ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH
TẾ
---------------------
LÊ THỊ THU TRANG
TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO
VIỆT NAM - EU (VEFTA) ĐẾN THƢƠNG MẠI
HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH
TẾ
---------------------
LÊ THỊ THU TRANG
TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO
VIỆT NAM - EU (VEFTA) ĐẾN THƢƠNG MẠI
HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
quốc tế, trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã truyền đaṭ nhƣng
kiến thƣ́c quýgiávàtâṇtình hƣớng dẫn tác giảtrong thời gian hoc̣tâp̣vànghiên
cƣ́u taị trƣờng.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Bộ phận sau đại học, Phòng đào tạo, các
anh chị chuyên viên văn phòng Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế đã tạo điều kiện
thuận lợi giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận
văn này.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình , bạn bè đã luôn ủng hộ và
giúp đỡ tác giả trong quá trinh hoc̣ tâp̣ và nghiên cƣ́u của minh .
Học viên
Lê Thi T
̣ hu Trang
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................iii
DANH MỤC HÌNH ..............................................................................................iii
PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO.................................................................... 5
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu .......................................................................5
1.1.1. Nhóm nghiên cứu về tác động của FTA đến nƣớc thành viên ...............5
1.1.2. Nhóm nghiên cứu về thƣơng mại ngành dệt may của Việt Nam ...........7
1.1.3. Nhóm nghiên cứu về thƣơng mại giữa Việt Nam và EU .......................8
1.2. Cơ sở lý luận về hiệp định thƣơng mại tự do ................................................9
1.2.1. Khái niệm hiệp định thƣơng mại tự do ...................................................9
1.2.2. Phân loại Hiệp định thƣơng mại tự do..................................................12
1.2.3. Tác động của Hiệp định thƣơng mại tự do ...........................................14
từ Hiệp định thƣơng mại tự do Việt Nam - EU ....................................................67
4.3.1. Giải pháp từ phía doanh nghiệp ............................................................67
4.3.2. Giải pháp từ phía Nhà nƣớc ..................................................................69
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 72 TÀI
LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 74 PHỤ
LỤC.................................................................................................................
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa tiếng Anh
Nguyên nghĩa tiếng Việt
Asean - Austrialia - New
Hiêp̣ điṇ h thƣơng maị tƣ̣ do
Zealand Free Trade Agreement Asean - Úc - New Zealand
1
AANZFTA
2
ACFTA
Asean - China Free Trade
Hiệp định thƣơng mại tự do
ASEAN - Hàn Quốc
6
ASEAN
Association of South East
Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á
7
BFTA
Bilateral Free Trade
Agreement
Hiệp định thƣơng mại tự do
song phƣơng
8
EC
European Community
Free Trade Agreement
Hiệp định thƣơng mại tự do
13
GATT
General Agreement on Tariffs
and Trade
Hiệp định chung về Thuế quan
và Thƣơng mại
14
GDP
Gross Domestic Products
Tổng sản phẩm quốc nội
15
MERCOSUR Mercado Común del Sur
16
17
operation and Development
kinh tế
PCA
Partnership and Co-operation
Agreement
Hiệp định đối tác và hợp tác
SPS
Sanitary and Phytosanitary
measures
Biện pháp vệ sinh và kiểm dịch
động thực vật
TBT
Technical Barriers to Trade
Rào cản kỹ thuật đối với thƣơng
mại
23
TPP
Trans-Pacific Partnership
27
VND
Vietnam Dong
Đồng Việt Nam
28
WTO
World Trade Organisation
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
19
20
21
22
25
Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng
35
Bảng 3.5
Xuất/nhập khẩu dệt may của Việt Nam phân theo
sản phẩm
46
Bảng 3.6
Kết quả ƣớc lƣợng phƣơng trình lực hấp dẫn xuất
khẩu
47
Bảng 3.7
Kết quả ƣớc lƣợng phƣơng trình lực hấp dẫn nhập
khẩu
51
4
5
6
7
Bảng 3.8
8
N
ộ
i
d
u
n
g
6
4
4
ang
4
dêṭ
T 3 4
5
may
5
60
khung về hợp tác EC - Việt Nam đƣợc ký kết năm 1995, Liên minh châu Âu (EU) đã trở
thành một đối tác chiến lƣợc của Việt Nam trong nhiều lĩnh vực, trong đó thƣơng mại
và đầu tƣ là những lĩnh vực nổi bật trong quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và EU.
Trong vòng 12 năm từ 2001-2013, kim ngạch quan hệ thƣơng mại Việt Nam
- EU đã tăng hơn 7 lần, từ mức 4,5 tỷ USD năm 2001 lên 33,7 tỷ USD năm 2013. Trong
đó xuất khẩu của Việt Nam vào EU tăng 8 lần và nhập khẩu của Việt Nam từ EU tăng 6,2
lần. Đặc biệt, năm 2012 là năm đánh dấu mốc EU vƣợt qua Mỹ trở thành thị trƣờng xuất
khẩu lớn nhất và đối tác thƣơng mại lớn thứ hai của Việt Nam, với tổng kim ngạch xuất
nhập khẩu đạt 29,09 tỷ USD [31].
EU hiện là đối tác thƣơng mại lớn thứ 2 của Việt Nam. Đặc điểm nổi bật
trong cơ cấu xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU là tính bổ sung rất lớn, ít mang tính
cạnh tranh đối đầu trực tiếp. Năm 2014, tổng kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và EU
đạt hơn 36,8 tỷ đô la, tăng 9% so với năm 2013. Trong đó, xuất khẩu sang EU đạt gần 28
tỷ đô la và nhập khẩu từ EU đạt gần 9 tỷ đô la. Các nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của
Viêṭ Nam sang EU là giày dép, dệt may, cà phê, đồ gỗ, hải
sản.
EU cũng là nhà đầu tƣ lớn vào Việt Nam. Tính đến hết năm 2014, đã có 23
trong số 28 nƣớc thành viên EU đầu tƣ vào Việt Nam với hơn 2.000 dự án còn hiệu lực,
tổng vốn đầu tƣ đăng ký đạt trên 37 tỉ USD. Các nhà đầu tƣ EU đã có mặt tại hầu hết
các ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, tập trung nhiều nhất vào công nghiệp, xây
dựng và một số ngành dịch vụ [37]. Thực tế này cho thấy tiềm năng to lớn trong phát triển
thƣơng mại và đầu tƣ giữa Việt Nam - EU.
Ngoài Hiệp định khung về hợp tác ký năm 1995, Việt Nam và EU đã tiếp tục
có những kế hoạch, chƣơng trình tăng cƣờng hợp tác. Năm 2010, hai bên đã hoàn
1
thành đàm phán và ký tắt Hiệp định đối tác và hợp tác toàn diện (PCA). Từ tháng
6/2012, Việt Nam và EU đã bắt đầu đàm phán Hiệp định thƣơng mại tự do Việt Nam EU (VEFTA). Sau gần 3 năm đàm phán với 14 phiên đàm phán chính thức và nhiều
-
Từ những kết quả thu đƣợc, đề tài đề xuất những giải pháp phù hợp để giúp
các doanh nghiệp dệt may của Việt Nam tận dụ ng lơị ích khi Viêṭ Nam tham
gia VEFTA.
3. Câu hỏi nghiên cứu
-
Hiệp định thƣơng mại tự do Việt Nam - EU đƣợc thành lập nhƣ thế nào?
Các nội dung chính của hiệp định là gì?
-
Việc thực hiện các cam kết VEFTA có tác động nhƣ thế nào đến xuất, nhâp̣
khẩu hàng dệt may của Việt Nam?
-
Nhà nƣớc và các doanh nghiệp dêṭ may Việt Nam cần làm gì để tâṇ dung lơị
ích khi VEFTA đƣợc ký kết?
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
-
Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích các cam kết về thuế quan,
về mở cửa thị trƣờng trong VEFTA của Việt Nam có tác động nhƣ thế nào tới
thƣơng mại ngành dệt may của Việt Nam với các nƣớc EU.
-
Luâṇ văn đã đề xuất những giải pháp phù hợp cho các doanh nghiệp dệt may
tại Việt Nam để tận dụng lợi ích mà FTA Việt Nam - EU sẽ mang laị .
6. Kết cấu luân văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng chính nhƣ sau:
PHẦN MỞ ĐẦU
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và Cơ sở lý luận về Hiệp định
thƣơng mại tự do
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Phân tích tác động của VEFTA đến thƣơng mại hàng dệt
may của Việt Nam
Chƣơng 4: Định hƣớng và các giải pháp cho các doanh nghiệp dệt may
của Việt Nam khi Hiệp định đƣợc thực thi
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO
1.1.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Từ trƣớc đến nay, nhiều công trình nghiên cứu về tác động của FTA nói
thích hợp để đạt đƣợc lợi ích thƣơng mại. Đồng thời, nghiên cứu cũng gợi ý những
FTA tiềm năng khác với Singapore, Ai Cập và các nền kinh tế lớn trong khu vực châu Á Thái Bình Dƣơng.
Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng (2008) [1] đƣợc thực hiện khi hợp tác
thƣơng mại trong khu vực ASEAN và ASEAN+3 đang ngày càng gia tăng. Nghiên cứu
sử dụng mô hình hấp dẫn chuẩn tắc với số liệu thống kê thƣơng mại của Tổng cục Hải
quan để đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ tập trung thƣơng mại của Việt
Nam với các nƣớc ASEAN+3. Nghiên cứu đã chỉ ra mức độ tập trung thƣơng mại của
Việt Nam với ASEAN+3 chủ yếu do sự tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam và các nƣớc
đối tác. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra điểm hạn chế của mô hình, từ đó đề xuất
hƣớng nghiên cứu tiếp theo.
Hoàng Chí Cƣơng và cộng sự (2014) [3] trình bày khái quát về Hiệp định
thƣơng mại Việt - Mỹ. Qua đó, nghiên cứu sử dụng mô hình lực hấp dẫn với bảng số
liệu hỗn hợp của 17 đối tác FDI và ngoại thƣơng của Việt Nam giai đoạn 1995 - 2011 để
đánh giá tác động của Hiệp định này tới thu hút FDI và xuất nhập khẩu của Việt Nam. Kết
quả thực nghiệm của nghiên cứu cho thấy, Hiệp định này không thúc đẩy FDI của các nhà
đầu tƣ Mỹ vào Việt Nam nhƣng có tác động làm gia tăng cả xuất khẩu và nhập khẩu của
Việt Nam.
Francois và cộng sự (2007) [17] đƣợc thực hiện trƣớc khi FTA giữa EU và
Hàn Quốc đƣợc ký kết. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả phân tích hiệu quả của
những biện pháp tiềm năng thúc đẩy tự do hóa thƣơng mại giữa EU25 và Hàn Quốc.
Nghiên cứu sử dụng mô hình cân bằng tổng thể và kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cả hai
nền kinh tế đều thu đƣợc lợi ích tích cực từ mọi cấp độ của tự do hóa thƣơng mại,
nhƣng những lợi ích này đƣợc phân bổ không đều. Trong đó, Hàn Quốc thu đƣợc 2/3
tổng lợi ích từ FTA do nền kinh tế Hàn Quốc đang đƣợc bảo hộ
6
cạnh tranh thƣơng mại nhiều hơn so với EU, do đó Hàn Quốc sẽ thu đƣợc lợi ích
nhờ tăng tính cạnh tranh.
cấu để hấp thụ các hoạt động giá trị gia tăng cao hơn. Nghiên cứu cũng kết luận
rằng, chuyển đổi để nâng cao hoạt động, bao gồm cả việc học tập và đào tạo kỹ
năng, là điều cần thiết để hỗ trợ cải thiện tiền lƣơng và điều kiện làm việc.
Phạm Minh Đức (2014) [6] tổng quan ngành dêṭ ma y Viêṭ Nam về xuất nhâp̣
khẩu, năng lƣc caṇ h tranh, tạo việc làm, chỉ ra những ƣu điểm và hạn chế của ngành
để dự đoán tác đ ộng của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình
Dƣơng (TPP) đến
ngành dệt may Việt Nam . Tƣ̀ đó , báo cá o chỉ ra nhƣng cơ hôị và thach thƣ́c cho
ngành dệt may Việt Nam khi tham gia TPP . Ngoài ra, một số báo cáo độc lập của
các công ty chứng khoán về ngành dệt may của Việt Nam nhƣ Bùi Văn Tốt (2014) [12],
Nguyệt A. Vũ (2014) [15] đã đƣa ra những phân tích sâu về tổng quan ngành dệt may
thế giới cũng nhƣ của Việt Nam, về tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu, phân tích
SWOT của ngành và của một số doanh nghiệp dệt may hàng đầu. Những nghiên cứu này
là tài liệu tham khảo rất tốt cho các nhà nghiên cứu và các doanh nghiệp dệt may cũng
nhƣ các nhà đầu tƣ chứng khoán.
1.1.3. Nhóm nghiên cứu về thƣơng mại giữa Việt Nam và EU
Nguyen Binh Duong (2014) [16] sử dụng lý thuyết về hiệu ứng tạo lập
thƣơng mại và chệch hƣớng thƣơng mại trong thƣơng mại quốc tế để đánh giá tác
động của một FTA đến phúc lợi của Việt Nam. Bằng mô hình lực hấp dẫn và phân tích
dữ liệu quốc gia, nghiên cứu chỉ ra rằng việc giảm thuế trong khuôn khổ của FTA này sẽ
có tác động tích cực đến thƣơng mại song phƣơng giữa Việt Nam và EU. FTA này
cũng sẽ mang lại nhiều cơ hội, ví dụ nhƣ tạo lập thƣơng mại trong ngành công nghiệp
ô tô, nhƣng cũng đặt ra thách thức cho Việt Nam có thể làm chệch hƣớng thƣơng mại
trong công nghiệp điện tử và máy móc công nghiệp.
Trong bao cao Mutrap (2011) [10], nhóm tác giả sử dụng kết hợp phƣơng
pháp phân tích định lƣợng (mô hình cân bằng tổng thể CGE và mô hình cân bằng từng
phần SMART) với phân tích định tính để dự báo các tác động khi FTA Việt Nam - EU
đƣợc ký kết tới các ngành hàng xuất khẩu và nhập khẩu quan trọng của Việt Nam nhƣ
Cơ sở lý luận về hiệp định thƣơng mại tự do
1.2.1. Khái niệm hiệp định thƣơng mại tự do
Cho tới nay đã có rất nhiều tổ chức và quốc gia khác nhau đƣa ra các khái
niệm về FTA cho riêng mình. Điều này thể hiện những quan điểm khác nhau về
9
FTA cũng nhƣ sự phát triển đa dạng của các quốc gia. Trong số các khái niệm về
FTA đã đƣợc đƣa ra thì đa số các nƣớc và các tổ chức trên thế giới chấp thuận một
số khái niệm sau:
1.2.1.1.
Quan niệm truyền thống
Quan điểm về một Khu vực thƣơng mại tự do (Free Trade Area) lần đầu tiên
đƣợc đƣa ra tại GATT 1947 trong điều XXIV - điểm 8b nhƣ sau: "Một khu vực mậu
dịch tự do đƣợc hiểu là một nhóm gồm hai hoặc nhiều các lãnh thổ thuế quan. Trong đó,
thuế và các quy định mang tính hạn chế về thƣơng mại (ngoại trừ, trong chừng mực
cần thiết, các hạn chế đƣợc phép theo quy định của các Điều XI, XII, XIII, XIV, XV
and XX) sẽ bị dỡ bỏ đối với phần lớn các sản phẩm có xuất xứ từ các lãnh thổ đó và
đƣợc trao đổi thƣơng mại giữa các lãnh thổ lập thành khu vực mậu dịch tự do" [18].
Ngoài ra, tại điều XXIV - khoản 5 của hiệp định này cũng nêu rõ: "khu vực
mậu dịch tự do đƣợc hình thành thông qua một hiệp định quá độ [interim
agreement]". Nhƣ vậy chúng ta có thể thấy GATT 1947 mới chỉ nêu ra khái niệm về Khu
vực thƣơng mại tự do, tuy nhiên khi phân tích khái niệm này, ta có thể thấy đƣợc tƣ
tƣởng của GATT về Hiệp định thƣơng mại tự do. Trong khái niệm này có
những điểm chú ý sau:
-
hàng rào phi thuế quan mà còn bao gồm nhiều vấn đề rộng hơn cả cam kết trong khuôn
khổ GATT/WTO cũng nhƣ một loạt vấn đề thƣơng mại mới mà WTO chƣa có quy
định. Phạm vi cam kết của các FTA thế hệ mới còn bao gồm những lĩnh vực nhƣ thuận
lợi hóa thƣơng mại, hoạt động đầu tƣ, mua sắm chính phủ, chính sách cạnh tranh, các
biện pháp phi thuế quan, thƣơng mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, cơ chế giải quyết
tranh chấp, tiêu chuẩn và hợp chuẩn, lao động, môi trƣờng, thậm chí còn gắn với những
vấn đề nhƣ dân chủ, nhân quyền hay chống khủng bố… Khái niệm FTA đƣợc sử dụng rộng
rãi ngày nay không còn đƣợc hiểu trong phạm vi hạn hẹp của những thỏa thuận hội nhập
khu vực và song phƣơng có cấp độ liên kết kinh tế "nông" của giai đoạn trƣớc, mà
đƣợc dùng để chỉ các thỏa thuận hội nhập kinh tế "sâu" giữa hai hay một nhóm nƣớc
với nhau. Ngoài ra, trong một số trƣờng hợp, Hiệp định thƣơng mại tự do có thể đƣợc
gọi dƣới một số tên gọi khác nhau nhƣ Hiệp định đối tác kinh tế (EPA) nhƣng về bản
chất vẫn không thay đổi [35].
Theo trang web của chính phủ Singapore thì "FTA là một thỏa thuận pháp lý
ràng buộc giữa hai hoặc nhiều quốc gia để giảm hoặc loại bỏ các rào cản thƣơng mại
và tạo thuận lợi cho sự dịch chuyển hàng hóa và dịch vụ qua biên giới giữa các vùng lãnh
thổ của các bên" [34].
Theo trang web chính thức của chính phủ Hoa Kỳ thì "FTA là sự đàm phán
giữa hai hay nhiều quốc gia nhằm cắt giảm tất cả các hàng rào thuế quan và phi thuế quan
đối với thƣơng mại giữa các thị trƣờng của các nƣớc thành viên. Mỗi nƣớc vẫn
11
có thể áp dụng các rào cản thuế và rào cản thƣơng mại khác đối với các quốc gia
không tham gia ký kết hiệp định" [36].
Nhìn chung, dù đƣợc diễn giải theo nhiều cách khác nhau, nhƣng các khái
niệm về FTA đều hàm chứa một nội dung cốt lõi xuyên suốt "FTA là một thỏa thuận
giữa hai hay nhiều quốc gia (hoặc vùng lãnh thổ) nhằm mục đích tự do hóa thƣơng mại
về một hoặc một số nhóm mặt hàng nào đó bằng việc cắt giảm thuế quan, tạo lập các
FTA kiểu này là cam kết về tự do hóa thƣơng mại của Liên minh châu Âu (EU).
Trong cam kết tự do hóa thƣơng mại, các nƣớc EU đã không đƣa vào lĩnh vực
nông nghiệp - lĩnh vực vốn rất nhạy cảm và đƣợc hầu hết các nƣớc thành viên
EU bảo hộ. Các thành viên EU đều có những chính sách nông nghiệp riêng phù
hợp điều chỉnh với những đặc thù của ngành nông nghiệp nƣớc mình. Việc đƣa
nông nghiệp vào FTA sẽ làm ảnh hƣởng lớn đến nền an ninh lƣơng thực của
các quốc gia cũng nhƣ đời sống của những ngƣời làm nông nghiệp mỗi nƣớc.
-
FTA kiểu các nƣớc đang phát triển có mức độ tự do hóa kém hơn hai kiểu
FTA nêu trên. FTA kiểu các nƣớc đang phát triển thƣờng chú trọng nhiều hơn
đến tự do hóa thƣơng mại hàng hóa và ít khi bao gồm các điều khoản
13
quy định mở cửa cho trong trong các lĩnh vực dịch vụ, đầu tƣ và quyền sở
hữu trí tuệ. Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và Thị trƣờng chung Nam
Mỹ (MERCOSUR) là những ví dụ điển hình. Có thể nói rằng trong khi FTA kiểu
Mỹ đƣợc xem là hội nhập sâu rộng nhất thì FTA kiểu các nƣớc đang phát triển
đƣợc xem là ít mang lại ảnh hƣởng nhất.
1.2.3. Tác động của Hiệp định thƣơng mại tự do
1.2.3.1.
Tác động đến các quốc gia thành viên
a. Tác động tích cực
Hiệu ứng tạo lập thƣơng mại
Nhờ vào việc cam kết dỡ bỏ các rào cản thƣơng mại, doanh nghiệp các nƣớc
-
Doanh nghiệp phải đa dạng hóa sản phẩm, ngƣời tiêu dùng có them nhiều lựa
chọn hơn.
-
Doanh nghiệp phải loại bỏ bớt những hoạt động không hiệu quả bên trong hệ
thống doanh nghiệp và gia tăng năng suất, ngƣời lao động cũng phải nâng
cao hiệu suất làm việc để thích nghi với điều kiện việc làm cạnh tranh hơn.
-
Các quốc gia thành viên phải cải cách hệ thống pháp luật liên quan nhằm đạt
đƣợc hệ thống luật pháp hoàn thiện hơn, hợp lý hơn để phù hợp với tiến trình tự
do hóa trong hiệp định.
Hiệu ứng thúc đẩy đầu tƣ
Hiệu ứng thúc đẩy đầu tƣ do FTA tạo ra thể hiện ở việc tạo ra những tác
động tích cực đối với môi trƣờng đầu tƣ và hành vi của nhà đầu tƣ. Một FTA hình thành
có thể thúc đẩy cả dòng đầu tƣ nội địa và đầu tƣ nƣớc ngoài, giữa các thành viên của
FTA cũng nhƣ bên ngoài FTA.
-
FTA thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các nhà đầu tƣ về mặt chất thông
qua việc nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh và giảm thiểu các méo mó của
môi trƣờng đầu tƣ.
-