VITAS
Vietnam Textile and Apparel
Associtation
Hiê ̣p hô ̣i dê ̣t may Viê ̣t Nam
27
VND
Vietnam Dong
Đồng Việt Nam
28
WTO
World Trade Organisation
34
3
Bảng 3.3
Nhâ ̣p khẩ u của Viê ̣t Nam tƣ̀ EU28
34
4
Bảng 3.4
Nhóm 5 mặt hàng đƣợc nhập khẩu từ EU nhiều
nhất năm 2014
35
5
Bảng 3.5
Xuất/nhập khẩu dệt may của Việt Nam phân theo
sản phẩm
46
6
61
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 3.1
Cán cân thƣơng mại Việt Nam - EU28
36
2
Hình 3.2
Nhập khẩu nguyên liệu so với Xuất khẩu dệt may
43
3
khung về hợp tác EC – Việt Nam đƣợc ký kết năm 1995, Liên minh châu Âu (EU)
đã trở thành một đối tác chiến lƣợc của Việt Nam trong nhiều lĩnh vực, trong đó
thƣơng mại và đầu tƣ là những lĩnh vực nổi bật trong quan hệ hợp tác giữa Việt
Nam và EU.
Trong vòng 12 năm từ 2001-2013, kim ngạch quan hệ thƣơng mại Việt Nam
- EU đã tăng hơn 7 lần, từ mức 4,5 tỷ USD năm 2001 lên 33,7 tỷ USD năm 2013.
Trong đó xuất khẩu của Việt Nam vào EU tăng 8 lần và nhập khẩu của Việt Nam từ
EU tăng 6,2 lần. Đặc biệt, năm 2012 là năm đánh dấu mốc EU vƣợt qua Mỹ trở
thành thị trƣờng xuất khẩu lớn nhất và đối tác thƣơng mại lớn thứ hai của Việt Nam,
với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 29,09 tỷ USD [31].
EU hiện là đối tác thƣơng mại lớn thứ 2 của Việt Nam. Đặc điểm nổi bật
trong cơ cấu xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU là tính bổ sung rất lớn, ít mang
tính cạnh tranh đối đầu trực tiếp. Năm 2014, tổng kim ngạch hai chiều giữa Việt
Nam và EU đạt hơn 36,8 tỷ đô la, tăng 9% so với năm 2013. Trong đó, xuất khẩu
sang EU đạt gần 28 tỷ đô la và nhập khẩu từ EU đạt gần 9 tỷ đô la. Các nhóm hàng
xuất khẩu chủ lực của Viê ̣t Nam sang EU là giày dép, dệt may, cà phê, đồ gỗ, hải
sản.
EU cũng là nhà đầu tƣ lớn vào Việt Nam. Tính đến hết năm 2014, đã có 23
trong số 28 nƣớc thành viên EU đầu tƣ vào Việt Nam với hơn 2.000 dự án còn hiệu
lực, tổng vốn đầu tƣ đăng ký đạt trên 37 tỉ USD. Các nhà đầu tƣ EU đã có mặt tại
hầu hết các ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, tập trung nhiều nhất vào công
nghiệp, xây dựng và một số ngành dịch vụ [37]. Thực tế này cho thấy tiềm năng to
lớn trong phát triển thƣơng mại và đầu tƣ giữa Việt Nam – EU.
Ngoài Hiệp định khung về hợp tác ký năm 1995, Việt Nam và EU đã tiếp tục
có những kế hoạch, chƣơng trình tăng cƣờng hợp tác. Năm 2010, hai bên đã hoàn
1
thành đàm phán và ký tắt Hiệp định đối tác và hợp tác toàn diện (PCA). Từ tháng
2
-
Từ những kết quả thu đƣợc, đề tài đề xuất những giải pháp phù hợp để giúp
các doanh nghiệp dệt may của Việt Nam tận dụ ng lơ ̣i ích khi Viê ̣t Nam tham
gia VEFTA.
3. Câu hỏi nghiên cứu
-
Hiệp định thƣơng mại tự do Việt Nam – EU đƣợc thành lập nhƣ thế nào?
Các nội dung chính của hiệp định là gì?
-
Việc thực hiện các cam kết VEFTA có tác động nhƣ thế nào đến xuấ t, nhâ ̣p
khẩ u hàng dệt may của Việt Nam?
-
Nhà nƣớc và các doanh nghiệp dê ̣t may Việt Nam cần làm gì để tâ ̣n du ̣ng lơ ̣i
ích khi VEFTA đƣợc ký kết?
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
-
Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích các cam kết về thuế quan,
về mở cửa thị trƣờng trong VEFTA của Việt Nam có tác động nhƣ thế nào
-
Luâ ̣n văn đã dƣ̣ báo tác đô ̣ng của thuế quan trong VEFTA đến xuấ t khẩ u và
nhâ ̣p khẩ u hàng dệt may của Việt Nam tƣ̀ EU, và dự báo đƣợc tác động tích
cực đến xuấ t khẩ u hàng dệt may của Việt Nam.
3
-
Luâ ̣n văn đã đề xuất những giải pháp phù hợp cho các doanh nghiệp dệt may
tại Việt Nam để tận dụng lợi ích mà FTA Việt Nam – EU sẽ mang la ̣i.
6. Kế t cấ u luâ ̣n văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng chính nhƣ sau:
PHẦN MỞ ĐẦU
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và Cơ sở lý luận về Hiệp định
thƣơng mại tự do
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Phân tích tác động của VEFTA đến thƣơng mại hàng dệt
may của Việt Nam
Chƣơng 4: Định hƣớng và các giải pháp cho các doanh nghiệp dệt may
của Việt Nam khi Hiệp định đƣợc thực thi
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
4
và Nhật Bản để thúc đẩy hoạt động thƣơng mại giữa hai quốc gia. Nghiên cứu tập
trung vào lợi thế thƣơng mại giữa Việt Nam và Nhật Bản, đánh giá mối quan hệ
5
giữa hai quốc gia trong bối cảnh thƣơng mại thế giới để tìm ra những cơ hội thƣơng
mại tiềm năng. Nghiên cứu chỉ ra rằng, FTA giữa Việt Nam và Nhật Bản sẽ là chính
sách thích hợp để đạt đƣợc lợi ích thƣơng mại. Đồng thời, nghiên cứu cũng gợi ý
những FTA tiềm năng khác với Singapore, Ai Cập và các nền kinh tế lớn trong khu
vực châu Á – Thái Bình Dƣơng.
Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng (2008) [1] đƣợc thực hiện khi hợp tác
thƣơng mại trong khu vực ASEAN và ASEAN+3 đang ngày càng gia tăng. Nghiên
cứu sử dụng mô hình hấp dẫn chuẩn tắc với số liệu thống kê thƣơng mại của Tổng
cục Hải quan để đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ tập trung thƣơng mại
của Việt Nam với các nƣớc ASEAN+3. Nghiên cứu đã chỉ ra mức độ tập trung
thƣơng mại của Việt Nam với ASEAN+3 chủ yếu do sự tăng trƣởng kinh tế của
Việt Nam và các nƣớc đối tác. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra điểm hạn chế của
mô hình, từ đó đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo.
Hoàng Chí Cƣơng và cộng sự (2014) [3] trình bày khái quát về Hiệp định
thƣơng mại Việt – Mỹ. Qua đó, nghiên cứu sử dụng mô hình lực hấp dẫn với bảng
số liệu hỗn hợp của 17 đối tác FDI và ngoại thƣơng của Việt Nam giai đoạn 1995 –
2011 để đánh giá tác động của Hiệp định này tới thu hút FDI và xuất nhập khẩu của
Việt Nam. Kết quả thực nghiệm của nghiên cứu cho thấy, Hiệp định này không thúc
đẩy FDI của các nhà đầu tƣ Mỹ vào Việt Nam nhƣng có tác động làm gia tăng cả
xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam.
Francois và cộng sự (2007) [17] đƣợc thực hiện trƣớc khi FTA giữa EU và
Hàn Quốc đƣợc ký kết. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả phân tích hiệu quả của
những biện pháp tiềm năng thúc đẩy tự do hóa thƣơng mại giữa EU25 và Hàn
Quốc. Nghiên cứu sử dụng mô hình cân bằng tổng thể và kết quả nghiên cứu chỉ ra
cầu cũng đã tiếp xúc với các doanh nghiệp và công nhân khảo sát những biến động
bất ổn dẫn đến điều kiện làm việc không đạt tiêu chuẩn và một vòng tròn luẩn quẩn
của sự kém phát triển và nghèo đói. Về trƣờng hơ ̣p nghiên cƣ́u (case study), tổng
công ty nhà nƣớc Vinatex tuy còn nhiề u ha ̣n chế nhƣng đã cố gắng để thúc đẩy các
mối liên kết trong nƣớc tại Việt Nam, cho thấy rằng ngành thực sự cần đƣợc tái cơ
7
cấu để hấp thụ các hoạt động giá trị gia tăng cao hơn. Nghiên cứu cũng kết luận
rằng, chuyển đổi để nâng cao hoạt động, bao gồm cả việc học tập và đào tạo kỹ
năng, là điều cần thiết để hỗ trợ cải thiện tiền lƣơng và điều kiện làm việc.
Phạm Minh Đức (2014) [6] tổ ng quan ngành dê ̣t ma y Viê ̣t Nam về xuấ t nhâ ̣p
khẩ u, năng lƣ̣c ca ̣nh tranh, tạo việc làm, chỉ ra những ƣu điểm và hạn chế của ngành
để dự đoán tác đ ộng của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình
Dƣơng (TPP) đến
ngành dệt may Việt Nam . Tƣ̀ đó , báo cá o chỉ ra nhƣ̃ng cơ hô ̣i và thách thƣ́c cho
ngành dệt may Việt Nam khi tham gia TPP . Ngoài ra, một số báo cáo độc lập của
các công ty chứng khoán về ngành dệt may của Việt Nam nhƣ Bùi Văn Tốt (2014)
[12], Nguyệt A. Vũ (2014) [15] đã đƣa ra những phân tích sâu về tổng quan ngành
dệt may thế giới cũng nhƣ của Việt Nam, về tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu,
phân tích SWOT của ngành và của một số doanh nghiệp dệt may hàng đầu. Những
nghiên cứu này là tài liệu tham khảo rất tốt cho các nhà nghiên cứu và các doanh
nghiệp dệt may cũng nhƣ các nhà đầu tƣ chứng khoán.
1.1.3. Nhóm nghiên cứu về thƣơng mại giữa Việt Nam và EU
Nguyen Binh Duong (2014) [16] sử dụng lý thuyết về hiệu ứng tạo lập
thƣơng mại và chệch hƣớng thƣơng mại trong thƣơng mại quốc tế để đánh giá tác
động của một FTA đến phúc lợi của Việt Nam. Bằng mô hình lực hấp dẫn và phân
phân tích định lƣợng và phƣơng pháp phân tích định tính đều đƣợc sử dụng hiệu
quả. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu phần lớn hƣớng tới tác động tổng thể đến toàn
bộ nền kinh tế mà chƣa đi sâu phân tích cụ thể cho từng ngành, đặc biệt là trong bối
cảnh mới của nền kinh tế hiện nay khi Viê ̣t Nam đã kí kế t nhiề u FTA thế hê ̣ mới với
các nƣớc trong khu vƣ̣c , VEFTA và TPP đã kế t thúc giai đoa ̣n đàm phán . Do vậy,
nghiên cứu này sẽ tập trung đánh giá tác động của FTA Việt Nam – EU đến thƣơng
mại ngành dệt may của Việt Nam trong giai đoạn từ 2004 - 2014 sử dụng mô hình
lực hấp dẫn và nguồn số liệu sẵn có hiện nay.
1.2.
Cơ sở lý luận về hiệp định thƣơng mại tự do
1.2.1. Khái niệm hiệp định thƣơng mại tự do
Cho tới nay đã có rất nhiều tổ chức và quốc gia khác nhau đƣa ra các khái
niệm về FTA cho riêng mình. Điều này thể hiện những quan điểm khác nhau về
9
FTA cũng nhƣ sự phát triển đa dạng của các quốc gia. Trong số các khái niệm về
FTA đã đƣợc đƣa ra thì đa số các nƣớc và các tổ chức trên thế giới chấp thuận một
số khái niệm sau:
1.2.1.1.
Quan niệm truyền thống
Quan điểm về một Khu vực thƣơng mại tự do (Free Trade Area) lần đầu tiên
đƣợc đƣa ra tại GATT 1947 trong điều XXIV – điểm 8b nhƣ sau: “Một khu vực
mậu dịch tự do đƣợc hiểu là một nhóm gồm hai hoặc nhiều các lãnh thổ thuế quan.
Trong đó, thuế và các quy định mang tính hạn chế về thƣơng mại (ngoại trừ, trong
Qua đó, có thể thấy quan niệm truyền thống về FTA mới chỉ dừng lại ở phạm
vi thƣơng mại hàng hóa hữu hình và mức độ cam kết tự do hóa mới chỉ dừng lại ở
cắt giảm thuế quan và giảm một số quy định thƣơng mại khác.
1.2.1.2.
Quan niệm mới về Hiệp định thương mại tự do
Từ thập niên 90 trở lại đây, khái niệm Hiệp định thƣơng mại tự do (Free
Trade Agreement - FTA) đã đƣợc mở rộng hơn về phạm vi và sâu hơn về cam kết
tự do hóa. Các FTA ngày nay không chỉ dừng lại ở phạm vi cam kết cắt giảm thuế
quan và hàng rào phi thuế quan mà còn bao gồm nhiều vấn đề rộng hơn cả cam kết
trong khuôn khổ GATT/WTO cũng nhƣ một loạt vấn đề thƣơng mại mới mà WTO
chƣa có quy định. Phạm vi cam kết của các FTA thế hệ mới còn bao gồm những
lĩnh vực nhƣ thuận lợi hóa thƣơng mại, hoạt động đầu tƣ, mua sắm chính phủ, chính
sách cạnh tranh, các biện pháp phi thuế quan, thƣơng mại dịch vụ, quyền sở hữu trí
tuệ, cơ chế giải quyết tranh chấp, tiêu chuẩn và hợp chuẩn, lao động, môi trƣờng,
thậm chí còn gắn với những vấn đề nhƣ dân chủ, nhân quyền hay chống khủng
bố… Khái niệm FTA đƣợc sử dụng rộng rãi ngày nay không còn đƣợc hiểu trong
phạm vi hạn hẹp của những thỏa thuận hội nhập khu vực và song phƣơng có cấp độ
liên kết kinh tế “nông” của giai đoạn trƣớc, mà đƣợc dùng để chỉ các thỏa thuận hội
nhập kinh tế “sâu” giữa hai hay một nhóm nƣớc với nhau. Ngoài ra, trong một số
trƣờng hợp, Hiệp định thƣơng mại tự do có thể đƣợc gọi dƣới một số tên gọi khác
nhau nhƣ Hiệp định đối tác kinh tế (EPA) nhƣng về bản chất vẫn không thay đổi
[35].
Theo trang web của chính phủ Singapore thì “FTA là một thỏa thuận pháp lý
ràng buộc giữa hai hoặc nhiều quốc gia để giảm hoặc loại bỏ các rào cản thƣơng
mại và tạo thuận lợi cho sự dịch chuyển hàng hóa và dịch vụ qua biên giới giữa các
vùng lãnh thổ của các bên” [34].
Theo trang web chính thức của chính phủ Hoa Kỳ thì “FTA là sự đàm phán
thông thƣờng các nƣớc này có vị trí địa lý gần nhau. Những nƣớc này tham
gia FTA khu vực với mục đích tận dụng ƣu thế về vị trí địa lý để tăng cƣờng
trao đổi thƣơng mại cũng nhƣ thắt chặt mối quan hệ láng giềng và nâng cao
vị thế của mỗi thành viên trên trƣờng quốc tế. Ví dụ: NAFTA, AFTA, EC…
-
FTA hỗn hợp: là FTA đƣợc ký kết giữa một khu vực thƣơng mại tự do (FTA
khu vực) với một nƣớc, một số nƣớc hoặc một khu vực thƣơng mại tự do
khác. Bất chấp sự phức tạp trong đàm phán, hiện nay, loại FTA này cũng
đang phát triển và tăng lên nhanh chóng về số lƣợng. Ví dụ nhƣ: FTA
ASEAN – Trung Quốc (ACFTA), FTA ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA), FTA
Viê ̣t Nam – EU, TPP, …[38].
12
1.2.2.2.
Theo mức độ tự do hóa
Đây là cách phân loại đƣợc World Bank sử dụng. FTA theo tiêu chí này
đƣợc chia thành FTA kiểu Mỹ, FTA kiểu châu Âu và FTA kiểu các nƣớc đang phát
triển [38].
-
FTA kiểu Mỹ là loại FTA có mức độ tự do hóa cao nhất, đòi hỏi các nƣớc
thành viên phải mở cửa tất cả các lĩnh vực, kể cả các lĩnh vực thuộc ngành
dịch vụ. Một khi đã tham gia các FTA kiểu này thì chỉ có con đƣờng là mở
cửa thị trƣờng hơn nữa hoặc giảm nhiều rào cản thƣơng mại hơn nữa, chứ
quy định mở cửa cho trong trong các lĩnh vực dịch vụ, đầu tƣ và quyền sở
hữu trí tuệ. Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và Thị trƣờng chung
Nam Mỹ (MERCOSUR) là những ví dụ điển hình. Có thể nói rằng trong khi
FTA kiểu Mỹ đƣợc xem là hội nhập sâu rộng nhất thì FTA kiểu các nƣớc
đang phát triển đƣợc xem là ít mang lại ảnh hƣởng nhất.
1.2.3. Tác động của Hiệp định thƣơng mại tự do
1.2.3.1.
Tác động đến các quốc gia thành viên
a. Tác động tích cực
Hiệu ứng tạo lập thƣơng mại
Nhờ vào việc cam kết dỡ bỏ các rào cản thƣơng mại, doanh nghiệp các nƣớc
thành viên đƣợc phép tự do trao đổi mua bán hàng hóa, không bị đánh thuế, không
bị áp hạn ngạch hoặc không phải thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu rắc rối khác.
Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng lên kéo theo sự tăng trƣởng về thu nhập và GDP
của các nƣớc trong FTA. FTA tạo ra một thị trƣờng rộng lớn hơn với những cơ hội
kinh doanh, thúc đẩy gia tăng sản xuất và mua bán trao đổi giữa các nền kinh tế
thành viên.
Hiệu ứng thúc đẩy cạnh tranh
Việc xóa bỏ các rào cản thƣơng mại và một thị trƣờng rộng lớn hơn đƣợc mở
ra đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay
gắt hơn từ các đối thủ cả trong và ngoài nƣớc. Thị trƣờng rộng lớn hơn thúc đẩy các
doanh nghiệp mở rộng quy mô nhƣng đồng thời làm tăng số lƣợng doanh nghiệp
tham gia thị trƣờng. Ngoài ra, FTA hình thành là sự hợp nhất của nhiều thị trƣờng
nhỏ hơn thành một thị trƣờng rộng lớn, do đó làm giảm mức độ độc quyền khi mà
nhiều doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau hơn. Sự gia tăng cạnh tranh trong nền
kinh tế có thể là mối đe dọa với các doanh nghiệp trong nƣớc làm ăn kém hiệu quả
nhƣng lại là hiệu ứng tích cực đối với cả nền kinh tế, đặc biệt đối với những thành
đƣợc hệ thống luật pháp hoàn thiện hơn, hợp lý hơn để phù hợp với tiến trình
tự do hóa trong hiệp định.
Hiệu ứng thúc đẩy đầu tƣ
Hiệu ứng thúc đẩy đầu tƣ do FTA tạo ra thể hiện ở việc tạo ra những tác
động tích cực đối với môi trƣờng đầu tƣ và hành vi của nhà đầu tƣ. Một FTA hình
thành có thể thúc đẩy cả dòng đầu tƣ nội địa và đầu tƣ nƣớc ngoài, giữa các thành
viên của FTA cũng nhƣ bên ngoài FTA.
-
FTA thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các nhà đầu tƣ về mặt chất thông
qua việc nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh và giảm thiểu các méo mó
của môi trƣờng đầu tƣ.
-
Với dòng vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI), FTA mang lại cơ hội tiếp
cận thị trƣờng rộng lớn hơn với sức mua lớn hơn sẽ có tác dụng thu hút dòng
vốn đầu tƣ mới vào nƣớc thành viên FTA.
- Dòng FDI lƣu chuyển giữa các thành viên FTA còn nhắm vào mục tiêu tận
dụng lợi thế về chi phí các nhân tố đầu vào sản xuất, chẳng hạn nhƣ chi phí
lao động rẻ từ một nƣớc thành viên khác.
- Dòng FDI từ bên ngoài vào một khu vực thƣơng mại tự do, đặc biệt là các
liên minh thuế quan có một mức thuế quan đối ngoại chung, thƣờng tận dụng
15
điều kiện tiếp cận thị trƣờng mới để vƣợt qua các hàng rào thuế quan không
đồng nhất giữa các thành viên FTA đó.