Tìm hiểu kiến thức về phòng chống viêm loét dạ dày-tá tràng của bệnh nhân tại Khoa nội tiêu hóa, Bệnh viện trung ương Huế - Pdf 52

1
HUẾ
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
------

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU KIẾN THỨC VỀ PHÒNG CHỐNG VIÊM LOÉT
DẠ DÀY-TÁ TRÀNG CỦA BỆNH NHÂN TẠI KHOA NỘI
TIÊU HÓA, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ


2

HuÕ, 2017

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là một trong những bệnh thường gặp nhất,
tuy nhiên tỉ lệ người lớn mắc bệnh thường cao hơn so với trẻ em. Tùy vào vùng
viêm loét người ta có những tên gọi khác nhau, những cơn đau do bệnh viêm
loét dạ dày gây nên ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống cũng như sức khỏe của
người bệnh.
Nếu không điều trị bệnh kịp thời bệnh có thể nặng hơn, để lâu bệnh có thể
biến chứng thành bệnh ung thư dạ dày rất khó chữa. Do đó, khi có những triệu
chứng của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng bạn cần đi khám để tìm ra những
phương pháp điều trị tốt nhất. Tránh những trường hợp xấu có thể xảy ra với sức
khỏe của bạn [2], [8].
Ở các nước đang phát triển ước tính tỷ lệ bệnh khoảng 10%, hằng năm
tăng khoảng 0,2%. Với chừng 5 - 10% dân số có viêm loét dạ dày tá tràng trong
suốt cuộc đời mình và nam giới hay gặp gấp 4 lần nữ giới (tại bắc Việt Nam tỷ
lệ mắc bệnh ước tính 5 - 7% dân số), thường gặp 12 - 14% trong các bệnh nội

Loét dạ dày tá tràng là một bệnh khá phổ biến ở nước ta cũng như ở các
nước khác trên thế giới. Nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ. Lứa tuổi bị bệnh từ
20 đến 40 tuổi, tuy nhiên bệnh cũng có thể gặp ở mọi lứa tuổi.
Tần suất bệnh tiến triển theo thời gian và thay đổi tùy theo nước, hoặc là
theo khu vực. Loét tá tràng có xu hướng tăng, và hiện nay tỉ lệ loét tá tràng/loét
dạ dày là 2/1, đa số gặp ở nam giới. Có khoảng 10-15% dân chúng trên thế giới
bị bệnh loét dạ dày tá tràng. ở Anh và ở úc là 5,2-9,9%, ở Mỹ là 5-10%. Hiện
nay có khoảng 10% dân chúng trên thế giới bị loét dạ dày tá tràng [3], [4]
1.2. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH
1.2.1. Nguyên nhân
Do sự mất thăng bằng giữa yếu tố gây loét và các yếu tố bảo vệ niêm mạc
dạ dày là giả thuyết hiện nay được nhiều người công nhận nhất. Loét xảy ra là
do tăng nồng độ hoặc hoạt động của acid pepsin hoặc là do giảm sự chống đỡ
bình thường của niêm mạc dạ dày tá tràng. Một niêm mạc đã bị tổn thương
thường không có đủ khả năng tiết đủ chất nhầy để có tác dụng như một hàng
rào bảo vệ dạ dày, chống lại acid chlohydric. Gần đây, người ta ngày càng
chứng minh vai trò của Helicobacter Pylori, một xoắn khuẩn gram âm trong
bệnh sinh của loét dạ dày tá tràng. Một số nguyên nhân sau thường hay gặp.[3],
[4]
* Di truyền
Cho rằng loét tá tràng có tính di truyền, tần suất cao ở một số gia đình.
Loét dạ dày tá tràng xảy ra ở 2 anh em sinh đôi đồng noãn hơn là dị noãn.
Trong số những yếu tố di truyền đã biết đến là:


5
- Nhóm máu O.
- Tăng tiết pepsinogen I phối hợp với tăng tiết acid HCL.
- Cường gastrin máu do u gastrinome trong bệnh đa u nội tiết nhóm I.
- Cường gastrin máu do phì đại tế bào G vùng hang vị.

bicarbonat.
- Thuốc
+ Aspirin: gây loét và chảy máu, gặp ở dạ dày nhiều hơn tá tràng, do
tác dụng tại chỗ và toàn thân.
Tại chỗ: trong môi trường acid của dạ dày, aspirin không phân ly và hòa
tan được với mỡ, nên xuyên qua lớp nhầy và ăn mòn niêm mạc gây loét.
Toàn thân: do aspirin ức chế prostaglandin, làm cản trở sự đổi mới tế bào
niêm mạc và ức chế sự sản xuất nhầy ở dạ dày và tá tràng.
+ Nhóm kháng viêm

Nonsteroid: gây loét và chảy máu

tương tự

như aspirin nhưng không gây ăn mòn tại chỗ.
+ Corticoid: không gây loét trực tiếp vì chỉ làm ngăn chận sự tổng hợp
prostaglandin, nên chỉ làm bộc phát lại các ổ loét cũ, hoặc ở người có sẵn yếu
tố gây loét.
* Hélicobacter Pylori (HP)
Đã được Marshall và Warren phát hiện năm 1983, HP gây viêm dạ dày
mạn tính, nhất là vùng hang vị (type B) và viêm tá tràng do dị sản niêm mạc dạ
dày vào ruột non, rồi từ đó gây loét. 90% trường hợp loét dạ dày, và 95%
trường hợp loét tá tràng có sự hiện diện HP ổ ổ loét.
1.2.2. Bệnh sinh
* Pepsin
Được tiết ra dưới dạng tiền chất pepsinogen, dưới tác động của acid
HCL biến thành pepsin hoạt động khi pH < 3, 5 làm tiêu hủy chất nhầy và
collagen. Có 2 loại pepsinogen I và II, được phát hiện bằng điện di miễn dịch.
Lượng pepsinogen I quan hệ chặt chẽ với lượng tế bào tuyến tiết hang vị và tăng
cao ở 2/3 bệnh nhân loét tá tràng và 1/3 ở bệnh nhân loét dạ dày.

tiểu đơn vị

glycoprotein, chúng làm mất tính chất nhầy đàn hồi này. Các ion H+ xâm nhập
vào lớp nhầy, nhưng chúng bị trung hòa bởi bicarbonat. Nhưng khi pH < 1, 7
thì vượt quá khả năng trung hoà của nó và ion H+ đến được lớp niêm mạc dạ
dày và gây ra loét.
- Lớp niêm mạc dạ dày: tiết ra glycoprotein, lipid và bicarbonat, chúng
có khả năng loại bỏ sự đi vào bào tương của ion H+ bằng 2 cách: một là làm
trung hòa do bicarbonat, hai là đẩy ion H+ vào khoảng kẽ nhờ bơm H+K+
ATPase nằm ở cực đáy.
- Lớp Lamina Propria: có chức năng điều hòa. Oxy và bicarbonat được
cung cấp trực tiếp cho lớp dưới niêm mạc bởi các mao mạch có rất nhiều lỗ
hở, mà các tế bào này rất nhạy cảm với toan chuyển hóa. Một

lượng

bicarbonat đầy đủ được cung cấp cho tế bào niêm mạc để ngăn chận sự acid
hóa trong thành dạ dày gây ra bởi ion H+ xuyên qua hàng rào niêm mạc này.
* Vi khuẩn H.P
Gây tổn thương niêm mạc dạ dày tá tràng đồng thời sản xuất ra amoniac
làm acid hóa môi trường tại chỗ, tạo ra ổ loét. HP sản xuất men urease làm tổn
thương niêm mạc dạ dày, nó cũng sản xuất ra protein bề mặt, có hoá ứng động


8
(+)với bạch cầu đa nhân trung tính và monocyte. vó còn tiết ra yếu tố hoạt hoá
tiểu cầu, các chất tiền viêm, các chất superoxyde, interleukin 1 là những chất
gây viêm

và hoại

9
1.3.1.3. Thăm khám
- Lấy các dấu hiệu sống.
- Khám bụng để xác định vị trí và mức độ đau.
- Xem xét kết quả cận lâm sàng: nội soi dạ dày tá tràng, X-quang, hồ sơ
bệnh án.
1.3.1.4. Thu thập các dữ kiện
- Qua hồ sơ bệnh án đã điều trị và chăm sóc.
- Qua gia đình bệnh nhân.
1.3.2. Chẩn đoán điều dưỡng
Một số các chẩn đoán điều dưỡng có thể có đối với bệnh nhân loét dạ dày
tá tràng:
- Đau do loét dạ dày tá tràng.
- Lo lắng do sợ phải phải đương đầu với tình trạng bệnh cấp.
- Ăn kém do ăn vào bị đau.
-Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa do ổ loét sâu.
1.3.3. Lập kế hoạch chăm sóc
- Giảm lo lắng.
- Giảm đau.
- Chế độ dinh dưỡng.
- Chế độ nghỉ ngơi.
- Thực hiện y lệnh của thầy thuốc.
- Theo dõi phát hiện biến chứng.
- Hướng dẫn bệnh nhân và người nhà cách phòng và chăm sóc sức khỏe.
1.3.4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
1.3.4.1. Chăm sóc cơ bản
* Giảm lo lắng
- Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, tránh suy nghĩ căng thẳng.




11
- Các dấu sinh tồn.
- Tình trạng đau.
- Tình trạng ăn uống.
- Tình trạng sử dụng thuốc.
- Phát hiện sớm các biến chứng của loét dạ dày tá tràng, cụ thể:
*Chảy máu tiêu hóa
- Biểu hiện lâm sàng:
+ Bệnh nhân nôn ra máu, ỉa phân đen.
+ Mạch nhanh nhỏ, huyết áp hạ, thở nhanh.
- Xử trí:
+ Xác định nhanh chóng số lượng máu đã mất và tốc độ máu chảy.
+ Đo mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở 30 phút một lần.
+ Đặt Cathete đo áp lực tĩnh mạch trung tâm.
+ Đo lượng nước tiểu để phát hiện dấu hiệu vô niệu.
+ Truyền dịch, truyền máu khẩn trương theo y lệnh.
+ Đặt ống thông dạ dày để theo dõi máu chảy. Có thể cầm máu bằng
nước đá.
+ Cho bệnh nhân thở oxy.
+ Đặt bệnh nhân ở tư thế an toàn đề phòng sốc do giảm khối lượng tuần
hoàn.
+ Thực hiện các y lệnh chăm sóc khác: thuốc men, xét nghiệm, X quang
* Thủng ổ lóet
Biểu hiện lâm sàng:
+ Bệnh nhân đau vùng thượng vị dữ dội, đau như dao đâm.
+ Bụng cứng như gỗ.
+ Các triệu chứng của sốc xuất hiện, đây là một cấp cứu ngoại khoa phải
báo thầy thuốc và nhanh chóng chuyển bệnh nhân sang khoa ngoại.
* Hẹp môn vị

hóa- Bệnh viện trung ương Huế (từ ngày 18-4 đến ngày 5-5-2017)
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
- Người bệnh đang điều trị tại khoa.
- Người có thể mắc viêm loét dạ dày-tá tràng.
- Người đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Người có khiếm khuyết khả năng nghe nói
- Người không đồng ý tham gia phỏng vấn
- Người quá mệt không thể trả lời phỏng vấn
- Từ tiêu chuẩn đối tượng chọn nghiên cứu và tiêu chuẩn loại trừ tôi đã
tiến hành điều tra 55 người.
2.1.3. Chẩn đoán bệnh dạ dày tá tràng
+ Chụp X – quang là phương pháp đơn giản có thể áp dụng được tại nhiều
cơ sở y tế. Trước khi chụp X – quang, bệnh nhân cần nhịn ăn, không uống các
thức uống có màu. Điều này giúp cho kết quả chẩn đoán viêm loét dạ dày được
chính xác hơn. Kết quả chụp X – quang trên film sẽ giúp bác sĩ xác định rõ mức
độ tổn thương ở bệnh nhân để có các chẩn đoán thích hợp. Tuy nhiên trong một
số điều kiện, hình ảnh trên film có thể khó quan sát
+ Nội soi dạ dày là phương pháp chẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
có độ chính xác rất cao. Với phương pháp này, bác sĩ thường dùng ống mềm có
camera luồn từ miệng qua thực quản và đến dạ dày bệnh nhân. Hình ảnh thu


14
được từ camera sẽ được truyền về màn hình bên ngoài. Qua đó giúp bác sĩ đánh
giá được chính xác hơn tình trạng mà bệnh nhân đang gặp phải. Qua đó có
những chỉ định can thiệp phù hợp.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang

- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê thông thường với Excel 2007.
- Tính tỉ lệ % đơn thuần.


16

Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua điều tra, phỏng vấn 45 bệnh nhân loét dạ dày-tá tràng đang điều trị tại
Khoa nội Tiêu hóa. Bệnh viện Trung ương Huế tôi có kết quả như sau:
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU
3.1.1. Phân bố theo tuổi

Nhận xét:

Biểu đồ 3.1. Phân bố theo tuổi
Bệnh nhân nhóm 41-50 tuổi chiểm tỷ lệ cao nhất (33,3%)

tiếp đến nhóm 31-40 tuổi (28,9%) và thấp nhất là nhóm 20-30 tuổi (15,6%).
3.1.2. Phân bố theo giới
Bảng 3.1. Tỷ lệ bệnh nhân loét dạ dày-tá tràng theo giới
Giới
Nam
Nữ
Nam
22
48,9
Nữ
23
51,1

Nhận xét:

n

Tỷ lệ %

35
38
37
32
6

77,8
84,4
82,2
71,1
13,3

84,4% bệnh nhân biết triệu chứng của viêm loét dạ dày tá tràng là buồn
nôn- nôn; 82,2% là ợ hơi, ợ chua; 77,8% là đau vùng thượng vị
3.2.2. Hiểu biết nguyên nhân viêm loét viêm loét dạ dày tá tràng
Bảng 3.3. Tỷ lệ biết nguyên nhân viêm loét DDTT
Nguyên nhân viêm loét DDTT
Di truyền
Chất kích thích
Lối sống, ăn uống
Yếu tố thần kinh
Vi khuẩn HP
Không biết



n
34
32
37
5

Tỷ lệ %
75,6
71,1
82,2
11,1

82,2% bệnh nhân biết biến chứng của VLDDTT là thủng DDTT, 75,6%
là chảy máu DDTT, và 71,1% là ung thư DDTT
3.2.4. Hiểu biết phương pháp phát hiện bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Bảng 3.5. Tỷ lệ biết phương pháp phát hiện bệnh viêm loét DDTT
Nguyên nhân viêm loét DDTT
Khám lâm sàng
Chụp X quang
Nội soi chẩn đoán
Không biết
Nhận xét:

n
35
38
40
4


Ăn uống không kiêng khem
Ăn thức ăn cay, chua, nóng

n
34
36

Tỷ lệ %
75,6
80,0


20
Bia, rượu, chất kích thích
Không biết

33
3

73,3
6,7

Nhận xét:
80% bệnh nhân biết do ăn thức ăn cay, chua, nóng; 75,6% là do ăn uống
không kiêng khem; 73,3% do bia, rượu, chất kích thích
3.2.7 Phòng tránh bệnh viêm loét Dạ dày - Tá tràng
Bảng 3.8. Tỷ lệ biết phòng tránh bệnh viêm loét DDTT
Phòng tránh được bệnh viêm loét DDTT
Chế độ ăn uống hợp lý
Hạn chế căng thẳng stress

Người thân, bạn bè

n
37
30
39
12

Tỷ lệ %
82,2
66,7
86,7
26,7

Nhận xét:
86,7% bệnh nhân biết thông tin về bệnh DDTT từ BS, điều dưỡng, CBYT;
82,3% từ phương tiện truyền thông


22

Chương 4
BÀN LUẬN
Qua điều tra, phỏng vấn 45 bệnh nhân loét dạ dày-tá tràng đang điều trị tại
Khoa nội Tiêu hóa. Bệnh viện Trung ương Huế tôi có nhận xét và bàn luận
như sau:
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân nhóm 41-50 tuổi chiểm tỷ lệ cao nhất (33,3%) tiếp đến nhóm
31-40 tuổi (28,9%) và thấp nhất là 20-30 tuổi (15,6%) (Biểu đồ 3.1)
Tỷ lệ bệnh nhân nam (48,9%) nữ ( 51,1%) ( Bảng 3.1)

4.2.3. Hiểu biết biến chứng viêm loét viêm loét dạ dày tá tràng
Biến chứng của VLDDTT

thường gặp là chảy máu, thủng, xơ teo gây

hẹp, thủng bít hay tự do, loét sâu kèm viêm quanh tạng, đặt biệt loét dạ dày lâu
ngày có thể ung thư hóa. Một số trường hợp bệnh nhân xuất huyết ồ ạt, hay
thủng dạ dày khi ấy bệnh nhân mới biết mình đang bị VLDDTT. Về ung thư hóa ,
thì bệnh nhân đã mắc bệnh một thời gian, có thể là không chữa trị hay chữa trị
không tốt. Qua bảng 3.4 ở khảo sát này , có 82,2% bệnh nhân biết biến chứng
của VLDDTT là thủng DDTT, 75,6% là chảy máu DDTT, và 71,1% là ung thư
DDTT
4.2.4. Hiểu biết phương pháp phát hiện bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Có thể chẩn đoán LDDTT bằng nhiều cách như dựa vào các triệu chứng
lâm sàng (bệnh nhân thường đau âm ỉ vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua, đau có tính
chu kỳ, thường đau nhiều vào mùa lạnh, đau tăng sau khi ăn no hay đau khi
đói...); dựa vào chụp Xquang có uống thuốc cản quang, đặc biệt là chụp đối
quang kép; cũng có thể dựa vào các xét nghiệm thăm dò dịch vị... Tuy nhiên, các
phương pháp này không thật chính xác vì phải dựa vào những dấu hiệu gián
tiếp, rất khó phân biệt giữa một ổ LDD lành tính với vết trợt và ung thư thể loét.
Hiện nay, phương pháp chẩn đoán LDD-TT chính xác nhất là bằng nội soi ống
mềm kết hợp sinh thiết, xét nghiệm mô bệnh học.. Qua khảo sát này ở bảng 3.5,
có 88,9% bệnh nhân biết phát hiện VLDDTT là nhờ nội soi chẩn đoán; 84,4% là
nhờ XQuang; 77,8% là nhờ khám lâm sàng


24
4.2.5. Xử trí khi biết biểu hiện bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Khi có những biểu hiệu nghi ngờ là VLDDTT, bệnh nhân có nhiều cách
xử trí, hoặc họ tự mua thuốc bằng cách hởi nhân viên tại các quầy thuốc, hay họ

cho BS, NCYT trong việc hướng dẫn chăm sóc sức khỏe . Qua bảng 3.9 ở khảo
sát này, 86,7% bệnh nhân biết thông tin về bệnh DDTT từ BS, điều dưỡng,
CBYT; 82,3% từ phương tiện truyền thông.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status