BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI
HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH --------
NGUYỄN THN HỒNG HẠNH
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG
KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH
Ở CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI
HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH --------
NGUYỄN THN HỒNG HẠNH
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC ÁP
DỤNG KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI
SINH Ở CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH
: KẾ TOÁN
MÃ SỐ
: 934.03.01
dẫn nhiệt tình, tận tâm của các Thầy trong suốt quá trình nghiên cứu. Đồng thời, tôi
cũng học được rất nhiều từ Thầy về kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm quý
báu để thực hiện luận án.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô giáo ở Khoa Kế
toán – Kiểm toán nói riêng và quý Thầy, Cô ở trường Đại học Kinh tế TP.HCM nói
chung nơi tôi học tập và nghiên cứu, giúp đỡ tôi trong suốt khóa học này.
Xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trong Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Mở TP.HCM, nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi
hoàn thành luận án này.
Tác giả cũng bày tỏ lòng biết ơn tới các chuyên gia, lãnh đạo và các kế toán
viên ở các doanh nghiệp đã tạo điều kiện và hỗ trợ, giúp đỡ cho tác giả hoàn thành
luận án.
Sau cùng, lời cảm ơn đặc biệt nhất dành cho ba mẹ, anh chị em, và bạn bè tôi
đã luôn quan tâm, động viên và luôn tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2019
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
3i
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan............................................................................................................................... 1i
Lời cám ơn.................................................................................................................................... 2i
Mục lục.......................................................................................................................................... 3i
Danh mục ký hiệu các chữ viết tắt........................................................................................ 8i
Danh mục các bảng biểu........................................................................................................ 10i
Danh mục các hình vẽ, đồ thị............................................................................................... 11i
Danh mục phụ lục.................................................................................................................... 12i
liên quan đến kế toán công cụ tài chính phái sinh.................................................. 34
2.3. Các lý thuyết nền tảng..................................................................................................... 42
2.3.1. Lý thuyết thông tin hữu ích.............................................................................. 42
2.3.2. Lý thuyết tín hiệu................................................................................................ 43
2.3.3. Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp................................................................. 45
2.3.4. Lý thuyết cung cầu............................................................................................. 47
2.3.5. Lý thuyết lập quy kinh tế.................................................................................. 48
2.4. Các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh
ở các doanh nghiệp............................................................................................................. 50
2.4.1. N hân tố thị trường............................................................................................. 50
2.4.2. N hân tố pháp lý.................................................................................................. 51
2.4.3. N hân tố con người - nhà quản trị................................................................... 52
2.4.4. N hân tố con người – N gười làm kế toán..................................................... 52
2.4.5. N hân tố đào tạo, bồi dưỡng............................................................................. 53
2.4.6. N hân tố công nghệ thông tin, truyền thông, phần mềm kế toán.............54
2.5. Thực trạng về các văn bản pháp quy liên quan đến kế toán công cụ tài
chính phái sinh ở Việt N am............................................................................................. 55
2.6. Kết luận......................................................................................................................... 61
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................. 62
3.1 Giới thiệu....................................................................................................................... 62
3.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................... 62
3.2.1 Xác định phương pháp........................................................................................ 62
3.2.2 Thiết kế nghiên cứu............................................................................................. 64
3.2.3 Khung nghiên cứu luận án......................................................................65
5i
3.3. Quy trình nghiên cứu định tính giai đoạn 1 ................................................ 68
3.4. Quy trình nghiên cứu định tính giai đoạn 2 ................................................ 72
6i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
AASB
Hội đồng chuNn mực kế toán Úc
ASC
ChuNn hóa chuNn mực kế toán
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
BCTC
Báo cáo tài chính
BTC
Bộ Tài chính
CCPS
FAS
ChuNn mực kế toán tài chính Mỹ
FASB
Hội đồng ChuNn mực kế toán tài chính Mỹ
GT
Xây dựng lý thuyết dựa vào quá trình thu thập và phân tích
dữ liệu một cách có hệ thống
GTHL
Giá trị hợp lý
IAS
ChuNn mực kế toán quốc tế
IASB
Hội đồng ChuNn mực kế toán quốc tế
IASC
Ủy ban ChuNn mực kế toán quốc tế
IFRS
N PTTC
N ợ phải trả tài chính
N QT
N hà quản trị
PMKT
Phần mềm kế toán
QĐ
Quyết định
ROA
Lợi nhuận trên tài sản
ROE
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
SFAS
ChuNn mực trình bày kế toán tài chính
TCTD
2.1
Công cụ tài chính phái sinh và các biến số cơ sở theo IAS
39/IFRS 9
33
2.2
Tổng hợp các văn bản pháp lý về kế toán công cụ tài
chính phái sinh
57
4.1
Kết quả phỏng vấn định tính giai đoạn 1
92
4.2
Thống kê phỏng vấn chuyên gia về nhân tố
101
4.3
Hệ thống các chỉ báo cho từng nhân tố
Kết quả phân tích hồi quy mẫu chung gồm doanh nghiệp
tài chính và phi tài chính
121
4.9
Kết quả phân tích hồi quy doanh nghiệp tài chính
123
4.10
Kết quả phân tích hồi quy doanh nghiệp phi tài chính
124
4.11
Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy
125
4.12
Tổng hợp giá trị trung bình
125
73
3.5
Mô hình nghiên cứu đề xuất các nhân tố tác động
đến áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh
76
3.6
Quy trình nghiên cứu định lượng chi tiết
78
10i
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục
Tên phụ lục
1
Bảng câu hỏi thảo luận cho nghiên cứu định tính
giai đoạn 1
2
vực nghiên cứu khoa học tham gia đóng góp ý kiến
5
3
Bảng câu hỏi thảo luận nháp cho nghiên cứu định
tính giai đoạn 2
6
4
Bảng câu hỏi thảo luận chính thức cho nghiên cứu
định tính giai đoạn 2
8
5
Bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ
10
6
Phân tích hệ số Cronbach Alpha cho khảo sát sơ bộ
15
Phân tích hồi quy doanh nghiệp tài chính
41
12
Phân tích hồi quy doanh nghiệp phi tài chính
42
13
Danh sách doanh nghiệp khảo sát chính thức
43
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Vấn đề nghiên cứu
Theo nghiên cứu của Henning (2011), công cụ tài chính được biết đến cách
đây 8000 năm trước công nguyên, tuy nhiên cùng với thời gian và qua sự sáng tạo bởi
các ngân hàng thuộc trục tài chính London - Phố Wall thì công cụ tài chính ngày càng
đa dạng và phức tạp hơn. Bức tranh tổng thể về công cụ tài chính bao gồm tài sản tài
chính, nợ tài chính và công cụ tài chính phái sinh. Trong đó, công cụ tài chính phái
sinh được sử dụng hầu hết trong các tổ chức nhằm mục đích chính là phòng ngừa rủi
ro.
Cuộc khủng hoảng kinh tế cuối năm 2008 đầu năm 2009 ở Mỹ, bắt nguồn từ
chính sách cho vay tín dụng, chính sách tiền tệ nới lỏng duy trì trong thời gian dài,
Pakixtan là nước Châu Á đầu tiên kêu gọi Quỹ tiền tệ Quốc tế trợ giúp 6,5 tỷ USD
(Quang và Thuỳ, 2010).
Xu hướng toàn cầu hóa mang đến sự gia tăng thương mại và dòng vốn quốc tế,
cùng sự biến động của giá cả hàng hóa, lãi suất, tỷ giá hối đoái,... là những nguyên
nhân có thể dẫn đến rủi ro tiềm Nn cho các doanh nghiệp. Để hoạt động hiệu quả và
bền vững, mỗi doanh nghiệp cần nhận thức và ngăn ngừa những rủi ro, bất trắc có thể
đe dọa hoạt động kinh doanh ở đơn vị (Crawford và cộng sự, 1997).
Với chức năng tạo lập hệ thống thông tin kinh tế nhằm phục vụ cho việc điều
hành và ra quyết định kinh tế của N hà nước nói chung và trong mỗi doanh nghiệp,
đồng thời nhằm thỏa mãn yêu cầu thông tin cho các nhà quản trị, các nhà đầu tư và
các đối tượng có liên quan khác, kế toán được xem là công cụ quản lý kinh tế, kiểm
soát nguồn lực kinh tế trong mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia. Tuy nhiên, các doanh
nghiệp Việt N am hiện nay vẫn chưa nhận thức được các rủi ro tiềm Nn có thể xảy ra
từ toàn cầu hóa tài chính, nhưng tất yếu Việt N am phải thực hiện phòng ngừa và hạn
chế rủi ro thông qua sử dụng công cụ tài chính phái sinh bởi:
Hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng giao lưu mối quan hệ thương mại với các
quốc gia, các tổ chức kinh tế thế giới là một cơ hội để đưa Việt N am trở thành quốc
gia có nền kinh tế phát triển và cũng là xu hướng tất yếu, tuy nhiên nó cũng hàm chứa
rất nhiều rủi ro tiềm Nn mà các doanh nghiệp chưa thể nhận diện ngay được.
Theo Quyết định số 128/2007/QĐ-TTg ngày 2/8/2007 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành: Phát triển thị trường vốn theo hướng hiện đại, hoàn chỉnh về cấu trúc
(bao gồm thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường các công cụ phái
3
sinh, thị trường tập trung, thị trường phi tập trung…), vận hành theo thông lệ quốc tế
tốt nhất, có khả năng liên kết với các thị trường khu vực và quốc tế”, và Quyết định
số 480/QĐ-TTg vào ngày 18/03/2013 “Về việc phê duyệt Chiến lược kế toán
- kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn 2030” của Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm
trưởng kinh tế. Theo Stulz (2005), các giao dịch phái sinh đã phát triển nhanh chóng
nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin đã xây dựng được các sản phNm phái sinh
mới và giá trị của nó được xác định một cách dễ dàng hơn. Tuy nhiên, một số công cụ
tài chính phái sinh không được sử dụng với lý do là các công ty chưa gặp thiệt hại về
rủi ro, đồng thời do nhận thức, kiến thức chuyên môn về phòng ngừa rủi ro của người
sử dụng, nhà phân tích, nhà đầu tư (Kapitsinas, 2008).
Một phần không thể tách rời trong hoạt động giao dịch đối với công cụ tài chính
phái sinh đó chính là kế toán công cụ tài chính phái sinh. Sự cần thiết cho việc tạo lập
các quy định liên quan đến kế toán công cụ tài chính phái sinh nhằm hỗ trợ cho các
đối tượng sử dụng thông tin biết được lợi ích của việc sử dụng các công cụ tài chính
phái sinh, đồng thời để đảm bảo chất lượng cũng như tăng cường độ tin cậy của thông
tin kế toán liên quan trực tiếp đến công cụ tài chính phái sinh chỉ được doanh nghiệp
thực hiện khi những quy định được ban hành kịp thời, đồng bộ và chặt chẽ. N gược
lại, việc thiếu vắng các quy định kế toán không những không đảm bảo chất lượng
thông tin kế toán mà còn gây rất nhiều khó khăn cho các đối tượng liên quan như
người thực hành, người lập, người sử dụng, người kiểm tra...
Cùng với đà tăng trưởng của thị trường phái sinh, các sản phNm tài chính phái
sinh, tác giả nhận thấy sự cần thiết để các doanh nghiệp Việt N am áp dụng kế toán
công cụ tài chính phái sinh vào hoạt động sản xuất kinh doanh cho mục đích phòng
ngừa rủi ro. Do đó tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: Các nhân tố tác động đến việc
áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại các doanh nghiệp Việt N am.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
a. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của luận án là xác định các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế
toán công cụ tài chính phái sinh ở các doanh nghiệp Việt N am bao gồm cả nhân tố vĩ
mô và vi mô. Để thực hiện được mục tiêu này, tác giả xác định các mục tiêu cụ thể,
bao gồm:
-
Xác định nhu cầu áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh ở các doanh
nghiệp.
Các chuNn mực kế toán quốc tế liên quan đến nội dung kế toán công cụ tài
chính phái sinh.
ChuNn mực và chế độ kế toán Việt N am iên quan đến nội dung kế toán công
cụ tài chính phái sinh.
6
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu:
Các tổ chức tín dụng đã và đang áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh
cho mục đích phòng ngừa rủi ro ở Việt N am.
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt động tại Việt N am đã, đang sử
dụng công cụ tài chính phái sinh.
Giới hạn nghiên cứu: nội dung nghiên cứu không đề cập đến: o
Hoạt động kinh doanh kiếm lời đối với sản phNm phái sinh.
o Xác định nghĩa vụ thuế.
o Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chưa sử dụng công cụ tài chính phái
sinh cho hoạt động phòng ngừa rủi ro.
Thời gian nghiên cứu từ năm 2012 đến năm 2017
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong luận án, tác giả thực hiện phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gồm
phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng. Tuần
tự nghiên cứu định tính sẽ được thực hiện trước, theo sau đó là phương pháp định
lượng, cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu định tính:
Với câu hỏi nghiên cứu thứ 1: Tác giả sử dụng phương pháp điều tra phỏng
vấn chuyên gia đã, đang sử dụng công cụ tài chính phái sinh. Mục đích nhằm đánh
giá các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh để theo
Bước nghiên cứu chính thức: Mục đích tại bước này nhằm khám phá nhân tố
và đo lường mức độ tác động của các nhân tố này đến áp dụng kế toán đối với các
doanh nghiệp Việt N am nói chung, doanh nghiệp tài chính, phi tài chính nói riêng, cụ
thể:
- Tác giả tiến hành điều tra diện rộng với quy mô mẫu tối thiểu là số quan sát
bằng số biến trong mô hình nhân lên 5 lần (Bollen, 1987).
- Phương pháp thu thập dữ liệu: phương pháp lấy mẫu có chủ đích (Russel
Bernard, 2006), từ những đơn vị đã, đang sử dụng công cụ tài chính phái sinh thông
qua phỏng vấn trực tiếp, qua mail, phát bảng câu hỏi...
- Phân tích dữ liệu: Các kỹ thuật phân tích được sử dụng để thực hiện luận án
bao gồm:
8
+ Thống kê mô tả được sử dụng nhằm mục đích mô tả sơ bộ các đặc điểm của
mẫu nghiên cứu.
+ Kiểm định độ tin cậy của các thang đo thông qua hệ số Cronbach Alpha
nhằm mục đích phát hiện những mục hỏi không đáng tin cậy trong quá trình nghiên
cứu.
+ Phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm mục đích bóc tách, sắp xếp các mục
hỏi để đo lường các khái niệm, biến tiềm Nn.
+ Phân tích tương quan và hồi quy nhằm mục đích tìm ra các mối quan hệ
nhân quả giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.
+ Kết quả phân tích hồi quy trên ba góc độ đo lường tương ứng với ba mẫu
đánh giá: doanh nghiệp chung, doanh nghiệp tài chính và doanh nghiệp phi tài chính.
5. Đóng góp của nghiên cứu
5.1. Về mặt khoa học
- Phát hiện các nhân tố tác động đến áp dụng kế toán công cụ tài chính phái
sinh ở Việt N am, bổ sung vào cơ sở lý thuyết về nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố. Tác giả thực hiện
hệ thống các công trình nghiên cứu đã được công bố liên quan đến kế toán công cụ tài
chính phái sinh, làm cơ sở để tác giả xác định khe trống nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Tác giả tiến hành hệ thống cơ sở lý thuyết về kế
toán công cụ tài chính phái sinh nhằm làm sáng tỏ ý nghĩa của kế toán công cụ tài
chính phái sinh trong phạm vi phòng ngừa rủi ro; và xác định các lý thuyết nền tảng
làm cơ sở, giải thích cho các nhân tố trong mô hình nghiên cứu dự kiến và phát triển
các giả thiết nghiên cứu của luận án.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Tác giả tiến hành xây dựng một quy trình
nghiên cứu hợp lý và áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp nhằm hoàn thành
mục tiêu đề ra.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận. Tác giả trình bày kết quả và bàn
luận kết quả nghiên cứu định tính và định lượng từ quá trình kiểm định mô hình
nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Tác giả kết luận về kết quả nghiên cứu định
tính, định lượng, đồng thời vận dụng kết quả này, nghiên cứu đưa ra một số kiến nghị
đối với cơ quan ban hành và một số chính sách quản trị ở doanh nghiệp.
1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN
CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
1.1. Giới thiệu
Mục đích của chương tổng quan nhằm hệ thống các công trình nghiên cứu đã
được công bố liên quan đến kế toán công cụ tài chính phái sinh, làm cơ sở để tác giả
xác định khe trống nghiên cứu.
Kết cấu của chương 1 được thiết kế thành 5 phần. Tuần tự tác giả thực hiện
như sau: phần 1 Giới thiệu; phần 2 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố
trên thế giới; phần 3 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong nước;
(ii)
N hu cầu cần có kế toán cho các doanh nghiệp sử dụng công cụ tài
chính phái sinh.
(iii)
Kế toán công cụ tài chính phái sinh trong doanh nghiệp.
1.2.1 Mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh.
1.2.1.1 Mục đích của việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh.
Với thị trường không hoàn hảo, phòng ngừa rủi ro là quá trình bù đắp các rủi
ro trong kinh doanh (Glaum và Klocker, 2011), trong đó khoản bù đắp cho sự thay
đổi giá trị hợp lý của các công cụ tài chính phái sinh. Môi trường kinh doanh biến đổi
liên tục khiến các công ty phải đối mặt với sự gia tăng rủi ro. Hầu hết các công ty sử
dụng công cụ tài chính phái sinh làm công cụ phòng ngừa rủi ro. Mặc dù các công cụ
tài chính phái sinh có thể được sử dụng cho mục đích đầu cơ, tuy nhiên qua nghiên
cứu của Tufano (1996), Gezcy và cộng sự (1997), Guay (1999), Allayanis và Weston
(2001), có thể nhận thấy các công ty sử dụng công cụ tài chính phái sinh cho mục
đích phòng ngừa rủi ro nhằm cố gắng giảm sự biến đổi của dòng tiền và giảm chi phí
liên quan đến tình trạng tài chính khi gặp khó khăn (Stultz, 1996).
Trong chuỗi nghiên cứu của Bodnar và cộng sự (1995), nghiên cứu đầu tiên
của nhóm nghiên cứu là vào tháng 11 năm 1994, trong đó nghiên cứu cho biết trung
tâm Weiss thuộc Wharton School đã tiến hành 2.000 thư khảo sát, và nhận được
530
thư trả lời có liên quan đến quản trị rủi ro tập trung vào việc sử dụng các công cụ
tài chính phái sinh của các công ty phi tài chính của Mỹ. Kết quả nghiên cứu cho thấy
các công ty phi tài chính Mỹ sử dụng công cụ tài chính phái sinh nhằm mục đích: (i)
một nửa các công ty trong mẫu khảo sát sử dụng các sản phNm phái sinh dưới bất kỳ
hình thức nào. Phái sinh ngoại tệ được sử dụng phổ biến nhất, theo sau là lãi suất,
hàng hóa và các công cụ vốn cổ phần; (iii) doanh nghiệp sử dụng CCTCPS cho mục
đích quản trị rủi ro và khuynh hướng nhận diện thiệt hại, cụ thể là có sự thiệt hại về
giá cả và tiền tệ; (iv) những thay đổi nhỏ trong chính sách phòng ngừa rủi ro đối với
các sản phNm phái sinh, đặc biệt là sự chuyển hướng về định giá các sản phNm phái
sinh.
N goài ra, khảo sát của Weiss cũng cho thấy mặc dù tỷ lệ các công ty sử dụng
các công cụ tài chính phái sinh không thay đổi, tuy nhiên đối với các doanh nghiệp
hiện chưa sử dụng các CCTCPS sẽ bắt đầu sử dụng vì kiến thức và sự nhận thức về
các công cụ này đã tăng lên và sự biến động của giá cả trên thế giới có xu hướng