Các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh ở các doanh nghiệp Việt Nam - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------

NGUYỄN THN HỒNG HẠNH

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG
KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH
Ở CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019


3i

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ............................................................................................................1i
Lời cám ơn ................................................................................................................2i
Mục lục ......................................................................................................................3i
Danh mục ký hiệu các chữ viết tắt .........................................................................8i
Danh mục các bảng biểu .......................................................................................10i
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ...............................................................................11i
Danh mục phụ lục ..................................................................................................12i
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Vấn đề nghiên cứu ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ....................................................4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................5
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................6

2.3.4. Lý thuyết cung cầu ...............................................................................47
2.3.5. Lý thuyết lập quy kinh tế .....................................................................48
2.4. Các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh
ở các doanh nghiệp ............................................................................................50
2.4.1. N hân tố thị trường ................................................................................50
2.4.2. N hân tố pháp lý ....................................................................................51
2.4.3. N hân tố con người - nhà quản trị .........................................................52
2.4.4. N hân tố con người – N gười làm kế toán..............................................52
2.4.5. N hân tố đào tạo, bồi dưỡng ..................................................................53
2.4.6. N hân tố công nghệ thông tin, truyền thông, phần mềm kế toán ..........54
2.5. Thực trạng về các văn bản pháp quy liên quan đến kế toán công cụ tài
chính phái sinh ở Việt N am ...............................................................................55
2.6. Kết luận .......................................................................................................61
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 62
3.1 Giới thiệu .....................................................................................................62
3.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................62
3.2.1 Xác định phương pháp ..........................................................................62
3.2.2 Thiết kế nghiên cứu...............................................................................64
3.2.3 Khung nghiên cứu luận án ....................................................................65


5i

3.3. Quy trình nghiên cứu định tính giai đoạn 1 ................................................68
3.4. Quy trình nghiên cứu định tính giai đoạn 2 ................................................72
3.5. Quy trình nghiên cứu định lượng................................................................77
3.5.1 Quy trình nghiên cứu ............................................................................78
3.5.2 Thực hiện nghiên cứu............................................................................78
3.6. Kết luận .......................................................................................................88
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ................................. 90

AASB

Hội đồng chuNn mực kế toán Úc

ASC

ChuNn hóa chuNn mực kế toán

BCĐKT

Bảng cân đối kế toán

BCTC

Báo cáo tài chính

BTC

Bộ Tài chính

CCPS

Công cụ phái sinh

CCTC

Công cụ tài chính

CCTCPS


GT

Xây dựng lý thuyết dựa vào quá trình thu thập và phân tích
dữ liệu một cách có hệ thống

GTHL

Giá trị hợp lý

IAS

ChuNn mực kế toán quốc tế

IASB

Hội đồng ChuNn mực kế toán quốc tế

IASC

Ủy ban ChuNn mực kế toán quốc tế

IFRS

ChuNn mực báo cáo tài chính quốc tế

KMO

Hệ số được dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích
nhân tố



PMKT

Phần mềm kế toán



Quyết định

ROA

Lợi nhuận trên tài sản

ROE

Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

SFAS

ChuNn mực trình bày kế toán tài chính

TCTD

Tổ chức tín dụng

TSTC

Tài sản tài chính

TT-BTC


Kết quả phỏng vấn định tính giai đoạn 1

92

4.2

Thống kê phỏng vấn chuyên gia về nhân tố

101

4.3

Hệ thống các chỉ báo cho từng nhân tố

105

4.4
4.5

Kết quả phân tích bằng hệ số Cronbach Alpha với mẫu
thử nghiệm
Kết quả phân tích bằng hệ số Cronbach Alpha với mẫu
chính thức

107
113

4.6



Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy

125

4.12

Tổng hợp giá trị trung bình

125


9i

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THN
Hình

Tên gọi

Trang

3.1

Mô hình thiết kế phương pháp hỗn hợp

64

3.2

Quy trình nghiên cứu chính thức của luận án

Phụ lục
1
2
2A
2B
2C
2D
3
4

Tên phụ lục
Bảng câu hỏi thảo luận cho nghiên cứu định tính
giai đoạn 1

Trang
1

Danh sách chuyên gia
Danh sách chuyên gia tham gia phỏng vấn chính
thức định tính giai đoạn 1
Danh sách chuyên gia tham gia phỏng vấn thử định
tính giai đoạn 2
Danh sách chuyên gia tham gia phỏng vấn chính
thức định tính giai đoạn 2
Danh sách chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh
vực nghiên cứu khoa học tham gia đóng góp ý kiến
Bảng câu hỏi thảo luận nháp cho nghiên cứu định
tính giai đoạn 2
Bảng câu hỏi thảo luận chính thức cho nghiên cứu
định tính giai đoạn 2


29

9

Phân tích nhân tố khám phá - EFA

37

10

Phân tích hồi quy mẫu chung

40


11i

11

Phân tích hồi quy doanh nghiệp tài chính

41

12

Phân tích hồi quy doanh nghiệp phi tài chính

42


khi hình thành năm 1999. Trầm trọng hơn đối với các nền kinh tế lớn nhất Châu Âu
như Đức rơi vào cuộc suy thoái lớn nhất trong vòng 12 năm qua. Kinh tế Anh cũng
lâm vào suy thoái. Số liệu thống kê của Italia cho biết nền kinh tế nước này cũng
đang rơi vào suy thoái, đây là cuộc suy thoái nặng nề nhất kể từ năm 1992. Trong
khi đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của các nước Trung và Đông Âu năm
2008 chỉ còn 3,2% so với 5,4% năm 2007 (Quang và Thuỳ, 2010).
Dưới tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu, kinh tế Trung Quốc sau
nhiều năm tăng trưởng ở mức hai con số, cũng đã giảm chỉ còn 9% trong quý


2

III/2008. Ở N ga, khủng hoảng tài chính đang ngày càng trầm trọng khi đồng Rúp
mất giá mạnh. Trước nhiều khó khăn do khủng hoảng tài chính và giá dầu thế giới
giảm mạnh, N ga đã chi 190 tỷ USD nhằm hỗ trợ hệ thống tài chính và ngân hàng,
và các ngành kinh tế then chốt. Ở Đông N am Á, dù ở mức độ khác nhau, các nước
trong khu vực Đông N am Á ít nhiều đều chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài
chính toàn cầu. Singapore là quốc gia đầu tiên rơi vào suy thoái năm 2008, trong đó
dịch vụ tài chính ngân hàng là một trong ba lĩnh vực then chốt, bị ảnh hưởng nặng
nề nhất. Thái Lan và Hàn Quốc cũng chịu ảnh hưởng chung trong cuộc khủng
hoảng này. Pakixtan là nước Châu Á đầu tiên kêu gọi Quỹ tiền tệ Quốc tế trợ giúp
6,5 tỷ USD (Quang và Thuỳ, 2010).
Xu hướng toàn cầu hóa mang đến sự gia tăng thương mại và dòng vốn quốc tế,
cùng sự biến động của giá cả hàng hóa, lãi suất, tỷ giá hối đoái,... là những nguyên
nhân có thể dẫn đến rủi ro tiềm Nn cho các doanh nghiệp. Để hoạt động hiệu quả và
bền vững, mỗi doanh nghiệp cần nhận thức và ngăn ngừa những rủi ro, bất trắc có
thể đe dọa hoạt động kinh doanh ở đơn vị (Crawford và cộng sự, 1997).
Với chức năng tạo lập hệ thống thông tin kinh tế nhằm phục vụ cho việc điều
hành và ra quyết định kinh tế của N hà nước nói chung và trong mỗi doanh nghiệp,
đồng thời nhằm thỏa mãn yêu cầu thông tin cho các nhà quản trị, các nhà đầu tư và

hợp, minh bạch và đáng tin cậy.
 Đặc điểm về thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc doanh nghiệp phải
sử dụng công cụ tài chính phái sinh, để: (i) gia tăng giá trị doanh nghiệp (Froot và
cộng sự, 1993); (ii) giảm chi phí phá sản dự kiến và tăng giá trị doanh nghiệp
(Smith và Stulz, 1985); (iii) giảm nguy cơ rủi ro tiềm Nn hoặc quản lý rủi ro dự kiến
(Stulz, 1996; Leland, 1998); (iv) bù đắp những rủi ro kinh doanh vốn có (Danthine,
1978); (v) giảm thiểu rủi ro, giảm chi phí vốn vay, ổn định thu nhập (Barton, 2001).
Do đó, sử dụng công cụ tài chính phái sinh góp phần quản trị rủi ro và kiểm soát
nền kinh tế.
Trên thế giới, các doanh nghiệp tìm đến các hợp đồng phái sinh để phòng
ngừa rủi ro và nâng cao giá trị doanh nghiệp (Fatemi và Luft, 2002). Theo giải thích
của Heaney & Winata (2005), công cụ tài chính phái sinh có thể làm giảm tình hình
khủng hoảng tài chính bởi xác suất mà một công ty rơi vào khủng hoảng tài chính
có liên quan đến nợ và tài sản lưu động, lưu chuyển tiền tệ và chia cổ tức của công
ty đó. Đối với Sajjad và cộng sự (2013), sử dụng công cụ tài chính phái sinh nhằm
tránh những rủi ro mang tính hệ thống và không hệ thống, các công cụ tài chính


4

phái sinh đem lại lợi ích kinh tế lớn, tăng tính thanh khoản và huy động vốn giúp
tăng trưởng kinh tế. Theo Stulz (2005), các giao dịch phái sinh đã phát triển nhanh
chóng nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin đã xây dựng được các sản phNm
phái sinh mới và giá trị của nó được xác định một cách dễ dàng hơn. Tuy nhiên, một
số công cụ tài chính phái sinh không được sử dụng với lý do là các công ty chưa
gặp thiệt hại về rủi ro, đồng thời do nhận thức, kiến thức chuyên môn về phòng
ngừa rủi ro của người sử dụng, nhà phân tích, nhà đầu tư (Kapitsinas, 2008).
Một phần không thể tách rời trong hoạt động giao dịch đối với công cụ tài
chính phái sinh đó chính là kế toán công cụ tài chính phái sinh. Sự cần thiết cho
việc tạo lập các quy định liên quan đến kế toán công cụ tài chính phái sinh nhằm hỗ

Để đạt được mục tiêu đề ra, nội dung chính của luận án cần trả lời các câu
hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
1. Đánh giá nhu cầu có hay không về sử dụng kế toán công cụ tài chính phái
sinh ở các doanh nghiệp có sử dụng công cụ tài chính phái sinh để phòng ngừa rủi
ro?
2. N hững nhân tố nào tác động đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính
phái sinh ở các doanh nghiệp?
3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến việc áp dụng kế toán
công cụ tài chính phái sinh đối với:
3a. Các doanh nghiệp Việt N am?
3b. Các doanh nghiệp tài chính?
3c. Các doanh nghiệp phi tài chính?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
 Đối tượng phân tích hay còn được gọi là đơn vị phân tích được tác giả thực
hiện tại nghiên cứu này chính là các doanh nghiệp Việt N am đã, đang sử dụng công
cụ tài chính phái sinh và kế toán công cụ tài chính phái sinh.
 Đối tượng thu thập dữ liệu hay còn được gọi là đối tượng khảo sát tại nghiên
cứu này là các nhà quản trị cấp cao, cấp trung và người làm kế toán tại các doanh
nghiệp.
 Các chuNn mực kế toán quốc tế liên quan đến nội dung kế toán công cụ tài
chính phái sinh.
 ChuNn mực và chế độ kế toán Việt N am iên quan đến nội dung kế toán công
cụ tài chính phái sinh.


6

3.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu:

7

dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh, làm cơ sở để xây dựng thang đo cho từng
nhân tố. Từ đó hình thành mô hình nghiên cứu dự kiến.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
 Với câu hỏi thứ nghiên cứu thứ 3: Sau khi hình thành bảng câu hỏi chính
thức từ kết quả điều tra của câu hỏi nghiên cứu thứ 2. Tác giả sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu đã đề ra ở bước nghiên
cứu định tính, và kết quả của nghiên cứu định lượng là cơ sở để tác giả đề xuất một
số kiến nghị liên quan đến áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh cho các
doanh nghiệp tại Việt N am. N ghiên cứu định lượng được tiến hành qua 2 bước, cụ
thể:
Bước nghiên cứu sơ bộ: Mục đích tại bước này nhằm xây dựng bảng câu
hỏi chính thức cho bước nghiên cứu định lượng gồm các chỉ báo của mô hình đo
lường.
Bảng câu hỏi khảo sát thử được hoàn chỉnh câu chữ và hoàn thiện nội dung
các chỉ báo cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, thông qua quá trình phỏng vấn
thử với 50 mẫu quan sát. Kết quả nghiên cứu sơ bộ nhằm:
(i) Kiểm định độ tin cậy của thang đo
(ii) Hoàn thiện thang đo, đưa ra bảng câu hỏi chính thức cho bước nghiên
cứu chính thức.
Bước nghiên cứu chính thức: Mục đích tại bước này nhằm khám phá nhân
tố và đo lường mức độ tác động của các nhân tố này đến áp dụng kế toán đối với
các doanh nghiệp Việt N am nói chung, doanh nghiệp tài chính, phi tài chính nói
riêng, cụ thể:
- Tác giả tiến hành điều tra diện rộng với quy mô mẫu tối thiểu là số quan sát
bằng số biến trong mô hình nhân lên 5 lần (Bollen, 1987).
- Phương pháp thu thập dữ liệu: phương pháp lấy mẫu có chủ đích (Russel
Bernard, 2006), từ những đơn vị đã, đang sử dụng công cụ tài chính phái sinh thông
qua phỏng vấn trực tiếp, qua mail, phát bảng câu hỏi...

phái sinh trong các doanh nghiệp trong nền kinh tế Việt N am.
- Đánh giá được các nhân tố và đưa ra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại Việt N am.
- Đo lường được các nhân tố đến áp dụng kế toán công cụ tài chính phái
sinh:


9

o Xét ở tầm vĩ mô, làm cơ sở khoa học để cơ quan nhà nước đưa ra chính sách
phù hợp cho các doanh nghiệp đang áp dụng tại Việt N am, và hướng đến hội nhập
kinh tế thế giới.
o Xét ở tầm vi mô, doanh nghiệp đưa ra định hướng, chiến lược phát triển công
cụ tài chính phái sinh để phòng ngừa rủi ro, chiến lược phòng ngừa rủi ro và chiến
lược đào tạo nguồn nhân lực để phục vụ cho hoạt động của đơn vị, đồng thời đáp
ứng nhu cầu hội nhập kinh tế.
- Kết quả nghiên cứu là nguồn tài liệu tổng hợp nhằm giúp các doanh nghiệp
và các bên liên quan có cái nhìn tổng thể về kế toán công cụ tài chính phái sinh ở
Việt N am hiện nay nhằm đưa ra quyết định kinh tế kịp thời.
6. Cấu trúc của luận án
N goài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận án gồm 5 chương được thiết kế
như sau:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố. Tác giả thực
hiện hệ thống các công trình nghiên cứu đã được công bố liên quan đến kế toán
công cụ tài chính phái sinh, làm cơ sở để tác giả xác định khe trống nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Tác giả tiến hành hệ thống cơ sở lý thuyết về kế
toán công cụ tài chính phái sinh nhằm làm sáng tỏ ý nghĩa của kế toán công cụ tài
chính phái sinh trong phạm vi phòng ngừa rủi ro; và xác định các lý thuyết nền tảng
làm cơ sở, giải thích cho các nhân tố trong mô hình nghiên cứu dự kiến và phát triển
các giả thiết nghiên cứu của luận án.

cáo tài chính, 67% quan tâm đến hạch toán kế toán công cụ tài chính phái sinh
(Bodnar và cộng sự, 1998). Theo nghiên cứu của Bodnar và Gebhardt (1999), khả
năng sử dụng sản phNm phái sinh ở Mỹ là 57%, ở Đức là 78%, phái sinh ngoại tệ
được sử dụng phổ biến nhất, theo sau là lãi suất, hàng hóa; theo Sheedy (2001) thì
Mỹ chiếm 50%, Hồng Kong 81%, Singapore 75%; 59% ở Thụy Điển (Alkeback và
cộng sự, 2006); 67% ở Anh (El-Masry, 2006)...
Qua hàng loạt các hoạt động nghiên cứu về mức độ sử dụng công cụ tài
chính phái sinh, cũng như các sản phNm phái sinh ở mỗi quốc gia qua từng thời kỳ,
có thể thấy được tầm quan trọng của công cụ tài chính phái sinh trong nền kinh tế
toàn cầu. Chính từ việc các doanh nghiệp sử dụng các công cụ tài chính phái sinh
cho hoạt động phòng ngừa rủi ro, dẫn đến cần phải có các quy chuNn về kế toán
công cụ tài chính và công cụ tài chính phái sinh là tất yếu. Trong phần tổng quan


2

các công trình nghiên cứu đã công bố, chúng tôi tập trung xác định sự cần thiết của
kế toán công cụ tài chính phái sinh, thông qua làm rõ:
(i)

Mục đích, ý nghĩa của công cụ tài chính phái sinh.

(ii)

N hu cầu cần có kế toán cho các doanh nghiệp sử dụng công cụ tài
chính phái sinh.

(iii)

Kế toán công cụ tài chính phái sinh trong doanh nghiệp.

N ghiên cứu thứ hai của Bodnar và cộng sự (1996) là vào tháng 10 năm 1995,
cho biết sau nghiên cứu lần một năm 1994, nghiên cứu lần này cũng tập trung
nghiên cứu vào kết quả khảo sát của trung tâm Weiss do CIBC Wood Gundy tài trợ.
Kết quả nghiên cứu của nhóm Bodnar và cộng sự (1996) cho thấy ngoài việc sử
dụng các công cụ tài chính phái sinh để quản trị rủi ro do sự biến động trong thu
nhập kế toán được trình bày trong báo cáo tài chính; biến động dòng tiền; giá trị thị
trường của công ty; còn khảo sát thêm các vấn đề về: (i) Rủi ro tín dụng, lãi suất,
giá cả hàng hóa, tỷ giá, thanh khoản; (ii) Sự không chắc chắn về xử lý kế toán
phòng ngừa; (iii) Vấn đề về pháp lý, yêu cầu công bố thông tin, chi phí giao dịch, sự
thiếu hiểu biết về các công cụ tài chính phái sinh, định lượng rủi ro của công ty,
định giá, giám sát...
N ghiên cứu lần thứ ba nằm trong chuỗi nghiên cứu của nhóm Bodnar và
cộng sự (1998) về thực tiễn quản trị rủi ro tài chính thông qua sử dụng CCTCPS của
các tập đoàn phi tài chính ở Mỹ do Trung tâm Weiss thuộc Wharton School thực
hiện. Trên cơ sở của hai nghiên cứu trước, nghiên cứu lần này mở rộng nội dung so
với hai nghiên cứu trước bằng cách đưa ra những câu hỏi mới về một số khía cạnh
của việc sử dụng CCTCPS và thực hành quản trị rủi ro. Một số phát hiện chính đó
là: (i) mức độ sử dụng CCTCPS ở các doanh nghiệp cao hơn rất nhiều và các quy
định mới của FASB về hoạt động phái sinh không ảnh hưởng đến chiến lược quản
trị rủi ro; (ii) khẳng định và củng cố những kết quả được tìm thấy trong hai nghiên
cứu trước đây, một nửa các công ty trong mẫu khảo sát sử dụng các sản phNm phái
sinh dưới bất kỳ hình thức nào. Phái sinh ngoại tệ được sử dụng phổ biến nhất, theo
sau là lãi suất, hàng hóa và các công cụ vốn cổ phần; (iii) doanh nghiệp sử dụng
CCTCPS cho mục đích quản trị rủi ro và khuynh hướng nhận diện thiệt hại, cụ thể
là có sự thiệt hại về giá cả và tiền tệ; (iv) những thay đổi nhỏ trong chính sách
phòng ngừa rủi ro đối với các sản phNm phái sinh, đặc biệt là sự chuyển hướng về
định giá các sản phNm phái sinh.
N goài ra, khảo sát của Weiss cũng cho thấy mặc dù tỷ lệ các công ty sử dụng
các công cụ tài chính phái sinh không thay đổi, tuy nhiên đối với các doanh nghiệp
hiện chưa sử dụng các CCTCPS sẽ bắt đầu sử dụng vì kiến thức và sự nhận thức về

rủi ro về ngoại tệ. N goài ra, Theobald và cộng sự (1994), còn cho rằng các công cụ
phái sinh còn được các công ty quyết định sử dụng nhằm thực hiện quản trị rủi ro về
vốn trong doanh nghiệp, bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt
động và rủi ro pháp lý. Còn theo Vashishtha & Kumar (2010), sử dụng phái sinh để
hạn chế hoặc tránh những rủi ro mang tính hệ thống và không hệ thống mà các tổ
chức phải đối mặt trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh bình thường của


5

doanh nghiệp; tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, qua đó nâng cao
hiệu quả kinh tế của quốc gia, khu vực và toàn cầu. Tuy nhiên, phải có sự hiểu biết
thấu đáo về các nguyên tắc cơ bản, quy định việc định giá các CCTCPS (Sajjad &
cộng sự, 2013).
Giảm chi phí tài trợ. Đôi khi doanh nghiệp khó có thể tìm được các khoản
vay theo lãi suất cố định. Do đó, việc hoán đổi lãi suất cho phép doanh nghiệp huy
động vốn vay dài hạn với lãi suất thả nổi và có thể hoán đổi chúng thành các tỷ lệ cố
định thấp hơn. Việc sử dụng công cụ hoán đổi có thể giúp tận dụng các chênh lệch
về lãi suất, từ đó giảm được chi phí tài trợ (Theobald và cộng sự, 1994).
Cân đối giữa tài sản và nợ phải trả. Một chiến lược quản trị khác khi doanh
nghiệp sử dụng CCTCPS đó là kết hợp giữa tài sản và nợ phải trả. N ếu một công ty
nắm giữ các khoản đầu tư dài hạn, có lãi suất cố định, công ty sẽ có thể dự đoán
dòng tiền thu được từ các khoản đầu tư này. Tuy nhiên, công ty vay vốn với lãi suất
thả nổi ngắn hạn, công ty ít có khả năng dự báo cho dòng tiền của mình. Trong
trường hợp này, công ty có thể sử dụng hoán đổi lãi suất, tạo ra lãi suất vay cố định
và phù hợp hơn với các khoản đầu tư (Theobald và cộng sự, 1994).
Hiệu quả kinh doanh. Phái sinh cho phép tự do mua bán một phần hoặc toàn
bộ rủi ro và nâng cao hiệu quả thị trường. Các tổ chức có thể sử dụng một hoặc
nhiều phái sinh khác nhau. Với giá trị giao dịch lớn nhưng chi phí giao dịch lại thấp
so với các chi phí kinh doanh các công cụ tài chính cơ bản, đồng thời nâng cao tính

toán, có ảnh hưởng đáng kể đến việc phát triển các chuNn mực kế toán quốc tế,
trong đó có các chuNn mực liên quan đến CCTCPS. Do đó, nhiều quốc gia trên thế
giới đến nay có thể dựa nhiều vào các chuNn mực của FASB để thực hiện kế toán
cho quốc gia mình, thậm chí có thể sử dụng các chuNn mực của FASB.
Trong nghiên cứu của Wilson và Stanwick (1995), tác giả quan tâm đến kế
toán CCTCPS bởi: Thứ nhất, BCTC chưa thể hiện số liệu kế toán vì ít hoặc không
có khoản đầu tư ban đầu cho các công cụ này; Thứ hai, có sự thiếu nhất quán trong
yêu cầu công bố trong việc đánh giá rủi ro, điều này làm cho công việc kế toán các
công cụ này trở nên khó khăn; Thứ ba, sự khiếm khuyết của kế toán phòng ngừa khi
lãi, lỗ thực của các công cụ phái sinh bị loại trừ ra khỏi thu nhập hiện tại, các khoản
lãi, lỗ thực này lại chưa được hỗ trợ trong việc xác định là nợ phải trả hoặc tài sản.
Trên cơ sở nghiên cứu của Crawford và cộng sự (1997), sử dụng và kế toán
CCTCPS, nhóm tác giả đưa ra lập luận làm thế nào để tiếp cận kế toán CCTCPS.
Lý do của nhóm tác giả khi quan tâm đến kế toán CCTCPS là do tính minh bạch
trong kế toán vì họ cho rằng BCTC sẽ tăng khả năng cung cấp thông tin hữu ích,
thông qua:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status