Tác động của hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) đến thương mại hàng dệt may việt nam - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHAN THỊ MAI LY

TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN
DIỆN KHU VỰC (RCEP) ĐẾN THƢƠNG MẠI HÀNG
DỆT MAY VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số:60 31 01 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ANH THU
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN

TS. NGUYỄN ANH THU

PGS.TS. HÀ VĂN HỘI

Hà Nội – 2015


CAM KẾT
Tác giả xin cam đoan : Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: ......................................................... 2
3. Câu hỏi nghiên cứu: .................................................................................. 2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: .......................................................... 2
5. Những đóng góp mới của luận văn: ........................................................ 3
6. Kết cấu của luận văn: ............................................................................... 3
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO (FTA) .................................. 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu .................................................................. 4
1.1.1Các nghiên cứu xoay quanh vấn đề về Hiệp định đối tác kinh tế toàn
diện khu vực .................................................................................................... 4
1.1.2Các

nghiên

cứu

về

ngành

dệt

may

Việt

Nam:

........................................................................................................................ 5
1.1.3 Những nghiên cứu về đánh giá tác động của các hiệp định thương mại

4.1 Các chỉ số ngành ...................................................................................... 40
4.1.1 Chỉ số lợi thế so sánh .......................................................................... 40
4.1.2 Chỉ số thương mại nội ngành .............................................................. 43
4.2 Kịch bản và kết quả mô hình ƣớc lƣợng SMART ................................ 45
4.2.1 Kịch bản .............................................................................................. 45
4.2.2 Phân tích kết quả mô hình ................................................................... 45
4.3 Cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may Việt Nam khi tham gia
RCEP .......................................................................................................................... 54
4.3.1 Cơ hội................................................................................................................ 54
4.3.2 Thách thức ....................................................................................................... 54
CHƢƠNG V. MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP ... 56
5.1 Một số nhận xét ........................................................................................ 56
5.2 Các khuyến nghị giải pháp...................................................................... 57
5.2.1 Giải pháp cho chính phủ...................................................................... 57
5.2.2 Giải pháp đối với ngành dệt may ........................................................ 58


KẾT LUẬN ............................................................................................................... 61
1. Những đóng góp của đề tài: ...................................................................... 61
2. Những hạn chế của đề tài ....................................................................... 62
3.Phƣơng

hƣớng

phát

triển

của



5

AIFTA

6

7
8
9

AJCEP

AKFTA
ASEAN

ATIGA

CEPT

Agreement

ASEAN-Trung Quốc

ASEAN Economic
Community
Agreement

CAGR


Hiệp định thương mại tự do

Agreement

ASEAN – Hàn Quốc

Association of South East

Hiệp hội các quốc gia Đông

Asian Nations

Nam Á

The ASEAN Trade in Goods

Hiệp định thương mại hàng

Agreement

hóa ASEAN

Preferential
Tariff

11

ASEAN-Úc-New Zealand
Hiệp định thương mại tự do


Economic Partnership

13

EPA

14

EU

European Union

Liên minh châu Âu

15

FTA

Free Trade Area

Hiệp định thương mại tự do

16

GATT

General Agreement on

Hiệp ước chung về thuế


Toàn diện Khu vực

Trans-Pacific Strategic

Hiệp định Đối tác Kinh tế

Economic Partnership

Chiến lược xuyên Thái

Agreement

Bình Dương

20

TPP

21

VITAS

22

WTO

Agreement

Vietnam Textile & Apparel
Association


Trang

30

dệt may của Việt Nam đối với các nước
RCEP hiện nay

3

Bảng 3.3

Tổng quan về ngành dệt may Việt Nam

34

4

Bảng 3.4

Các chủng loại hàng dệt may xuất khẩu

36

5

Bảng 4.1

RCA của Việt Nam với thế giới, giai đoạn


10

Bảng 4.6

11

Bảng 4.7

Tác động đến thặng dư tiêu dùng của việc

48

giảm thuế
Sự thay đổi trong thu từ thuế nhập khẩu

49

của chính phủ Việt Nam
Sự thay đổi trong kim ngạch xuất khẩu
dệt may từ các nước RCEP sang thị
iii

50


trường Việt Nam

Thay đổi trong xuất khẩu dệt may Việt
12



Hình 3.5

20

quốc gia trong RCEP
Quy mô ngành dệt may toàn

32

cầu (tỷ USD)
Giá trị xuất khẩu dệt may toàn

33

cầu (Tỷ USD)
Giá trị xuất khẩu dệt may Việt

35

Nam từ 2005- 2013 (Tỷ USD)
Cơ cấu xuất khẩu hàng dệt

5

Trang

36

may Việt Nam trong năm

bông trong năm 2013 (%)
Cơ cấu thị trường nhập khẩu
sợi và xơ trong năm 2013 (%)

v

39


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài :
Những năm vừa qua, Việt Nam đã tăng cường mở rộng quan hệ với thế
giới, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại, thông qua viêc gia nhập tổ chức thương
mại thế giới (WTO) cùng với các tổ chức thương mại khu vực như NAFTA,
APEC… Bên cạnh đó, trong bối cảnh đàm phán thương mại đa phương bế tắc
(Vòng đàm phán Doha), Việt Nam đã gia tăng ký kết các thỏa thuận thương mại
tự do (FTA) cả song phương lẫn khu vực. Trong đó, Việt Nam cùng với Asean
đã ký 6 FTA với các đối tác, cũng như ký 2 FTA song phương với Chile và Nhật
Bản. Ngoài các thỏa thuận thương mại tự do đã được ký kết, hiện nay Việt Nam
đang trong quá trình đàm phán FTA với 7 khu vực và nền kinh tế khác. Đây
chính là cơ hội giúp cho Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu hơn nữa, mà
đáng chú ý chính là các FTA với EU, TPP và RCEP.
RCEP là một hiệp định thương mại tự do liên kết các nền kinh tế của 16
quốc gia khu vực châu Á-Thái Bình Dương. Nhóm bao gồm hơn 3 tỷ người, có
tổng GDP khoảng 17 nghìn tỷ USD, và chiếm khoảng 40 phần trăm tổng thương
mại thế giới. Được bắt đầu đàm phán từ tháng 5/2013, hiện nay vòng đàm phán
thứ 10 đã diễn ra và nhà lãnh đạo của các bên kỳ vọng Hiệp định sẽ được ký kết
vào thời gian sắp tới . Với cam kết tự do hóa sâu rộng hơn thương mại hàng hóa,
dịch vụ và đầu tư, RCEP sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các bên tham gia. Đối với
Việt Nam, các doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội xuất khẩu hàng hóa sang các


Qua những kết quả thu được, đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng

cao hiệu quả, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
3. Câu hỏi nghiên cứu:
Đề tài sẽ tập trung trả lời cho các câu hỏi sau:
- Những nội dung chính của RCEP là gì?
- Việc tham gia ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) có
tác động như thế nào tới thương mại hàng dệt may của Việt Nam?
- Việt Nam cần làm gì để thúc đẩy gia tăng thương mại dệt may khi tham gia
RCEP?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung vào Hiệp định RCEP, về ngành dệt may
Việt Nam và những tác động của việc thực hiện các cam kết của RCEP tới
thương mại hàng dệt may Việt Nam với các nước ASEAN +6
2


- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Bao gồm các nước tham gia ký kết Hiệp định RCEP gồm 10
nước ASEAN và 6 nước đối tác là : Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ,
Australia và New Zealand
Về thời gian: thời gian sử dụng trong nghiên cứu với các số liệu và sự kiện
trong giai đoạn 2003 – nay, đây là giai đoạn diễn ra hội nghị cấp cao ASEAN
lần 9, bước đầu hiện thực hóa cộng đồng kinh tế ASEAN, và sự hợp tác giữa
Việt Nam với các nước ASEAN và 6 nước đối tác có những tiến triển tích cực.
5. Những đóng góp mới của luận văn:
Luận văn chỉ ra những nội dung dự kiến, phạm vi đàm phán của RCEP, bên
cạnh đó luận văn đã trình bày một cách tổng quan về ngành dệt may Việt Nam,
về tình hình chung của ngành cũng như về giá trị xuất, nhập khẩu hàng dệt may

vào hiệu ứng biên giới. Thông qua sử dụng mô hình Lực hấp dẫn, nghiên cứu đã
chỉ ra được sự tồn tại của hiệu ứng biên giới đối với các nước tham gia RCEP,
nghiên cứu có giá trị tham khảo quan trọng cho các nhà lãnh đạo các nước
RCEP khi tham gia đàm phán. Đồng thời các tác giả cũng nêu rõ thiếu sót của
nghiên cứu này khi chưa tính toán tới độ co giãn của cầu, thiếu sót nãy sẽ được
nhóm tác giả bổ sung trong các nghiên cứu tiếp theo
Viên nghiên cứu ASEAN và Đông Á (2012), “Quan hệ đối tác kinh tế
toàn diện khu vực”. Trong báo cáo về RCEP này, nhóm tác giả đã đưa ra những
mô tả về hiệp định này, về giá trị cốt lõi cũng như mục đích chủ chốt của việc
đàm phán RCEP. Đồng thời nhóm tác giả còn phân tích các thách thức trong
việc đàm phán RCEP. Những thách thức có thể kể đến như : Những xung đột
trong lịch sử cũng và các tranh chấp lãnh thổ; sự khác biệt trong giai đoạn phát
triển, không chỉ về thu nhập mà còn về cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, bộ máy
quản trị…; việc theo đuổi mục tiêu hài hòa, thống nhất có thể dẫn đến một mẫu
số chung thấp nhất, điều này biến RCEP trở nên không còn nhiều ý nghĩa; bên
cạnh đó RCEP chưa được sự ủng hộ từ bên trong các nước tham gia, đặc biệt
4


các doanh nghiệp thường có ít sự hiểu biết về các FTA và ít sử dụng các ưu đãi
từ nó; cuối cùng, song song với RCEP, các nước thành viên cũng tham gia các
đàm phán khác như TPP, các thỏa thuận song phương với EU, điều này có thể
khiến cho việc đàm phán RCEP trở nên phức tạp hơn.
Yoshifumi Fukunaga và Ikumo Isono (2013), “Từ các hiệp định thương
mại tự do ASEAN +1 đến Hiệp định đối tác toàn diện khu vực”. Trong nghiên
cứu này nhóm tác giả tiến hành nghiên cứu các FTA của ASEAN, đặc biệt là
năm FTA hiện có với các nước trong ASEAN + 6, để xác định các lợi ích có thể
cũng như những thách thức của RCEP. Qua đó nhóm tác giả nhận thấy rằng 5
FTA ASEAN + 1 đã cung cấp một mức độ tư do hóa không đủ, các về thuế quan
lẫn thương mại dịch vụ. Năm FTA với các quy tắc xuất xứ khác nhau làm cản

dành cho các doanh nghiệp trong ngành dệt may, cũng như cho các đối tượng
thuộc Chính phủ, Hiệp hội Dệt May Việt Nam, và các cơ quan nghiên cứu khác
Phạm Minh Đức (2014), “Ngành dệt may trong bối cảnh thực hiện Hiệp
định đối tác xuyên Thái Bình Dương”. Trong báo cáo này, tác giả đã đưa ra một
cái nhìn tổng quan về ngành dệt may Việt Nam, đặc biệt tác giả đưa ra bản so
sánh với các nước có ngành dệt may phát triển nhất thế giới hiện nay như Trung
Quốc, Bangladesh, Mexico và Indonesia. Cũng trong báo cáo này, tác giả đã chỉ
ra tác động tích cực của TPP đến ngành dệt may Việt Nam, tính đến năm 2020,
sau khi thực hiện TPP, sản lượng, xuất nhập khẩu ngành dệt may đều tăng gần
gấp đôi so với hiện nay. Bên cạnh đó tác giả cũng chỉ ra những cơ hôi, thách
thức của ngành dệt may Việt Nam khi tham gia TPP. Theo tác giả TPP là hiệp
định thương mại quan trọng hơn tất cả các FTA mà Việt Nam đã ký kết trước
đây, lợi ích tiềm năng lớn nhưng chi phí rủi ro cũng lớn. Bởi vậy cần phải có
cách tiếp cận mở cửa hơn trong đàm phán TPP, tái cấu trúc ngành để hoàn thiện
chuỗi cung ứng, thúc đẩy mối liên kết giữa các doanh nghiệp, hoàn thiện cơ sở
hạ tầng, môi trường kinh doanh đồng thời nâng cao nguồn nhân lực. Bài báo cáo
đã đưa ra được một cái nhìn tổng quan về ngành dệt may Việt Nam, đồng thời
phân tích được các tác động của TPP đến thương mại hàng dệt may Việt Nam,
những cơ hội, thách thức mà TPP mang lại, cũng như một số hàm ý chính sách.
Tuy nhiên trong báo cáo này, những dự kiến về tác động của TPP được tác giả
6


sử dụng số liệu tính toán từ các nghiên cứu trước, điều này khiến cho bài báo
cáo thiếu tính mới và chính xác.
Inama và cộng sự (2011),”Đánh giá tác động của quy tắc xuất xứ trong
các hiệp định thương mại tự do của Việt Nam”. Nghiên cứu đã có một đánh giá
khá toàn diện và chi tiết về tác động của quy tắc xuất xứ đới với sản phẩm cụ thể
từ góc độ Việt Nam. Thông qua phân tích chi tiết từng điều khoản trong các hiệp
định thương mại mà Việt Nam tham gia như AFTA và Khu vực thương mại tự

lao động và vốn là rất quan trọng (mỗi yếu tố đóng góp 1/3 tới tăng trưởng phúc
lợi), việc làm và thu nhập tăng, giảm doanh thu thuế ở một số ngành, ngoài ra
còn có tác động tiêu cực tới một số ngành khi FTA được thực thi hoàn toàn. Do
bài nghiên cứu sử dụng mô hình CGE để đánh giá tác động tới cả nền kinh tế
nên những đánh giá về ngành vẫn còn nhiều hạn chế.
Trewin (2010) “Tổng quan và phân tích định lượng trước đây của AFTA”.
Trong nghiên cứu này tác giả đã sử dụng cả phân tích định tính lẫn định lượng,
áp dụng các mô hình CGE, Gravity và Smart để đánh giá chi tiết các tác động
của AFTA. Trong đó, tác giả phân tích định lượng dựa trên mô hình hấp dẫn,
giải thích và đo lường hiệu quả dòng chảy thương mại của chính sách đã được
thực thi (AFTA), qua tác động của chính sách này để hiểu hàm ý các chính sách
trong tương lai. Phân tích định lượng dựa trên mô hình cân bằng tổng thể (GCE)
xem xét ảnh hưởng của những thay đổi về thuế quan hiện tại và trong tương lai
có tính đến những tương tác phức tạp giữa các thị trường bao gồm FDI và lao
động, qua đó dự đoán những ảnh hưởng của FTA hiện hành và trong tương lai
phục vụ công tác đàm phán. Kết hợp phân tích định lượng và định tính dựa trên
mô hình cân bằng từng phần và phỏng vấn trao đổi để xác định các ngành, sản
phẩm bị ảnh hưởng nhiều nhất sau khi đã tách biệt theo từng ngành hàng, xác
định các sản phẩm có tiềm năng được hưởng lợi từ tự do hóa để dự đoán tác
động của các FTA đối với một số ngành, mặt hàng cụ thể, phục vụ công tác đàm
phán trong tương lai. Việc kết hợp các phương pháp phân tích này đã giúp bài
nghiên cứu hạn chế được tối đa các thiếu sót của từng mô hình, từ đó, rút ra
được kết luận chính xác nhất về các tác động của AFTA.
8


Cassing và những người khác (2010) “Đánh giá tác động của các hiệp định
thương mại tự do đối với kinh tế Việt Nam”. Trong nghiên cứu này nhóm tác giả
đã xác định các tác động và hiệu quả của một số hiệp định thương mại tự do
(FTA) – đặc biệt là ASEAN – Hàn Quốc, ASEAN - Ấn Độ, ASEAN - Úc –

và Hàn Quốc tạo nên những thay đổi lớn trong xuất khẩu dệt may và da
Heagney.K.J (2013),” RCEP và các tác động dự kiến đối với Cộng hòa dân
chủ nhân dân Lào”. Nghiên cứu đã sử dụng lý thuyết tăng trưởng kinh tế cùng
với các dữ liệu kinh tế vĩ mô của Lào để minh chứng cho tính hợp lý khi gia
nhập RCEP. Bên cạnh đó tác giả sử dụng ước tính GTAP để dự đoán những lợi
ích khi Lào gia nhập RCEP, đồng thời chỉ ra các thách thức liên quan. Các kết
quả đã chỉ ra, gia nhập RCEP sẽ cải thiện thương mại hàng hóa, dịch vụ, và thúc
đẩy tăng trưởng tại Lào. Tuy nhiên những thách thức mà Lào phải đối mặt khi
gia nhập RCEP cũng rất nhiều và đa dạng, các tác động tới nền kinh tế Lào còn
phụ thuộc vào các FTA khác mà Lào tham gia cũng như các thỏa thuận thương
lượng cuối cùng của RCEP, nhìn chung tác động của RCEP tới nền kinh tế Lào
là tích cực. Một điểm thiếu sót của bài nghiên cứu là không đề cập tới những
ngành kinh tế nào của Lào chịu tác động trực tiếp từ RCEP, mà chỉ đề cập đến
tác động của kinh tế Lào nói chung.
Dordi và các cộng sự (2015), “Đánh giá tác động của Hiệp định đối tác
kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) đối với nền kinh tế Việt Nam”. Nghiên cứu
này nhằm hai mục đích cụ thể. Một là nhằm đánh giá tác động của RCEP đối
với kinh tế Việt Nam. Hai là, nghiên cứu xác định các bước chuẩn bị cả ở cấp
chính sách và doanh nghiệp nhằm đảm bảo rằng việc thực thi RCEP sẽ mang lại
lợi ích ròng tối đa cho kinh tế Việt Nam. Để thực hiện được các mục đích này
nghiên cứu đã sử dụng mô hình cân bằng tổng thể (CGE) để xác định các quan
hệ tương tác trong toàn bộ nền kinh tế thông qua liên kết mọi ngành qua các
bảng đầu vào – đầu ra và liên kết mọi quốc gia thông qua luồng thương mại.
Qua phân tích CGE cho thấy nền kinh tế Việt Nam sẽ tiếp tục mở rộng cả khi
không có hiệp định RCEP. Nếu được thực hiện, RCEP sẽ đóng góp tích cực
nhưng không nhiều vào tăng trưởng. Việt Nam đã có một FTA song phương với
Nhật Bản, trong khi đó một FTA với Hàn Quốc sắp được ký vào cuối năm 2014.
Sự tiếp cận ưu đãi này sẽ bị xói mòn nếu Trung Quốc cũng đạt được ưu đãi như
vậy, điều này có thể xảy ra nếu RCEP được hiện thực hóa toàn diện. Trung
10

tuy nhiên việc phân tích theo phương pháp này chỉ tập trung xem xét những tác
động của một thay đổi chính sách tới thị trường chịu ảnh hưởng trực tiếp mà bỏ
11


sót những tương tác quan trọng giữa các thị trường khác nhau, đồng thời bài viết
chỉ phân tích, đánh giá những tác động đến nhập khẩu mà chưa đề cập tới những
thay đổi trong xuất khẩu các ngành hàng của Việt Nam khi tham gia RCEP
1.1.4 Kết luận
Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra được tổng quan về RCEP,
những cơ hội, thách thức khi tham gia vào hiệp định này đối với kinh tế một số
nước nói riêng, cũng như đối với các thành viên nói chung. Bên cạnh đó một sô
nghiên cứu trong nước đã phân tích được vị trí, vai trò cũng như ưu nhược điểm
của ngành dệt may Việt Nam. Nhưng, một nghiên cứu chuyên sâu để có thể nhìn
nhận kỹ hơn về những tác động mà ngành dệt may Việt Nam phải đương đầu
khi hiệp định được ký kết thì chưa có nghiên cứu nào chỉ ra được một cách chi
tiết
Bên cạnh đó các nhà nghiên cứu cũng đã sử dụng rất nhiều phương pháp
khác nhau để đánh giá tác động của các hiệp định thương mại, từ định tính cho
tới định lượng. Đối với phương pháp định lượng, các phương pháp thường được
sử dụng là mô hình cân bằng tổng quát CGE, mô hình hấp dẫn Gravity và mô
hình cân bằng từng phần SMART. Trong đó CGE dùng để đánh giá tác động
của việc tham gia các FTA đến cả nền kinh tế của nước đang nghiên cứu. Mô
hình Gravity thường được dùng để đánh giá sự thay đổi của thương mại giữa hai
nền kinh tế khi ký kết các FTA. Còn mô hình SMART dùng để đánh giá tác
động tới từng ngành kinh tế cụ thể.
Tuy nhiên nếu chỉ sử dụng mô hình định lượng thì chưa đủ để đánh giá
chính xác các tác động của các FTA. Chính vì vậy trong bài nghiên cứu này đã
sử dụng kết hợp giữa việc sử dụng mô hình SMART cùng với việc tính toán các
chỉ số thương mại nội ngành, để có thể phân tích được chính xác nhất, những tác

phán giữa hai hay nhiều quốc gia nhằm cắt giảm tất cả các hàng rào thuế quan
và phi thuế quan đối với thương mại giữa các thị trường của các nước thành
viên. M i nước vẫn có thể áp dụng các rào cản thuế và rào cản thương mại khác
đối với các quốc gia không tham gia k kết hiệp định”
- Theo Wikipedia: “ FTA là một hiệp ước thương mại giữa hai hay nhiều
quốc gia. Theo đó, các nước sẽ tiến hành theo lộ trình việc cắt giảm và xóa bỏ
13


hàng rào thuế quan cũng như phi thuế quan nhằm tiến tới việc thành lập một khu
mậu dịch tự do”
Tóm lại, chúng ta có thể hiểu FTA là một thỏa thuận hội nhập kinh tế “sâu”
giữa hai hay nhiều nước (hoặc vùng lãnh thổ) về việc cắt giảm thuế quan nhằm
mục đích tự do hóa thương mại thành lập một khu vực mậu dịch tự do tạo điều
kiện thuận lợi cho các nước thành viên. Các nước thực hiện FTA vẫn có thể thực
hiện được chính sách đa dạng hóa thị trường, đa phương hóa các mối quan hệ
kinh tế. Hiện tượng một nước tham gia vào nhiều FTA cho phép vừa mở rộng
nhanh thị trường thuận lợi, vừa tháo gỡ được những khó khăn mang tính đặc thù
trên từng thị trường chủ lực nhờ đó mà tăng tốc nhanh tiến trình hội nhập khu
vực và quốc tế.
Ngày nay. FTA không chỉ giới hạn trong việc thực hiện tự do hóa thương
mại trong hàng hóa và dịch vụ mà còn cả xúc tiến và tự do hóa đầu tư, hợp tác
chuyển giao công nghệ, thuận lợi hóa thủ tục hải quan, xây dựng năng lực lao
động, mua sắm chính phủ, chính sách cạnh tranh, các cơ chế giải quyết tranh
chấp quyền sở hữu trí tuệ, các vấn đề môi trường,… Ngoài ra trong một số
trường hợp, FTA còn có thể gọi dưới cái tên khác là EPA (Hiệp định đối tác
kinh tế), về bản chất không có gì thay đổi.
1.2.2 Phân loại
Có thể dựa theo nhiều tiêu chí mà phân loại các FTA khác nhau như quy mô
số lượng các nước tham gia FTA, hình thức đàm phán kí kết FTA, hoặc mức độ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status