Đánh giá của khách du lịch về chất lượng dịch vụ bổ sung tại khách sạn mường thanh holiday huế - Pdf 52

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KI
N
H

TẾ

H

U



-----  -----


C

KHÓA LUẬN

TR

Ư



N





-----  -----

KHÓA LUẬN

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH DU LỊCH
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BỔ SUNG
TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH HOLIDAY - HUẾ



N

G

Đ

ẠI

H


C

ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH DU LỊCH
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BỔ SUNG
TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH HOLIDAY - HUẾ
Sinh viên thực hiện

GVHD
PGS.TS Nguyễn Văn Phát

Phạm Thị Thái Bình
Lớp: K48A Marketing

Huế, 05/2018


Khóa luận



Đ

ẠI

H


C

KI
N
H

TẾ

và có nguồn gốc rõ ràng.

SVTH: Phạm Thị Thái Bình

i


Khóa luận

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế
Huế đã giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm trong suốt


ẠI

H

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do còn hạn chế về thời gian, kiến thức cũng

Đ

như kinh nghiệm nên khóa luận vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý

G

thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để khóa luận này được hoàn thiện hơn nữa.

TR

Ư



N

Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!

SVTH: Phạm Thị Thái Bình

ii




NK

Ngày khách

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N
H

TẾ



U

1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1

TẾ

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2

KI
N
H

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 3
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................. 5


C

CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ

H

CỦA KHÁCH DU LỊCH ĐỐI VỚI DỊCH VỤ BỔ SUNG ........................................ 5

Đ

ẠI




Khóa luận

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

1.2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ bổ sung tại một số khách sạn 4 sao ở
Thừa Thiên Huế ........................................................................................................... 13
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BỔ SUNG CỦA KHÁCH
SẠN MƯỜNG THANH HOLIDAY HUẾ................................................................. 16
2.1. Tổng quan về khách sạn Mường Thanh Holiday Huế ....................................... 16
2.1.1. Giới thiệu chung về khách sạn .................................................................... 16
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của khách sạn ............................... 16
2.1.1.2. Tình hình cơ sở vật chất ...................................................................... 20
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn ( 2014 - 2016) ................. 23

U



2.1.2.1. Tình hình khách đến khách sạn (2014 - 2016 ) ................................... 23

H

2.1.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn ..................................... 27

TẾ

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ bổ sung ...................................... 29


Ư



Mường Thanh Hoiday Huế............................................................................................ 39

TR

2.2.2.1. Dịch vụ Spa - massage ........................................................................ 39
2.2.2.2. Dịch vụ hồ bơi ..................................................................................... 40
2.2.2.3. Phòng tập thể dục ................................................................................ 41
2.2.2.4. Quầy thông tin ..................................................................................... 42
2.2.2.5. Dịch vụ Buffet sáng ............................................................................. 43
2.2.2.6. Dịch vụ Quầy bar ................................................................................ 44
2.2.2.7. Dịch vụ giặt là ..................................................................................... 45
2.2.3. Đánh giá của du khách về đội ngũ nhân viên của các dịch vụ bổ sung...... 46
2.2.4. Nguyên nhân khiến khách du lịch không sử dụng những dịch vụ khác ..... 47

SVTH: Phạm Thị Thái Bình

v


Khóa luận

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

2.2.5. Kỳ vọng của du khách đối với việc cải thiện chất lượng các dịch vụ bổ
sung ................................................................................................................................ 48
2.2.5.1. Hệ thống cơ sở vật chất ....................................................................... 48


2.2.6.4. Kiểm định sự khác nhau về mức độ đồng ý của khách du lịch với các

H

chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ quầy thông tin ............................................................... 55

ẠI

2.2.6.5. Kiểm định sự khác nhau về mức độ đồng ý của khách du lịch với các

G

Đ

chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ Buffet sáng .................................................................... 56

N

2.2.6.6. Kiểm định sự khác nhau về mức độ đồng ý của khách du lịch với các

Ư



chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ quầy bar......................................................................... 57

TR

2.2.6.7. Kiểm định sự khác nhau về mức độ đồng ý của khách du lịch với các




khách sạn ....................................................................................................................... 67

TẾ

H

PHẦN III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ....................................................................... 68
1. Kết luận ................................................................................................................. 68

KI
N
H

2. Kiến nghị ............................................................................................................... 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 72

TR

Ư



N

G

Đ


H

U

Bảng 2.7: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các chỉ tiêu ............ 40

TẾ

Bảng 2.8: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các chỉ tiêu ............ 42

KI
N
H

Bảng 2.9: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các chỉ tiêu ............ 43
Bảng 2.10: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các chỉ tiêu .......... 44
Bảng 2.11: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các chỉ tiêu .......... 45


C

Bảng 2.12: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các chỉ tiêu .......... 46

H

Bảng 2.13: Tần suất và giá trị bình quân đối với đội ngũ nhân viên ............................ 46

Đ



Khóa luận

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Số lượng khách đến Huế giai đoạn 2014 - 2016...................................... 11
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu khách theo quốc tịch .................................................................... 32
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu khách theo độ tuổi ....................................................................... 33
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu khách theo giới tính ..................................................................... 34
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu khách theo nghề nghiệp ............................................................... 35



Biểu đồ 2.5: Cơ cấu khách theo thu nhập hàng tháng .................................................. 36

H

U

Biểu đồ 2.6: Số lần khách hàng đã ở khách sạn Mường Thanh Huế ........................... 37

TẾ

Biểu đồ 2.7: Hình thức tổ chức chuyến đi của quý khách ............................................ 37

KI
N
H

Ư

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy khách sạn............................................................................. 18

SVTH: Phạm Thị Thái Bình

ix


Khóa luận

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một trong những quốc gia có tiềm năng du lịch cao nhất về các địa
danh gắn liền với di tích lịch sử của dân tộc, cũng như có rất nhiều các nền văn hóa
dân tộc khác nhau cho các du khách du lịch. Ngành du lịch của nước ta hiện nay đang
được khám phá và phát triển mang lại nhiều ý nghĩa to lớn cho đất nước. Các du khách
nước ngoài sẽ có nhiều trải nghiệm thú vị khi đến Việt Nam.
Du lịch mang ý nghĩa rất lớn trong quá trình thúc đẩy và phát triển của nước ta

U



trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, với các địa danh du lịch đặc biệt sẽ

TẾ





N

lẫn chất lượng, tất cả các địa phương đã tận dụng tiềm năng để làm du lịch, phát triển

Ư

đời sống kinh tế xã hội và lớn hơn nữa là quảng bá hình ảnh đất nước con người Việt

TR

Nam ra với thế giới.

Trong đó phải kể đến Huế- thành phố du lịch nổi tiếng của Việt Nam, là thành
phố của di sản và lễ hội thu hút đông đảo khách du lịch nội địa và quốc tế hằng năm.
Kinh doanh lưu trú là một trong những loại hình dịch vụ quan trọng nhất, đóng góp lớn
vào sự phát triển kinh tế của địa phương. Các cơ sở kinh doanh khách sạn trên địa bàn
thành phố đang gia tăng nhanh chóng cả về số lượng, quy mô và chất lượng dẫn đến sự
cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Đây vừa là thách thức, vừa là động lực để các khách
sạn không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cũng như phải nghiên cứu kỹ
đối tượng khách của mình từ đó đề ra các biện pháp thích hợp nhằm thu hút và thoả
mãn tối đa những nhu cầu của đối tượng khách này.

SVTH: Phạm Thị Thái Bình

1



H

đáp ứng nhu cầu của du khách. Nhận thấy rằng dịch vụ bổ sung trong kinh doanh
khách sạn là không thể thiếu và có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh


C

khách sạn nên tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá của khách du lịch về chất lượng

H

dịch vụ bổ sung tại khách sạn Mường Thanh Holiday -Huế ”.

G

Đ

2.1. Mục tiêu chung

ẠI

2. Mục tiêu nghiên cứu

N

Đánh giá sự hài lòng của khách du lịch về chất lượng dịch vụ bổ sung của

Ư


3.2.1. Phạm vi nội dung
Nghiên cứu, giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về đánh giá mức độ
hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bổ sung tại khách sạn Mường

U



Thanh Holiday

H

3.2.2. Phạm vi không gian

TẾ

Khách sạn Mường Thanh Holiday 38 Lê Lợi, Phú Hội, thành phố Huế

KI
N
H

3.2.3. Phạm vi thời gian

- Số liệu thứ cấp: thu thập từ cơ sở thực tập Mường Thanh Holiday Huế giai đoạn


C

2014-2016 từ các phòng ban như Tổ chức - hành chính, phòng Kế toán, Nhân sự…

- Số liệu sơ cấp: Để có được số liệu sơ cấp, tôi tiến hành điều tra các khách
hàng đã và đang sử dụng dịch vụ bổ sung tại khách sạn Mường Thanh Holiday Huế
thông qua bảng câu hỏi.
• Thiết kế thang đo và bảng hỏi:
Đối với các câu hỏi đo mức độ hài lòng của khách hàng và mức độ quan trọng
của các yếu tố thì tôi sử dụng hệ thống thang đo Likert với 5 mức độ:
1: Rất không hài lòng, 5: Rất hài lòng

SVTH: Phạm Thị Thái Bình

3


Khóa luận

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

1: Rất không đồng ý, 5: Rất đồng ý
Đối với các câu hỏi xác định đặc điểm khách hàng thì tôi sử dụng hệ thống
thang đo phân loại: nhiều lựa chọn một trả lời và nhiều lựa chọn nhiều trả lời.
• Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên
• Xác định kích thước mẫu:
Công thức tính quy mô mẫu của Linus Yamane: n =

N
(1 + N * e 2 )

Trong đó: n: kích cỡ mẫu
N: kích thước của tổng thể, ở đây N= 38.654 (Tổng lượt khách đến khách sạn


ẠI

- Thống kê mô tả: Tần suất (Frequencies), phần trăm (Percent), giá trị trung

Đ

bình (Mean).

N

G

- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha: Kiểm định nhằm



loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và

TR

Ư

đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số thông qua hệ số Cronbach Alpha.
- Phân tích phương sai 1 yếu tố (Oneway ANOVA): Phân tích sự khác biệt ý
kiến đánh giá giữa các nhóm khách theo các nhân tố: quốc tịch, giới tính, độ tuổi, nghề
nghiệp và thu nhập.

SVTH: Phạm Thị Thái Bình

4

H

khách sạn như sau: khách sạn trước hết là một cơ sở lưu trú điển hình được xây dựng tại
một địa điểm nhất định và cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách nhằm thu lợi nhuận.


C

Sản phẩm, dịch vụ khách sạn ngày nay không chỉ bao gồm các dịch vụ lưu trú, ăn uống,

ẠI

1.1.1.2. Kinh doanh khách sạn

H

vui chơi giải trí mà còn bao gồm cơ sở phục vụ phòng, thương mại, thẩm mỹ...

Đ

Theo nghĩa rộng: Kinh doanh khách sạn là hoạt động cung cấp các dịch vụ

G

phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi và ăn uống cho khách.

TR

Ư


giữa người cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ của bên cung ứng để đáp
ứng nhu cầu khách hàng”.
Dịch vụ trong khách sạn thường bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ bổ sung.
Dịch vụ cơ bản trong khách sạn là những dịch vụ chính trong khách sạn như dịch vụ
lưu trú. Đó là lí do chính để khách hàng tìm đến khách sạn và mong muốn được thõa
mản nhu cầu. Còn dịch vụ bổ sung trong khách sạn là những dịch vụ phụ thêm như:

U



dịch vụ tổ chức hội nghị hội thảo , giặt là, đưa đón khách, đổi tiền.

H

Dịch vụ bổ sung có thể là một dịch vụ độc lập, cũng có thể là một phần trong

TẾ

dịch vụ cơ bản của khách sạn. Chúng góp phần làm tăng thêm giá trị của dịch vụ tổng

KI
N
H

thể mà khách hàng sử dụng nó, cùng với dịch vụ cơ bản và các dịch vụ bổ sung khác
nhau tạo ra các dịch vụ tổng thể, trọn gói mà khách sạn cung cấp cho khách hàng.


C

Dịch vụ bổ sung là một bộ phận của dịch vụ do đó nó mang tất cả các đặc điểm
chung của dịch vụ. Cụ thể là các đặc điểm sau:
- Tính vô hình một cách tương đối của dịch vụ:
Đặc điểm này thể hiện qua các kỹ năng phục vụ, thái độ phục vụ khách hàng của
nhân viên phục vụ, sự tiện nghi cho khách hàng trong quá trình sử dụng dịch
vụ…Khách hàng không thể khảo sát trực tiếp bằng cách nhìn, thử mùi vị trước khi sử
dụng mà họ chỉ có thể cảm nhận chúng khi tiêu dùng dịch vụ đó. Do đặc điểm này, nên
khách hàng thường dựa vào các nguồn thông tin cá nhân, so sánh giá cả, hay các yếu tố
hữu hình của dịch vụ như danh mục, cơ sở vật chất, trang thiết bị, và các phương tiện

SVTH: Phạm Thị Thái Bình

6


Khóa luận

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

phục vụ khác của cơ sở cung cấp để đánh giá và mua sản phẩm dịch vụ bổ sung.
- Tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ bổ sung:
Quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ bổ sung diễn ra một cách đồng thời.
Khách hàng vừa là người tiêu dùng dịch vụ cũng là người đóng vai trò là yếu tố đầu
vào cho quá trình sản xuất dịch vụ. Khách hàng trên thực tế có tính chất quyết định
việc tạo ra các dịch vụ, các nhà cung ứng dịch vụ không thể tạo ra dịch vụ nếu không
có đầu vào vững chắc là khách hàng. Đầu vào đó là các yêu cầu về thời gian, các yêu
cầu về các loại hình dịch vụ như ăn uống, lưu trú, hay các dịch vụ phụ thêm khác.
- Tính không đồng nhất của dịch vụ bổ sung:

U


nhưng có khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ tốt, cũng có khách hàng nó chưa tốt.

G

Đ

Vì tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng dịch vụ nên sản phẩm dịch vụ bổ

N

sung không thể lưu kho cất giữ được như hàng hoá thông thường. Trong thực tế, nhu

Ư



cầu dịch vụ thường không ổn định, các nhà cung ứng không thể bán tất cả sản phẩm

TR

của mình sản xuất ở hiện tại và lại càng không có cơ hội để chuyển nó sang bán ở thời
điểm sau đó. Đặc điểm này của dịch vụ bổ sung thường được các nhà kinh doanh lưu
trú hạn chế tác động tiêu cực của nó bằng công cụ giá cả, và các hoạt động luân
chuyển nhân viên nhằm làm bằng phẳng cầu dịch vụ bổ sung trong từng thời điểm nhất
định trong năm.
1.1.2.3. Vai trò và ý nghĩa của kinh doanh dịch vụ bổ sung trong khách sạn
- Dịch vụ bổ sung trong khách sạn đóng vai trò không nhỏ trong việc tăng
doanh thu của khách sạn nếu dịch vụ đã có nhiều khách hàng sử dụng và cảm thấy sự
hài lòng.


TẾ

riêng có của dịch vụ, sự tiếp cận chất lượng được tạo ra trong quá trình cung cấp dịch

KI
N
H

vụ, thường xảy ra trong sự gặp gỡ giữa khách hàng và nhân viên giao tiếp. Nó là một
phạm trù mang tính tương đối và chủ quan. Do những đặc điểm của bản thân dịch vụ


C

mà người ta có thể đưa ra khái niệm chất lượng dịch vụ theo những cách khác nhau,

H

nhưng nhìn chung các tác giả thường đứng trên quan điểm của người tiêu dùng dịch

ẠI

vụ, tức là chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào những sự cảm nhận của khách hàng.

G

Đ

- Chất lượng dịch vụ “cảm nhận”: là kết quả của một quá trình đánh giá dựa


GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

dùng dịch vụ. Vậy chất lượng dịch vụ khách sạn, theo cách tiếp cận từ góc độ người
tiêu dùng, chính là mức độ thỏa mãn khách hàng của khách sạn. Tức là:
Chất lượng dịch vụ khách sạn = Sự thỏa mãn của khách
Mà sự thỏa mãn, theo kết quả nghiên cứu của Donald M. Davidoff lại được đo
bởi biểu thức tâm lý:
Sự thỏa mãn = Sự cảm nhận - Sự mong đợi
Như vậy mục tiêu mà các doanh nghiệp khách sạn phải đạt được là thiết kế
một mức cung cấp dịch vụ ở mức độ cao hơn so với những gì khách hàng kỳ vọng.
Vấn đề là ở chỗ, các khách sạn phải xác định chính xác những nhu cầu đòi hỏi của

U



khách hàng mục tiêu để đưa vào thành những tiêu chuẩn bắt buộc cho toàn hệ thống

H

khách sạn để mọi thành phần, mọi người trong hệ thống đó phải tuân thủ.

TẾ

Theo cách này, chất lượng dịch vụ khách sạn cũng có thể được hiểu là mức cung

KI
N
H


- Không gian riêng tư, cách âm tốt

TR

- Dịch vụ đa dạng, phong phú
- Trang thiết bị tiện nghi, hiện đại
- Các loại tinh dầu với mùi hương nguyên chất, tự nhiên
- Giá cả hợp lí
1.1.3.2.2. Dịch vụ hồ bơi
Các tiêu chí để đánh giá bao gồm:
- Không gian đẹp, thoáng đãng
- Đảm bảo an toàn
- Nguồn nước sạch, đảm bảo vệ sinh

SVTH: Phạm Thị Thái Bình

9


Khóa luận

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

1.1.3.2.3. Dịch vụ phòng tập thể dục (Gym)
Các tiêu chí để đánh giá chất lượng bao gồm:
- Trang thiết bị đa dạng, hiện đại
- Không gian rộng rãi
- Cách bài trí các trang thiết bị luyện tập hài hòa, thuận tiện cho du khách
1.1.3.2.4. Dịch vụ quầy thông tin


H

1.1.3.2.6. Dịch vụ quầy bar

Đ

ẠI

Các tiêu chí để đánh giá bao gồm

G

- Các loại thức uống phong phú



N

- Hệ thống âm thanh ánh sáng lôi cuốn

Ư

- Giá cả hợp lí

TR

1.1.3.2.7. Dịch vụ giặt là
Các tiêu chí để đánh giá bao gồm
- Dịch vụ giặt là sạch sẽ


Trong đó lượng khách quốc tế đến Huế có tăng lên. Năm 2014 là 1.007.290

H

lượt khách thì năm 2015 là 1.023.015 lượt, tăng 1,6% so với năm 2014. Sang năm

TẾ

2016 số lượng khách du lịch vẫn tăng nhẹ so với năm 2015, khách quốc tế đạt

KI
N
H

1.053.000 lượt, tăng 2,9% so với năm 2015, mức độ tăng trưởng cao hơn so với mức

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

Năm 2016, lượng khách quốc tế đến Việt Nam ước đạt 10.012.735 lượt khách,
tăng 26,0% so với năm 2015. Như vậy lượng khách quốc tế đến Huế chỉ bằng 1,05%
so với lượt khách quốc tế đến Việt Nam. Điều này có nghĩa là cứ 100 khách quốc tế
đến Việt Nam thì sẽ có 9 - 10 người đến Huế.
Như vậy, ngành du lịch Thừa Thiên Huế cần có những biện pháp thích hợp để

U



thu hút cả hai lượng khách quan trọng này. Trong đó, cần xác định khách du lịch nội

H

địa là “trọng điểm” để phát triển du lịch quốc tế, thúc đẩy ngành du lịch tỉnh nhà phát

TẾ

triển nhanh chóng. Nhưng không thể vì thế mà bỏ qua hay xem nhẹ việc khai thác thị

KI
N
H

trường khách quốc tế tiềm năng. Vì vậy cần có sự khai thác và thu hút kết hợp giữa hai
thị trường du lịch quốc tế và nội địa một cách hài hòa và hợp lý.


C



2014

N

Chỉ tiêu

%

SL

2015/2014 2016/2015
%

+/-

%

100 3.258.000 100

220

7,6 132 4,2

Ư

Quốc tế 1.007.290 33,66 1.023.015 32,73 1.053.000 32,32 15,73 1,6

+/-


trường thì cần tìm hiểu đối thủ cạnh tranh thật kĩ về các sản phẩm dịch vụ, sự đa
dạng, chất lượng,...
1.2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ bổ sung tại một số khách sạn 4 sao ở Thừa
Thiên Huế
 Khách sạn Xanh
Khách sạn Xanh trực thuộc công ty cổ phần du lịch Xanh Huế - VNECO, được

U



hình thành phát triển ngay từ những ngày đầu phát triển công ty. Khách sạn được khởi

H

công xây dựng từ đầu năm 2006 với vốn đầu tư xây dựng khoảng 200 tỷ đồng, trên

TẾ

diện tích khuôn viên khép kín rộng hơn 11.000m2 với 4 khối nhà chính cao từ 4-5

KI
N
H

tầng. Khách sạn gồm 199 phòng ngủ, với hệ thống 2 nhà hàng Âu- Á riêng biệt, có sức
chứa trên 730 ghế, ngoài ra còn có nhà hàng đặc sản, nhà hàng cung đình...


C

- Dịch vụ Massage, xông hơi, Jacuzzi

-

Dịch vụ hồ bơi

- Dịch vụ phòng tập thể dục, thể hình

-

Dịch vụ cho thuê xe đạp

- Dịch vụ làm đẹp (Beauty salon)

-

Dịch vụ y tế

- Dịch vụ Cơm Vua

-

Quầy hàng lưu niệm

- Quầy Bar Al Fresco, Lobby bar

-

Dịch vụ đổi tiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status