NG
---------------
HÀNG
TP.
-
7
NG
---------------
NÂNG CAO
CÁ NHÂN
NÔNG
CHI
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ
: 60 34 02 01
,
T
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học
luận văn này.
Tây Ninh, ngày 30 tháng 10 năm 2017
Học viên
Trần Thị Minh Thúy
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Trường Đại Học Ngân Hàng TP HCM, Khoa Đào Tạo
Sau Đại Học, Quý Thầy, Cô đã giảng dạy tận tình lớp CH17B2 trong suốt thời gian qua và
đặc biệt cảm ơn sự hướng dẫn quý báu, chân thành và đầy nhiệt huyết của người Cô mà tôi
rất kính trọng PGS.,TS. Nguyễn Thị Loan. Cô đã luôn theo sát, động viên, giúp đỡ và chia
sẽ những khó khăn trong suốt quá trình thực hiện luân văn này.
Em cũng xin cảm ơn Ban giám đốc Agribank chi nhánh tỉnh Tây Ninh đã tạo điều
kiện và thời gian thuận lợi cho em được đi học và hoàn thành luận văn.
Em cũng xin chân thành cảm ơn gia đình đã luôn động viên, cổ vũ cho em trong suốt
thời gian đi học.
Trong quá trình thực hiện mặc dù đã cố gắng rất nhiều, tham khảo nhiều tài liệu,
song chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý
Thầy, Cô để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Tp. HCM, ngày 30 tháng 10 năm 2017
Học viên thực hiện
Trần Thị Minh Thúy
MỤC LỤC
gửi và khảo sát sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ tiền gửi…………………. …12
1.2.2.1 Đánh giá chất lượng dịch vụ tiền gửi khách hàng thông qua chỉ số về kết quả
huy động tiền gửi ……………………………………………………….…..………..12
1.2.2.2 Đánh giá chất lượng dịch vụ tiền gửi thông qua khảo sát mức độ hài lòng của
khách hàng tiền gửi…… ……………………………………………….…..………..17
1.3 Kinh nghiệm về chất lượng dịch vụ huy động vốn tiền gửi khách hàng và bài
học kinh nghiệm cho Agribank Tây Ninh... ………………………………………18
1.3.1 Kinh nghiệm về chất lượng huy động vốn tại một số ngân hàng thương mại trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh…………………………..…………………………………….18
1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Agribank Tây Ninh ..………………………… 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG I …………………………………………………………..22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH TÂY NINH ………………………………………………………..……..23
2.1 Giới thiệu về tổ chức và hoạt động kinh doanh tại Agribank Tây Ninh…… 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Agribank Tây Ninh………………………. 23
2.1.2 Các hoạt động kinh doanh chính của Agribank Tây Ninh…. …………………24
2.1.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn…………………………………. …………………24
2.1.2.2 Nghiệp vụ cho vay……………………………………..….…………………24
2.1.2.3 Nghiệp vụ trung gian………………………………..…… …………………24
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh củ a Agribank Tây Ninh giai đoa ̣n năm 2014 đến
năm 2016…………………………………………………………………… ……….27
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn …………………………………………… …….27
2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn …………………………………….……………. …27
2.1.3.3 Tình hình lợi nhuận của Agribank Tây Ninh………………………………. 31
2.2 Thực tế về chất lượng dịch vụ huy động vốn tiền gửi tại Agribank Tây
Ninh..…………………………………………………………………………...........33
2.2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn tiền gửi………………….... ……33
2.2.2 Tỷ trọng các sản phẩm tiền gửi………………………………..……… ………34
2.2.2.1 Tỷ trọng tiền gửi theo loại tiền……………………..………………..………34
3.2.1.1 Đa dạng hóa các sản phẩn dịch vụ .................................................................. 67
3.2.1.2 Đầu tư cho công nghệ ..................................................................................... 67
3.2.2 Giải pháp nâng cao cơ sở vật chất và hình ảnh của ngân hàng ......................... 69
3.2.2.1 Tạo dựng hình ảnh tốt về ngân hàng .............................................................. 70
3.2.2.2 Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và marketing dịch vụ ngân hàng ...... 70
3.2.2.3 Tăng cường hoạt động Marketing, xây dựng hình ảnh ngân hàng hiện đại ... 71
3.2.3 Giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng của ngân hàng đối với khách hàng cá
nhân............................................................................................................................. 72
3.2.3.1 Chú trọng phong cách chuyên nghiệp của nhân viên giao dịch .................... 72
3.2.3.2 Phát triển mạng lưới kênh phân phối hiện đại ............................................... 72
3.2.4 Giải pháp nâng cao sự cảm thông của nhân viên ngân hàng ............................. 73
3.2.4.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ............................................................. 73
3.2.4.2 Nâng cao công tác đào tạo .............................................................................. 73
3.2.5 Giải pháp nâng cao sự đảm bảo của ngân hàng đối với khách hàng ................. 74
3.2.5.1 Bảo mật thông tin khách hàng, an toàn khi giao dịch ................................... 74
3.2.5.2 Hoàn thiện quy trình tuyển dụng, chủ động trong công tác đào tạo............... 75
3.2.5.3 Xây dựng chính sách đãi ngộ nhân viên hợp lý.............................................. 76
3.2.5.4 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát nội bộ ................................ 76
3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn tiền gửi khách hàng
cá nhân……………………………………………………………… ……………...77
3.3.1 Đa dạng hóa sản phẩm ....................................................................................... 77
3.3.2 Phân cấp khách hàng ........................................................................................ 77
3.3.3 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và hệ thống thanh toán .............................. 78
3.3.4 Nâng cao hình ảnh và thương hiệu ngân hàng .................................................. 78
3.3.5 Xây dựng hệ thống dữ liệu khách hàng ............................................................. 79
3.3.6 Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt ................................................................ 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG III....................................................................................... 81
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
TGKH
Tiền gửi khách hàng
Vietinbank Tây Ninh
Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Tây Ninh
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Nguồn vốn huy động tiền gửi của Agribank Tây Ninh
27
Tình hình dư nợ tại Agribank Tây Ninh
29
Tình hình lợi nhuận của Agribank Tây Ninh
31
Nguồn vốn huy động theo kế hoạch của Agribank Tây
Ninh
32
Tỷ trọng tiền gửi theo loại tiền của Agribank Tây Ninh
34
Tỷ trọng tiền gửi theo kỳ hạn của Agribank Tây Ninh
36
Tỷ trọng tiền gửi theo thành phần kinh tế của Agribank
Tây Ninh
39
Biểu đồ 2.1
Biểu đồ 2.2
Biểu đồ 2.3
Biểu đồ 2.4
Biểu đồ 2.5
Biểu đồ 2.6
Biểu đồ 2.7
Biểu đồ 2.8
Biểu đồ 2.9
Tên bảng
Trang
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Agribank Tây Ninh
21
Nguồn vốn huy động tiền gửi của Agribank Tây Ninh
27
Dư nợ của Agribank Tây Ninh
29
Tỷ trọng tiền gửi theo loại tiền của Agribank Tây Ninh
35
Trong môi trường cạnh tranh lĩnh vực ngân hàng hiện nay, khách hàng là
nhân tố quyết định sự tồn tại của ngân hàng, nhất là khách hàng cá nhân vì thị
trường khách hàng cá nhân luôn là một thị trường đầy tiềm năng, rất hấp dẫn đối với
các ngân hàng. Một ngân hàng thương mại (NHTM) muốn hoạt động kinh doanh
phát triển ổn định, bền vững, hiệu quả, trước hết phải coi trọng công tác huy động
vốn, đặc biệt là nguồn tiền từ khách hàng cá nhân. Đây là nguồn vốn có tính chiến
lược, cần được duy trì, tăng trưởng liên tục và lâu dài. Điều này giúp các NHTM
chủ động trong kinh doanh, ít bị phụ thuộc vào các nguồn vốn khác; nguồn vốn huy
động dồi dào làm tăng khả năng cạnh tranh, đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh,
phân tán rủi ro, thu được lợi nhuận cao và cuối cùng đạt được mục tiêu an toàn và
lợi nhuận.
Là một Ngân hàng thương mại nhà nước - Ngân hàng nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Tây Ninh (Agribank Tây Ninh) công tác
huy động vốn không chỉ đảm bảo cho nhu cầu kinh doanh của đơn vị, mà còn vì
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương, góp phần thực hiện thành công sự
nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và từng bước hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy
nhiên trong giai đoạn hiện nay, cạnh tranh về chất lượng huy động vốn là sự cạnh
tranh không thể tránh khỏi và nhờ có sự cạnh tranh này mà các ngân hàng ngày càng
hoàn thiện hơn về chất lượng dịch vụ và cung cấp cho thị trường các sản phẩm tiền
gửi mới với tính năng hiện đại, phù hợp với nhu cầu của đại đa số khách hàng.
Agribank Tây Ninh từ vị thế số một trên địa bàn thì hiện tại có nguy cơ bị tụt
hạng so với các NHTMCP. Nguyên nhân chính do số lượng các ngân hàng tăng
đáng kể, ban đầu chỉ có 3 ngân hàng lớn: Vietinbank Tây Ninh, BIDV Tây Ninh,
Agribank Tây Ninh, thì đến cuối năm 2016 con số này tăng đến con số 16 ngân
hàng. Nhiều ngân hàng TMCP mới xuất hiện với trang thiết bị hiện đại, cung cách
chất lượng phục vụ tốt hơn, thời gian giao dịch nhanh hơn, đội ngũ nhân viên trẻ
năng động, đa dạng hóa sản phẩm, cơ chế linh hoạt cho từng nghiệp vụ, từng khách
hàng… đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng, trong khi
Một số công trình nghiên cứu gần đây có liên quan đến đề tài luận văn như:
3
Tác giả Đinh Phi Hổ (2009), “Mô hình định lượng đánh giá mức độ hài lòng của
khách hàng ứng dụng cho các Ngân hàng thương mại”, Tạp chí Quản lý Kinh tế, số
26/2009, qua mô hình SERVQUAL tác giả đo lường mức độ hài lòng của khách
hàng thông qua 5 nhân tố: Sự hữu hình, độ tin cậy, mức độ đáp ứng, sự đảm bảo và
sự cảm thông.
Tác giả Trần Trọng Huy “Hoạt động huy động vốn trên địa bàn TPHCM Thực
trạng và Giải pháp”, Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, số: 6(351), ngày
15/03/2012, tác giả đã đưa ra thực trạng huy động vốn đang gặp những thuận lợi
khó khăn, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm tăng nguồn vốn huy động như: Nâng
cao chất lượng từng sản phẩm huy động vốn nhằm mang lại lợi ích tối đa cho khách
hàng; Phát triển công nghệ hiện đại tạo sự thuận tiện cho khách hàng có thể giao
dịch tiền gửi tại các chi nhánh trên toàn quốc…Tuy nhiên, tác giả chưa có giải pháp
cụ thể nào chú trọng đến yếu tố con người (nhân viên ngân hàng) là yếu tố quyết
định thành công tại đơn vị.
Tác giả Trịnh Thế Cường “Giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn của
Agribank”, Tạp chí Tài chính, số: 8 kỳ 2-2015, tác giả đã đưa ra các giải pháp huy
động tại Agribank như: Cơ chế điều hành huy động vốn và kinh doanh vốn; Cơ cấu
nguồn vốn huy động; Sản phẩm huy động vốn; qui trình giao dịch trong hoạt động
huy động vốn; kênh phân phối; cơ chế khuyến khích trong huy động vốn và công
nghệ thông tin trong huy động vốn. Tuy nhiên, tác giả chưa quan tâm đến những yêu
cầu của khách hàng đặt ra mà chỉ chú trọng đến những vấn đề về phía ngân hàng.
Qua tìm hiểu các bài viết trên tạp chí, đề tài khoa học tác giả nhận thấy nội
dung chủ yếu tập trung nghiên cứu về huy động vốn và các giải pháp nâng cao hoạt
động huy động vốn mà chưa tập trung đến phát triển chất lượng dịch vụ trong công
tác huy động vốn. Vì thế, tác giả sẽ phát triển theo hướng nghiên cứu chất lượng
dịch vụ huy động vốn tiền gửi tại đơn vị Agribank Tây Ninh dựa trên những nghiên
thang đo SERVQUAL gồm 5 thành phần (Thành phần tin cậy; Thành phần đáp
ứng; Thành phần năng lực phục vụ; Thành phần đồng cảm; Thành phần phương tiện
hữu hình) để đánh giá chất lượng dịch vụ huy động vốn tiền gửi tại chi nhánh.
7. Đóng góp của đề tài
Những kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần vào việc nâng cao chất
lượng dịch vụ huy động vốn tại Agribank Tây Ninh trong quá trình cạnh tranh với
các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn.
5
Giảm thiểu những hạn chế đang tồn tại, xây dựng chính sách khách hàng phù
hợp, đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi, tạo sự hài lòng đối với khách hàng…góp phần
nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn tại Agribank Tây Ninh nói riêng và hệ
thống Agribank Việt Nam nói chung.
8. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lươ ̣ng dịch vụ huy đô ̣ng vố n tiề n gửi ta ̣i ngân hà ng
thương ma ̣i.
Chương 2: Thực trạng về chất lượng dịch vụ huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Tây Ninh.
Chương 3: Giải pháp gó p phầ n nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn tiền gửi
tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Tây Ninh.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HUY ĐỘNG
VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
nhu cầu của các khách hàng trong việc tiết kiệm và thực hiện thanh toán” (Peter S
Rose 2001, trang 464).
Do nhu cầu và động thái gửi tiền của khách hàng rất đa dạng nên để thu hút
được nhiều khách hàng gửi tiền, NHTM phải thiết kế và phát triển nhiều loại sản
phẩm khác nhau.
1.1.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn
“Tiền gửi không kỳ hạn hay còn gọi là tiền gửi thanh toán, tiền gửi giao dịch.
Khách hàng gửi tiền vào NHTM với mục đích chính là nhằm đảm bảo an toàn về tài
sản và thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu
dùng, mục đích hưởng lãi đối với loại tiền gửi này chỉ giữ vai trò thứ yếu” (Nguyễn
Thị Loan và cộng sự 2015, trang 179).
Với loại tiền gửi này, khách hàng được phép rút ra bất kỳ lúc nào khi khách
hàng cần hoặc yêu cầu ngân hàng thực hiện thanh toán mà không hạn chế số lần
giao dịch, nên đây là nguồn vốn không ổn định do đó lãi suất cho loại hình này
thường rất thấp. Tuy nhiên, nếu xét trong một thời điểm nhất định thì khách hàng
vẫn luôn duy trì số dư tiền gửi nhất định, ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này
cấp tín dụng ngắn hạn, ngân hàng cũng thực hiện trích dự trữ bắt buộc cho loại tiền
gửi này cao hơn so với các loại tiền gửi khác.
1.1.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn
“Tiền gửi có kỳ hạn là những khoản tiền gửi có kỳ đáo hạn cố định cho một
số tiền nhất định nào đó. Nói cách khác, khi khách hàng gửi một khoản tiền gửi có
kỳ hạn, họ chỉ có thể rút ra khi đến kỳ hạn được thỏa thuận. Tiền gửi có kỳ hạn luôn
được ngân hàng trả lãi. Lãi suất được các ngân hàng ấn định tùy thuộc vào thời hạn
gửi và thường thay đổi theo thời kỳ. Khách hàng chỉ được hưởng toàn bộ tiền lãi
nếu rút tiền đúng kỳ hạn” (Nguyễn Thị Loan và cộng sự 2015, trang 180).
Tuy nhiên, hiện nay với sự phát triển và tính linh động của các NHTM,
khách hàng có thể rút trước hạn nhưng chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn, thấp
hơn rất nhiều so với lãi suất có kỳ hạn. Đây cũng là nguồn vốn tương đối ổn định vì
xác định được kỳ hạn cụ thể nên ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này không
chỉ cấp tín dụng ngắn hạn mà còn trung, dài hạn.
định kỳ từng tháng hoặc quý. Nếu căn cứ vào loại tiền gửi thì có tiền gửi bằng VNĐ
và tiền gửi bằng vàng và ngoại tệ.
- Các loại tiền gửi tiết kiệm khác: ngoài hai loại tiết kiệm chính là tiết kiệm
có kỳ hạn và không kỳ hạn, hầu hết các ngân hàng thương mại đều thiết kế những
sản phẩm tiền gửi tiết kiệm khác như tiết kiệm linh hoạt, tiết kiệm an sinh, tiết kiệm
9
gửi góp, tiết kiệm học đường, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang …. Với nét
đặc trưng riêng nhằm làm cho các sản phẩm của mình luôn được đổi mới theo nhu
cầu của khách hàng và tạo ra sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh.
1.1.2.4 Các loại tiền gửi khác
Ngoài những hình thức tiền gửi nêu trên thì hiện nay tại các NHTM còn có
một số loại tiền gửi như tiền gửi ký quỹ L/C, tiền gửi đặt cọc, tiền gửi séc bảo
chi….gọi đây là những hình thức gửi biến thể của các NHTM bởi vì các loại tiền
gửi này không chỉ là các hình thức tiền gửi theo yêu cầu khách hàng một cách thuần
túy mà ngân hàng vừa đáp ứng các hình thức tiền gửi của khách hàng theo yêu cầu
đồng thời gắn liền với các nghiệp vụ khác của ngân hàng...
1.2 Khái quát về chấ t lượng dịch vụ tiền gửi khách hàng
1.2.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ và chấ t lượng dịch vụ tiền gửi
v
Khái niệm về chất lượng dịch vụ
Có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độ khác
nhau nhưng nhìn chung thì dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu
nào đó của con người. Đặc điểm của dịch vụ không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể
(hữu hình) như hàng hóa nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội,
chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của bất cứ
NHTM nào.
tốt với khách hàng. Khách hàng là người đưa ra phán quyết cuối cùng về chất lượng
sản phẩm, dịch vụ được cung cấp. Và đặc biệt là đối với ngành ngân hàng trong bối
cảnh hiện nay, khi mà hệ thống sản phẩm, dịch vụ của các ngân hàng xây dựng
tương đối giống nhau thì các NHTM phải quan tâm đến chất lượng dịch vụ, sản
phẩm mà đơn vị mình đang cung cấp.
Huy động vốn được xem là có hiệu quả, đạt được chất lượng khi thỏa mãn
những điều kiện sau:
· Nguồn vốn huy động phải đạt được chỉ tiêu mà ngân hàng lập kế hoạch đề
ra, đáp ứng được nhu cầu cho vay đối với mọi thành phần kinh tế, bên cạnh
đó ngân hàng còn có thể dùng để đầu tư hoặc kinh doanh nhằm mục đích
sinh lợi.
· Chi phí cho nguồn vốn huy động hợp lý, đảm bảo cho vay có lãi.
· Cơ cấu nguồn vốn huy động phù hợp với mục tiêu kinh doanh đặt ra trong
từng thời kỳ.
Như vậy, để đạt được chấ t lươ ̣ng huy động vốn cao, ngân hàng không những
cần bám sát nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng và của nền kinh tế mà nguồn vốn
huy động được phải phù hợp về cơ cấu, kỳ hạn, loại tiền với chi phí huy động hợp
lý nhất đảm bảo mục tiêu an toàn và sinh lời của ngân hàng trong từng thời kỳ.
Đồng thời phải duy trì được tính ổn định cao của các nguồn tiền huy động. Có như
vậy mới hạn chế được rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và gia tăng lợi nhuận cho
ngân hàng.
11
Trong môi trường kinh doanh ngày nay sự cạnh tranh diễn ra gay gắt thì vốn
là một yếu tố giúp các ngân hàng thắng thế trong cạnh tranh. Ngân hàng nào trường
vốn sẽ có khả năng thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng, có khả năng mở
rộng hoạt động kinh doanh, tăng thêm thu nhập và củng cố vị thế trên thương
trường …. “Ngân hàng có thể huy động vốn ở đâu với chi phí thấp nhất và nhà
quản lý cần phải làm gì để đảm bảo rằng ngân hàng luôn luôn có đủ tiền gửi để đáp
phần, quy mô hoạt động cũng như nâng cao vị thế của ngân hàng trên thị trường;
cũng như cung cấp cho khách hàng các phương thức tiết kiệm, thanh toán hợp lý và
an toàn.
1.2.2 Đánh giá chất lượng dịch vụ huy động vốn tiền gửi thông qua chỉ số về
kết quả hoạt động tiền gửi và khảo sát sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ
tiền gửi
1.2.2.1 Đánh giá chất lượng dịch vụ tiền gửi khách hàng thông qua chỉ số về
kết quả huy động tiền gửi
vTăng trưởng nguồn vốn huy động
Tăng trưởng nguồn vốn huy động thể hiện khả năng mở rộng quy mô vốn
huy động của ngân hàng qua các năm, cho thấy nguồn vốn biến đổi theo xu hướng
như thế nào và khả năng kiểm soát của ngân hàng đến nguồn vốn huy động. Nguồn
vốn tăng trưởng tốt chứng tỏ chất lượng huy động đáp ứng nhu cầu khách hàng, một
khi chất lượng huy động vốn phát huy tác dụng sẽ làm cho số lượng khách hàng đến
giao dịch tăng điều đó làm cho nguồn vốn huy động có sự tăng trưởng ổn định.
Tăng trưởng ổn định sẽ tạo thế chủ động cho ngân hàng trong việc hoạch định chiến
lược phát triển lâu dài cũng như tạo sự yên tâm tin tưởng tới khách hàng gửi tiền và
đầu tư vào ngân hàng. Mặt khác chỉ tiêu này thể hiện khả năng cạnh tranh của ngân
hàng đối với các NHTM khác trong hoạt động huy động vốn
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô nguồn vốn huy động qua các
thời kỳ. Nếu tỉ lệ này >100% thì quy mô nguồn vốn huy động của ngân hàng đã
được mở rộng. Việc mở rộng quy mô vốn một cách liên tục với tốc độ tăng trưởng
vốn ngày càng cao chứng tỏ quy mô hoạt động của ngân hàng ngày càng lớn, hiệu
quả huy động vốn của ngân hàng đang được cải thiện. Ngoài ra, có thể sử dụng chỉ
tiêu này để so sánh với tốc độ tăng trưởng vốn của các ngân hàng khác hoặc tốc độ
tăng trưởng vốn bình quân hệ thống.
vChỉ tiêu thực hiện kế hoạch HĐV tiền gửi
dài hạn, giữa nội tệ và ngoại tệ…mỗi nguồn vốn có điểm mạnh, điểm yếu riêng biệt