Câu 4343: [0D1-1.3-2] Cho mệnh đề
A.
“
” Mệnh đề phủ định của
.
C. Không tồn tại
.
B.
.
D.
Lời giải
.
Chọn D
Phủ định của
là
Phủ định của là .
Câu 4344: [0D1-1.3-2] Mệnh đề phủ định của mệnh đề
A. Tồn tại
C. Tồn tại
sao cho
là:
.
.
là số nguyên tố” là :
B.
là hợp số.
D.
Lời giải
là số thực.
Chọn A
Phủ định của
là
Phủ định của “là số nguyên tố” là “không là số nguyên tố”.
Câu 4346: [0D1-1.3-2] Phủ định của mệnh đề
là:
A.
.
C.
.
.
C.
.
D.
.
Lời giải
Chọn C
Phủ định của
là
Phủ định của
là .
Câu 4367: [0D1-1.3-2] Cho mệnh đề
phủ định của mệnh đề ?
A.
.
B.
.
. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là
.
C.
Lời giải
Chọn B
Chọn C
Phủ định của
là .
Phủ định của là .
Câu 4372: [0D1-1.3-2] Cho mệnh đề “phương trình
có nghiệm”. Mệnh đề phủ định
của mệnh đề đã cho và tính đúng, sai của mệnh đề phủ định là:
A. Phương trình
có nghiệm. Đây là mệnh đề đúng.
B. Phương trình
có nghiệm. Đây là mệnh đề sai.
C. Phương trình
D. Phương trình
vô nghiệm. Đây là mệnh đề đúng.
vô nghiệm. Đây là mệnh đề sai.
Lời giải
Chọn D
Phủ định của có nghiệm là vô nghiệm, phương trình
có nghiệm là 2.
Câu 4373: [0D1-1.3-2] Cho mệnh đề
là số lẻ”, mệnh đề phủ định của mệnh đề
và tính đúng, sai của mệnh đề phủ định là:
A.
là số chẵn”. Đây là mệnh đề đúng.
B.
C. Mọi số vô tỷ đều là số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
D. Mọi số vô tỷ đều là số thập phân tuần hoàn.
Lời giải. Phủ định của mệnh đề
là mệnh đề
. Do đó, phủ định của mệnh
đề “Có ít nhất một số vô tỷ là số thập phân vô hạn tuần hoàn” là mệnh đề “Mọi số vô tỷ đều là số thập
phân vô hạn không tuần hoàn”. Chọn C.
Câu 4488.[0D1-1.3-2] Lập mệnh đề phủ định của mệnh đề: “ Số 6 chia hết cho 2 và 3”.
A. Số 6 chia hết cho 2 hoặc 3.
B. Số 6 không chia hết cho 2 và 3.
C. Số 6 không chia hết cho 2 hoặc 3.
D. Số 6 không chia hết cho 2 và chia hết cho 3.
Lời giải. Phủ định của mệnh đề “ Số 6 chia hết cho 2 và 3” là mệnh đề: “Số 6 không chia hết cho 2
hoặc 3”. Chọn C.
Câu 4489.[0D1-1.3-2] Viết mệnh đề phủ định
của mệnh đề : “Tất cả các học sinh khối
của
trường em đều biết bơi”.
A. : “Tất cả các học sinh khối
trường em đều biết bơi”.
B. : “Tất cả các học sinh khối
trường em có bạn không biết bơi”.
C. : “Trong các học sinh khối
trường em có bạn biết bơi”.
D. : “Tất cả các học sinh khối
trường em đều không biết bơi”.
Lời giải. Chọn D.
Vấn đề 4. KÍ HIỆU
Lời giải. Phủ định của mệnh đề
là
Câu 4503.[0D1-1.3-2] Cho mệnh đề
là:
A.
.
B.
C.
.
D.
Lời giải. Phủ định của mệnh đề
là:
VÀ
.
. Phủ định của mệnh đề
là:
. Chọn D.
với mọi
sao cho
là:
”.
là số nguyên tố là:
+ Như vậy Thái lan thứ ba là đúng suy ra Việt Nam nhì Singapor nhất và Inđônêxia thứ tư
[0D1-1.3-2] Câu 4623 :
" Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau"
A.
" Hai đường chéo của hình thoi không vuông góc với nhau", mệnh đề này đúng
B.
" Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau", mệnh đề này sai
C.
" Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau", mệnh đề này đúng
D.
" Hai đường chéo của hình thoi không vuông góc với nhau", mệnh đề này sai
[0D1-1.3-2]
" 6 là số nguyên tố"
A.
" 6 là số nguyên tố", mệnh đề này đúng
B.
" 6 không phải là số nguyên tố", mệnh đề này sai
C.
" 6 là số nguyên tố", mệnh đề này sai
D.
[0D1-1.3-2]
A.
B.
C.
D.
[0D1-1.3-2]
D.
.
.
.
Lời giải
Chọn A
B: HS quên biến đổi lượng từ.
C: HS quên trường hợp dấu bằng.
D: HS quên cả đổi lượng từ và dấu bằng.
Câu 6179. [0D1-1.3-2] Mệnh đề phủ định của mệnh đề “Phương trình
nghiệm” là mệnh đề nào sau đây?
A. Phương trình
vô
có nghiệm.
B.. Phương trình
có 2 nghiệm phân biệt.
C. Phương trình
có nghiệm kép.
D. Phương trình