Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang - Pdf 52


An Giang , Tháng 3 Năm 2004
GVHD : NGUYỄN THANH DŨNG
SVTH : HUỲNH THỊ ĐĂNG KHOA
LỚP : ĐH1KT3
ĐỀ TÀI :

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN
KIÊN GIANG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Sinh viên thực tập
Huỳnh Thò Đăng Khoa – Lớp …
Lời cảm ơn
WX

Những năm tháng trên giảng đường đại học là những năm tháng vơ cùng
q báo và quan trọng đối với em. Thầy cơ đã tận tâm giảng dạy, trang bị
hành trang kiến thức để em có đủ tự tin bước vào đời. Kỳ thực tập này
chính là những bước đi cuối trên con đường đại học, để có được những
bước đi này em chân thành biết ơn q thầy cơ trường đại học An Giang
đã hết long truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm q báo cho em
trong thời gian học tại trường.
Qua thời gian thực tập tại xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu Ngơ
Quyền(thuộc cơng ty xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang) đã giúp em tích
luỹ được những kiến thức khoa học về kinh tế và nâng cao sự hiểu biết v

thực tế. Để có được điều đó là nhờ sự tận tình chỉ dạy của các anh chị
phòng kế tốn ở xí nghiệp Ngơ Quyền , giúp em có thể làm quen với thực

................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

An Giang, ngày tháng năm 2004
Giảng Viên Hướng Dẫn
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

#"

..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................

2.1 Khái niệm 4
2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 5
2.3 Sơ hạch toán doanh thu bán hàng 6
3. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 7
3.1 Chiết khấu thương mại 7
3.1.1 Khái niệm 7
3.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 7
3.1.3 Sơ đồ hạch toán 8
3.2 Hàng bán bị trả lại 8
3.2.1 Khái niệm 8
3.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 531
9
3.3.2 Sơ đồ hạch toán 9
3.3 Giảm giá hàng bán 9
3.3.1 Khái niệm 9
3.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 532 10
3.3.3 Sơ đồ hạch toán 10
3.4 Thuế 10
3.4.1 Phản ánh thuế GTGT (PP trực tiếp) phải nộp 10
3.4.2 Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp 10
3.4.3 Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp 11
4. Kế toán giá vốn hàng bán 11
4.1 Khái niệm 11
4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoả
n 632 11
4.3 Sơ đồ hạch toán 13
5. Kế toán chi phí bán hàng 14
5.1 Khái miệm 14
5.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641 14
5.3 Sơ đồ hạch toán 15

1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27
2. Nhiệm vụ cụ thể của công ty 28
3. Mô hình tổ chức của công ty 29
4. Phòng kế toán tài vụ 31
5. Các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty 33
5.1 Chế độ
kế toán 33
5.2 Phương pháp kế toán tài sản cố định 33
5.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 33
5.4 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và
nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác 34

6. TRình tự ghi sổ kế toán 35
Phần 2: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty XNK
thủy sản KG 35
1. Phương thức kinh doanh xuất khẩu 35
2. Thị trường xuất khẩu 36
3. Kế toán doanh thu bán hàng 37
4. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 39
5. Kế toán giá vốn hàng bán 42
6. Kế toán chi phí bán hàng 44
7. Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 45
8. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 47
9. Kế toán chi phí hoạt động tài chính 48
10. Kế toán các khoản thu nhập khác 49
11 Kế toán chi phí khác 49
12. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 50
PHẦN KẾT LUẬN
Nhận xét và kiến nghị
1. Đội ngũ nhân viên 53

toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty xuất nhập khẩu thủy sản Kiên
Giang”. Đồng thời qua đề tài này cũng giúp chúng ta thấy đượ
c hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngành thủy sản nói chung và của Công ty xuất nhập khẩu
thủy sản nói riêng, cũng như hiệu quả hoạt động đó đóng góp cho sự phát triển
kinh tế của tỉnh như thế nào ?

2.
Mục tiêu nghiên cứu :
Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về thị
trường tiêu thụ của doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói
chung, kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở doanh nghiệp như thế
nào, việc hạch toán đó có khác so với những gì đã học được ở trường đại h
ọc
hay không? Qua đó có thể rút ra được những ưu khuyết điểm của hệ thống kế
toán đó, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống
kế toán về xác định kết quả kinh doanh để hoạt động kinh doanh của doanh
nghi
ệp
ngày càng có hiệu quả .
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang
Trang 1
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng.
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa.
3. Phương pháp nghiên cứu :
Đề tài này được thực hiện dựa vào số liệu sơ cấp và thứ cấp, cụ thể thông
qua việc phỏng vấn lãnh đạo và các bộ phận trong công ty, phân tích các số
liệu ghi chép trên sổ sách của công ty, các báo cáo tài chính của công ty, các
đề tài trước đây và một số sách chuyên ngành kế toán. Số liệu chủ yếu được

hàng hoá, cung ứng lao vụ dịch vụ) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với
trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp.
Trong báo cáo kế
t quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “lợi
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = doanh thu thuần - (giá vốn
hàng bán
+
chi phí bán hàng
+
chi phí quản lí doanh nghiệp)

1.1.2
Kết quả hoạt động tài chính :
Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn
hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời.
Kết quả hoạt động tài chính (lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính) là số chênh
lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản
chi phí thuộc hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt
động tài chính – Chi phí
hoạt động tài chính

1.1.3
Kết quả hoạt động khác :
Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự
tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động khác
như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp
đồng kinh tế, thu được khoản nợ khó đòi đã xoá sổ,…
Kết quả hoạt dộng khác là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi

chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa
chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất.
Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh
doanh và phân phối kết quả một cách khoa học, hợp lí và phù hợp với điều
kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý
và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, các cơ quan
chủ quản, quản lý tài chính, thuế…để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu
quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách
thuế…

2
Kế toán doanh thu bán hàng :
2.1
Khái niệm :
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa,
sản phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Tổng số doanh thu bán
hàng là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch
vụ.
Doanh thu = Số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ * Đơn giá
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang
Trang 4
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng.
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa.
Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, bởi lẻ : doanh thu đóng vai trò trong việc bù đắp chi phí, doanh
thu bán hàng phản ánh qui mô của quá trình sản xuất, phản ảnh trình độ tổ
chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi lẻ nó chứng tỏ sản
phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận.

2.2

Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa.
2.3 Sơ hạch toán doanh thu bán hàng :

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG

333 511.512 111,112,131

Thuế
TTĐB,
thuế
XK
,
thuế
GTTT
(trực tiếp)
phải nộp
Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm,dịch vụ

531,532 3331 152,153,156

Kết chuyển giảm giá
hàng bán

Hàng bán bị trả lại 131
Bán theo
phương thức
Khi nhận
hàng

521 Đổi hàng

trả tiền. Hay nói cách khác, doanh thu được ghi nhận khi người bán mất quyền
sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, đồng thời nhận được quyền sở hữu về tiền
hoặc sự chấp thuận thanh toán của người mua.
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận
một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên
quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi
phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả
nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
⇒ Ý nghĩa : Quá trình bán hàng là quá trình thực hiện quan hệ trao
đổi thông qua các phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ…Trong
đó doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng, còn khách hàng phải trả cho doanh
nghiệp khoản tiền tương ứng. Thời điểm xác định doanh thu tùy thuộc
vào từng phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tiền bán
hàng.

3.
Kế toán các khoản làm giảm doanh thu :
3.1
Chiết khấu thương mại :
3.1.1
Khái niệm :
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã
thanh toán cho người mua hàng do viêc người mua hàng đã mua hàng (sản
phẩm, hang hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu
thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng.

3.1.2
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 :

∗Tài khoản 5211 - Chiết khấu hàng hóa.
∗ Tài khoản 5212 - Chiết khấu thành phẩm.
∗ Tài khoản 5213 - Chiết khấu dịch vụ.

3.1.3
Sơ đồ hạch toán :

HẠCH TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI 111.112.131 521 511

Chiết khấu thương mại giảm trừ cho
người mua
Cuối kỳ kết chuyển chiết
khấu thương mại sang TK
doanh thu

Thuế
GTGT
333

3.2
Hàng bán bị trả lại :
3.2.1
Khái niệm :
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu

111,112,131 531 511

Thanh toán với người mua Cuối kỳ kết chuyển hàng
về số hàng trả lại bán bị trả vào DT thuần

3331 3.3 Giảm giá hàng bán :
3.3.1
Khái niệm :
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán
chấp nhận trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không
đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang
Trang 10
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng.
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa.
3.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 531 :
Nguyên tắc:
Chỉ phản ánh tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm
giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng.
Kết cấu :
Bên nợ :

Phản ánh thuế GTGT (PP trực tiếp) phải nộp :
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT

3.4.2
Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp :
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang
Trang 11
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng.
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa.
Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu
3.4.3
Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp:
Xác định số thuế tiêu thụ đặt biệt (TTĐB) phải nộp :

Giá bán hàng
Thuế TTĐB phải nộp = ---------------- x thuế suất
1 + thuế suất
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

4.
Kế toán giá vốn hàng bán :
4.1
Khái niệm :
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi
phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp
thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được
xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết

• Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm
tài chính (khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn
khoản đã lập dự phòng năm trước)
• Kết chuyể
n giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ vào
bên nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang
Trang 13
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng.
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa.
4.3 Sơ đồ hạch toán :

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 154 632 911

Sản phẩm sản xuất xong
tiêu thụ ngay
Kết chuyển giá vốn hàng
bán 159 159

Trích lập dự phòng giảm giá Hoàn nhập dự phòng giảm
hàng tồn kho giá hàng tồn kho
155 155

Kết chuyển giá trị thành Kết chuyển giá trị thành

5.2
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641 :
TK 641 được sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế
phát sinh trong kỳ.
Kết cấu:
Bên nợ:
• Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.
Bên có:
• Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
• Kết chuyển chi phí bán hàng.
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang
Trang 15
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng.
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa.
5.3 Sơ đồ hạch toán :

SƠ ĐỒ TẬP HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG

TK 641 111, 152, 1388
334, 338
Chi phí nhân viên Giá trị ghi giảm chi phí bán
hàng
152, 153
Chi phí vật liệu, dụng cụ
911
214
Chi phí khấu hao 1422
Kết Chờ K/c vào
335, 1421 chuyển k-chuyển kỳ sau

bất kỳ 1 hoạt động nào. Chi phí quản lí bao gồm nhiều loại như: chi phí quản
lí kinh doanh, chi phí hành chính và chi phí chung khác

6.2
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642 :
Bên nợ :
• Tập hợp chi phí quản lí doanh nghiệp.
Bên có :
• Các khoản ghi giảm chi phí quản lí doanh nghiệp.
• Kết chuyển chi phí quản lí doanh nghiệp
Tài khoản 642 không có số dư cuối kì

6.3
Sơ đồ hạch toán :
Về cơ bản chi phí quản lí doanh nghiệp hạch toán tương tự như hạch toán
chi phí bán hàng. Qui trình tập hợp chi phí quản lí doanh nghiệp có thể khái
quát qua sơ đồ sau:
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang
Trang 17
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng.
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa.
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TK 642 111, 152, 1388
334, 338
Chi phí nhân viên Giá trị ghi giảm chi phí quản
Lý doanh nghiệp
152, 153
Chi phí vật liệu, dụng cụ

Trang 18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status