Hóa học 8 cả năm - Pdf 52

Ngy son: Tun: 01
Ngy dy: Tit: 01
Bài 1: Mở đầu môn hoá học
I. Mục tiêu:
- HS biết hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng.
Hóa học là một môn học quan trọng và bổ ích.
- Bớc đầu HS biết rằng hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó
cần thiết phải có kiến thức hóa học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống.
- Bớc đầu HS biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học.
II. Chuẩn bị:
1. GV chuẩn bị:- Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.
2. HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III.T chc hot ng dy hc
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Vào bài: Hóa học là gì? Hóa học coa vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
Phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học.
b. Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Hóa học là gì?
- GV biểu diễn thí nghiệm1,2 trong
SGK yêu cầu HS quan sát và cho biết
hiện tợng xảy ra.
- HS: quan sát, nêu hiện tợng.
- GV: Khi đi vào nghiên cứu sự biến đổi
chất nh vậy ngời ta gọi đó là hóa học.
Vậy hóa học là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của

1
4. Kiểm tra đánh giá:- HS trả lời câu hỏi: Hãy chứng minh hóa học có vai trò rất quan
trọng trong cuộc sống của con ngời.
5. Dặn dò:
- HS về nhà ôn lại bài.
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 2.

2
Ngy soan: Tun: 01 -02
Ngy dy: Tiết: 02+03

Bài 2: Chất
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết đợc sự tồn tại của chất, tính chất của chất và lợi ích của việc hiểu biết tính chất
của chất.
- Biết đợc thế nào là hỗn hợp, chất tinh khiết và cách tách chất ra khỏi hỗn hợp.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát.
3. Thái độ:
- Giáo dục thái độ yêu thích bộ môn, khơi dậy lòng say mê khám phá.
II. Chuẩn bị:
1. GV chuẩn bị: Các tranh vẽ H1.1 đến H1.4.
2. HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III. tổ chức hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Để học tốt môn hóa học cần phải làm gì?
3. Bài mới:
a. Vào bài: ở bài học trớc chúng ta đã biết môn hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến

? Vậy việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi
gì? Cho ví dụ minh họa.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất
của chất.
* Mỗi chất có những tính chất nhất
định.
-GV: lấy một số VD thực tế để HS thấy
đợc mỗi chất có những tính chất nhất
định.
- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin trong SGK trả lời câu hỏi: Làm thế
nào để biết đợc tính chất của chất?
- HS trả lời, bổ sung. GV nhận xét.
? Vậy việc tìm hiểu tính chất của chất
có lợi gì? Cho ví dụ minh họa.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thế nào là chất
tinh khiết
- HS đọc thông tin ở mục II.1, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi:
? Hỗn hợp là gì? Nớc đờng có phải là
hỗn hợp không? Cho ví dụ về một số
hỗn hợp?
- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung.
? Hỗn hợp và chất tinh khiết có gì khác
nhau?
- HS xem thông tin mục II.2 trả lời câu
hỏi.
- HS đọc thông tin mục II.3
? Ngời ta dựa vào tính chất nào của
muối và nớc mà có thể tách muối ra

- HS làm bài tập 1,2,3,4,5/4 SGK
5. Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở.
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo.
V. Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Tiết 4. Bài 3: Bài thực hành 1: Tính chất nóng chảy
của chất, tách chất từ hỗn hợp
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất. Qua đó thấy đợc sự khác nhau
về nhiệt độ nóng chảy của một số chất.
- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp.
2. Kỹ năng:
- Hình thành kỹ năng thực hành thí nghiệm.
3. Thái độ:
- Tính cẩn thận, nghiêm túc trong thực hành.
II. Chuẩn bị:
1. GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm 1 và 2
SGK.
2. HS chuẩn bị:- Đọc và tìm hiểu bài.
III. tổ chức hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Dựa vào đâu ngời ta có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp?
3. Bài mới:
a. Vào bài:

5
b. Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên

- Thí nghiệm 2: SGK
- Hiện tợng: Khi hòa hỗn hợp muối ăn và cát
vào nớc và lọc ta thấy cát không tan nên nằm ở
trên giấy lọc. Khi đun nóng nớc bay hơi còn lại
muối ăn.
4. Kiểm tra đánh giá:
- GV đánh giá thao tác thực hành của từng nhóm và chấm điểm tờng trình.
5. Dặn dò:
- HS về nhà xem lại bài.
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 4.
V. Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

6
Tiết 5 : Bài 4: Nguyên tử
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết đợc thế nào là nguyên tử và các ký hiệu về nguyên tử.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát.
3. Thái độ:
- Lòng yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
1. GV chuẩn bị: Tranh vẽ về nguyên tử hiđro, oxi, natri.
2. HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III. tổ chức hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Vào bài: Ta biết mọi vật thể đợc tạo ra từ chất hay một số chất. Thế chất đợc tạo ra từ
đâu?

? Muốn tính khối lợng của nguyên tử ta
làm cách nào? Vì sao?
? Nếu ký hiệu khối lợng là m thì khối l-
ợng nguyên tử sẽ bằng gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lớp
electron.
-GV: cho HS làm bài tập 2/15.
- GV hớng dẫn cho HS quan sát sơ đồ
minh họa các nguyên tử và nhận xét về
số p trong hạt nhân và số e trong
nguyên tử, số lớp electron.
- GV chỉ ra số e lớp ngoài cùng, nhắc
HS lu ý số e này.
- GV giải thích sự liên kết giữa các
nguyên tử là nhờ e ở lớp ngoài cùng.
kích thớc 10
-8
cm), trung hòa về điện, từ đó tạo
ra mọi chất.
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích d-
ơng và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang
điện tích âm.
II. Hạt nhân nguyên tử:
- Hạt nhân nguyên tử đợc tạo bởi proton và
nơtron, proton (p) mang điện tích dơng, nơtron
không mang điện.
- Những nguyên tử cùng loại có cùng số
proton trong hạt nhân, tức có cùng điện tích hạt
nhân.
- Trong mỗi nguyên tử luôn có

1. GV chuẩn bị: Tranh vẽ H 1.7, 1.8.
2. HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III. tổ chức hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nguyên tử là gì? Nêu cấu tạo nguyên tử?
3. Bài mới:
a. Vào bài:
b. Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung

9
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tố
hóa học.
* Định nghĩa:
- GV dùng phơng pháp đàm thoại, các
câu hỏi gợi mở để dẫn dắt HS đến định
nghĩa nguyên tố hóa học.
* Ký hiệu hóa học:
- HS đọc thông tin mục I.2 trả lời câu
hỏi:
? Ngời ta biểu diễn nguyên tố hóa học
bằng gì? Tại sao phải dùng kí hiệu hóa
học để biểu diễn nguyên tố hóa học?
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tử
khối.
-GV yêu cầu HS đọc thông tin, dẫn dắt

II. Nguyên tử khối:
Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử
tính bằng đơn vị Cacbon.
VD: M
H
= 1đvC
M
Ca
= 40đvC

III. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
4. Kiểm tra đánh giá:
- HS làm bài tập 3,5,6/20
5. Dặn dò
- HS về nhà học bài, làm các bài tập 1,2,4,7,8/20.
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 6.
V. Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

10
Ngày soạn:28/09/2008
Tiết 8+9 : Bài 6: Đơn chất và hợp chất - Phân tử
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết đợc thế nào là đơn chất, thế nào là hợp chất. Phân biệt đợc đơn chất kim loại và
đơn chất phi kim.
- Biết đợc trong một chất các nguyên tử không tách rời mà đều liên kết hoặc sắp xếp liền
sát nhau.
- Hiểu đợc phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể
hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
2. Kỹ năng:

? Hợp chất là gì?
- GV lấy một vài ví dụ về các chất H
2
,
H
2
O, NaCl, yêu cầu HS chỉ rõ đâu là đơn
chất, hợp chất? Vì sao?
- HS trả lời, bổ sung. GV nhận xét.
- GV giải thích và cho ví dụ về hợp chất
vô cơ, hữu có.
- GV yêu cầu HS quan sát H1.12 trả lời
câu hỏi: Mấy nguyên tử H liên kết với 1
nguyên tử O? Tức là tỷ lệ bao nhiêu?
? Hợp chất đợc cấu tạo nh thế nào?
- HS trả lời. GV nhận xét.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân tử.
-GV: Yêu cầu HS quan sát H1.11,1.12 trả
lời câu hỏi:
? Các hạt khí H
2
và O
2
gồm mấy nguyên
tử cùng loại liên kết với nhau?
? Các hạt H
2
O gồm mấy nguyên tử H và O
liên kết với nhau hợp thành?
- HS trả lời. GV nhận xét.

4
, C
2
H
5
OH,..
2. Đặc điểm cấu tạo:
Trong hợp chất, nguyên tử của các
nguyên tố liên kết với nhau theo một tỷ lệ và
một thứ tự nhất định
III. Phân tử:
1. Đinh nghĩa:
Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm 1 số
nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ
tính chất hóa học của chất.
2. Phân tử khối:
Phân tử khối là khối lợng của phân tử tính
bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối
của các nguyên tử trong phân tử.
VD:MH
2
O = 2MH + MO = 18
IV. Trạng thái của chất:
- Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng
lớn những hạt là nguyên tử (đơn chất kim
loại) hay phân tử.
- Tùy điều kiện, một chất có thể ở 3 trạng
thái: rắn, lỏng , khí.

12

Nội dung
Hoạt động 1: Thí nghiệm về sự lan tỏa
của amoniac.
- GV lấy một giọt dung dịch NH
4
OH nhỏ
lên giấy quỳ tím, yêu cầu HS quan sát,
nhận xét.
- HS nhận xét.
- HS nêu cách tiến hành thí nghiệm.
- GV nhận xét và phát dụng cụ, hóa chất
cho các nhóm.
- HS tiến hành thí nghiệm, ghi lại kết quả
quan sát đợc vào tờng trình.
Hoạt động 2: Thí nghiệm về sự lan tỏa
của kalipemanganat trong nớc.
-GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí
nghiệm, phát dụng cụ và hóa chất cho các
nhóm.
- HS thực hành, quan sát hiện tợng ghi lại
kết quả quan sát vào tờng trình.
1. Thí nghiệm 1: sự lan tỏa của amoniac.
- Thí nghiệm : SGK
- Hiện tợng: Giấy quỳ tím tẩm dung dich
amoniac chuyển thành màu xanh.
2. Thí nghiệm 2: sự lan tỏa của
kalipemanganat trong n ớc .
- Thí nghiệm : SGK
- Hiện tợng: Thuốc tím tan ra và lan tỏa
trong nớc.

Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức.
- GV sử dụng phơng pháp vấn đáp để ôn
lại kiến thức cần nhớ cho HS:
? Xung quanh chúng ta có rất nhiều vật
thể, vậy chúng đợc tạo ra từ đâu?
? Chất đợc tạo nên từ đâu? Có mấy loại
chất? Đặc điểm của mỗi loại?
? Đơn chất có mấy loại? Mỗi loại có
đặc điểm nh thế nào?
? Hợp chất có mấy loại? Dựa vào đặc
điểm nào mà ngời ta phân loại nh vậy?
- HS trả lời.
- GV nhận xét .
? Hãy thiết lập sơ đồ thể hiện mối quan
hệ giữa các khái niệm?
Hoạt động 2: Bài tập
- HS thảo luận nhóm làm bài tập
1,2,3/30, đại diện nhóm trình bày, bổ
sung.
- GV nhận xét và sửa bài cho HS.
- HS làm 2 bài tập trắc nghiệm 4,5 (cá
nhân).
- GV nhận xét.
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm.
( SGK)
2. Tổng quát về chất, nguyên tử và phân tử.

1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Vào bài: Các em đã biết, ngời ta đặt ra ký hiệu hóa học để biểu diễn nguyên tố hóa học.
Thế còn chất thì biểu diễn bằng cách nào? Và CTHH có ý nghĩa gì?
b. Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu CTHH của
đơn chất.
- GV: Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã
học trả lời câu hỏi:
? Đơn chất đợc cấu tạo từ mấy loại
nguyên tố hóa học?
- HS trả lời.
- HS đọc phần thông tin ở mục I.
? Hạt hợp thành của đơn chất kim loại
là gì?
? Hạt hợp thành của đơn chất phi kim là
gì?
- HS trả lời.
- GV nhận xét và nêu ra CTHH của đơn
chất.
Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của
hợp chất.
? Hợp chất đợc cấu tạo từ mấy nguyên
tố hóa học?
- HS trả lời.
- GV đặt vấn đề: Vậy, CTHH của hợp

B
y
, A
x
B
y
C
z
Trong đó: A,B là KHNT.
x,y,.. là số nguyên chỉ số nguyên tử của
nguyên tố có trong một phân tử hợp chất (chỉ
số).
VD: CTHH của nớc là H
2
O.
III. ý nghĩa của CTHH :
- Mỗi CTHH còn chỉ một phân tử của chất,
ngoại trừ đơn chất kim loại và một số phi kim.
- CTHH cho ta biết:
+ Nguyên tố tạo ra chất.

17
hỏi:
? Khi nhìn vào một CTHH ta có thể biết
những điều gì?
- HS trả lời, bổ sung.
- GV nhận xét.
- GV lấy ví dụ về hợp chất H
2
SO

- Biết cách tính hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH của hợp chất và
hóa trị của nguyên tố kia (hoặc nhóm nguyên tử).
- Biết cách lập CTHH và xác định đợc 1 CTHH đúng, sai khi biết hóa trị của 2 nguyên tố
hoặc nhóm nguyên tử.

18
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng lập CTHH.
3. Thái độ:
- Lòng yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
1. GV chuẩn bị: Bảng quy tắc hóa trị.
2. HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III. tổ chức hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày CTHH của đơn chất? Cho ví dụ? Nêu ý nghĩa của CTHH?
3. Bài mới:
a. Vào bài:
b. Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và
học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định
hóa trị của một nguyên tố.
- GV thông báo: muốn so sánh, đều
phải chọn mốc so sánh, tức đơn vị so
sánh. ở đây, ta muốn so sánh khả năng
liên kết của nguyên tử. Nguyên tử H chỉ
gồm có 1 proton và 1 electron ngời ta

VD: HCl, H
2
O ta nói Cl có hóa trị I, O có hóa
trị II.
- Ngời ta còn dựa vào khả năng liên kết của
nguyên tử nguyên tố khác với oxi. Hóa trị của
oxi đợc xác định bằng 2 đơn vị.
VD: CuO, Na
2
O ta nói Cu có hóa trị II, Na có
hóa trị I.
- Cách xác định hóa trị của nhóm nguyên tử
cũng tơng tự.
VD: H
2
SO
4
, H
3
PO
4
ta nói nhóm SO
4
có hóa
trị II, PO
4
có hóa trị III.
2. Kết luận: SGK
II. Quy tắc hóa trị.
1. Quy tắc:


20
2. HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức đã học.
III. tổ chức hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức:
2. Luyện tập:
a. Vào bài:.
b. Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến
thức cần nhớ.
- GV? Hãy biểu diễn CTHH
của đơn chất?
- GV? CTHH của kim loại và
một số phi kim thì x thờng là
bao nhiêu? lấy VD?

- GV? CTHH của phi kim thì
x thờng là bao nhiêu? lấy VD?
- GV? Hãy biểu diễn CTHH
của hợp chất? Lấy VD?
- GV? ý nghĩa của công thức
hóa học?
- GV? Hóa trị là gì?
- GV? Nêu quy tắc hóa trị?
- GV: nhận xét .
- GV? Từ quy tắc hoá trị hãy
lập công thức tính hoá trị cha
biết (a hoặc b) Khi biết CTHH
(x, y)?

x
B
y
; A
x
B
y
C
z
...
Trong đó: A, B, là ký hiệu hóa học của nguyên tố
(nhóm nguyên tử).
x, y, là chỉ số nguyên tử của nguyên tố
(nhóm nguyên tử).
VD: H
2
O ; Na
2
O ; NH
4
NO
3
; Al
2
(SO
4
)
3

- HS:

- HS thảo luận nhóm làm bài
tập 1 SGK?
- GV nhận xét và sửa bài cho
HS.
- GV: Hớng dẫn HS thực hiện
y
x
=
a
b
=
,
,
a
b
x = b
,
, y = a
,
(
,
,
a
b
là phân số tối giản)
II. Bài tập. (30

)
Bài 1: (10


, BaSO
4
, Al
2
(SO
4
)
3
.
b. Tính PTK của các hợp chất:
M
KCl
= 39 + 35,5 = 74,5

M
BaCl2
= 137 + 35,5 . 2 = 208
M
AlCl3
= 27 + 35,5 . 3 = 133,5
M
K2SO4
= 39 . 2 + 32 + 16 . 4 = 158
M
BaSO4
= 137 + 32 + 16 . 4 = 217
M
Al2(SO4)3
= 27 . 2 + 32 . 3 + 16 . 12 = 294
4. Kiểm tra đánh giá:

hiểu
Vận
dụng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Cấu tạo nguyên tử 1.5
Đơn chất, hợp chất 1
Khối lợng mol nguyên tử, phân
tử
1.5
Xác định CTHH khi biết hoá trị
của nguyên tố
3
Xác định hoá trị của nguyên tố
CTHH khi biết CTHH
3
Tổng

Đề bài :
phần I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Câu 1 (1.5điểm): Cho các cụm từ sau: nơtron, proton(p), electron(e), hạt nhân.
Hãy chọn từ, số thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
Nguyên tử gồm .. mang điện tích d ơng và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều
. mang điện tích âm.
Hạt nhân nguyên tử gồm hạt ...................... và hạt................... trong đó số hạt ..
mang điện tích dơng ......................không mang điện.

hợp chất: 1) Fe(OH)
3
; 2) Ca(HCO
3
)
2
; 3) AlCl
3

C.Biểu điểm

23
phần I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Câu 1 (1.5điểm): Điền đúng mỗi từ, số vào chỗ trống: 0,25 điểm.
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang
điện tích âm.
Hạt nhân nguyên tử đợc tạo bởi proton và nơtron, proton (p) mang điện tích dơng,
nơtron không mang điện.
Câu 2 (1điểm): A.3 hp cht v 5 n cht.
Câu 3 (1.5 điểm): C. 100g
phần II. Tự luận (6 điểm)
Câu 4 (3điểm): Viết đúng công thức hoá học của mỗi hợp chất đợc 1 điểm. Tính đúng
phân tử khối của mỗi hợp chất đợc 1 điểm.
1) H
2
SO
4
2) Al
2
O

2. HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III. tổ chức hoạt động dạy học:
1. ổ n định tổ chức:
2. Bài mới:
a. Vào bài:
b. Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tợng vật lý.
-
GV yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin ở mục I.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi:
? Dù ở các trạng thái khác nhau nh rắn, lỏng,
hơi thì nớc có còn giữ bản chất của nó hay
không?
? Khi hòa tan muối vào nớc, muối có còn giữ đ-
ợc bản chất của nó không?
- GV: Sự biến đổi đó ngời ta gọi là hiện tợng vật
lý. Vậy hiện tợng vật lý là gì?
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiện tợng hóa học.
- GV? Yêu cầu HS đọc yêu cầu của thí nghiệm 1?
- GV: Biểu diễn thí nghiệm 1.
? ở phần 1 sắt có còn giữ đợc tính chất của Fe
không? Vì sao em biết?
? Nêu hiện tợng mà em quan sát đợc?
? Vậy sau khi đun nóng mạnh hỗn hợp Sắt và Lu
huỳnh có còn giữ nguyên chất ban đầu không?
- GV nhận xét.
- GV? Yêu cầu HS đọc yêu cầu của thí nghiệm 2?
- GV: Biểu diễn TN 2.

thành chất khác: đó là Sắt (II) sunfua.
2.Thí nghiệm 1(10

)
- HS: quan sát hiện tợng.
* Kết luận 2: Sau khi đun nóng đờng.
Đờng bị phân hủy không còn giữ
nguyên là chất ban đầu, mà đã biến đổi
thành chất khác: đó là than và nớc
3. Nhận xét:( 10

)
- HS: Sắt, lu huỳnh và đờng ở thí
nghiệm trên đã biền đổi thành chất
khác.
- HS: Hiện tợng chất biến đổi có tạo
ra chất khác, đợc gọi là hiện tợng hóa
học.

25

Trích đoạn Phản ứng thế Tính chất của nớc 1 Tính chất vật lý Cơng thức hố học
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status