Đặc điểm tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị bệnh nhân đái tháo đường tysp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện huyện yên dũng, tỉnh bắc giang - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
------------------------------------

NGUYỄN VĂN HUẤN

ĐẶC ĐIỂM TĂNG HUYẾT ÁP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN
QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG TÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN
HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
----------------------------------

NGUYỄN VĂN HUẤN

ĐẶC ĐIỂM TĂNG HUYẾT ÁP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN
QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG TÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN
HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Nội khoa
Mã số: 60 72 01 40

tập,nghiên cứu và thực hiện đề tài này
Ban Giám đốc,các Khoa,phòng chức năng Trung tâm Y tế huyện Yên Dũng,
tỉnh Bắc Giang tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Ban Giám đốc, tập thể Y bác sĩ, cán bộ nhân viên Bệnh viện đa khoa huyện
Yên Dũng, tỉnh Bắc Giangđã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn đúng thời hạn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Dương Hồng Thái, đã tận
tình chỉ bảo và cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu về phương pháp nghiên
cứu cũng như kiến thức chuyên ngành.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng chấm luận văn đã
cho tôi nhiều ý kiến quý báu, đã đánh giá và ghi nhận sự nỗ lực của tôi trong học tập.
Để hoàn thành luận văn này có sự đóng góp, động viên khích lệ, giúp đỡ rất
lớn, sự chia sẻ và tạo điều kiện của những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp, nơi tạo điều kiện tốt,là điểm tựa,nguồn động viên tinh thần giúp tôi thêm
niềm tin và nghị lực trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu để hoàn thiện luận văn
này
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Học viên

Nguyễn Văn Huấn


iii

MỤC LỤC
LỜI

CAM

ĐOAN.................................................................................................................................
CẢM

1.1.1
Dịch
tễ
.................................................................................................................................3

học

1.1.2
Phân
loại
đường.........................................................................................................4

tháo

1.1.3

chế
bệnh
sinh
..........................................................................4

của

đái

tháo

đái
đường



1.2.2. Một số yếu tố sinh lý bệnh liên quan với tăng huyết áp
...................................................8
1.3. Tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp
2. .........11
1.3.1
Tỷ lệ tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường týp
2...................................................11


iii

1.3.2

chế
tăng
huyết
...........................................................................12

áp

do

đái

tháo

đường

1.3.3. Một số biến chứng của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tăng huyết


tăng

PHÁP

áp
huyết

áp

NGHIÊN

2.1.
Đối
tượng
cứu.................................................................................................................29

nghiên

2.1.1.
Tiêu
chuẩn
chọn
nhân...................................................................................................29

bệnh


iv


3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng tới kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường týp
2...46
Chương 4: BÀN LUẬN
...................................................................................................................53


4.1. Đặc điểm tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường týp
2...............................................53
4.2. Một số ảnh hưởng tới kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
............62
KẾT LUẬN
........................................................................................................................................71
KHUYẾN NGHỊ.............................................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM
KHẢO...............................................................................................................73
Phụ lục
:.................................................................................................................................................81


4

DANH MỤC VIẾT TẮT

ĐTĐ

Đái tháo đường

ĐTNT

Điều trị ngoại trú

áp quốc tế JNC

International Society of Hypertension/Hiệp hội tăng huyết
Joint National Committee/Ủy ban quốc gia Hoa Kỳ

BMI

Body Mass Index/Chỉ số khối cơ thể

WHO

World Heath Organization/Tổ chức y tế thế giới


5

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại THA theo chỉ số huyết áp theo WHO/JNC
VII..........................7
Bảng 1.2. Phân độ tăng huyết áp theo ESH/ESC [35], [59]
........................................7
Bảng 2: So sánh các khuyến cáo về mức đích HA và thuốc điều trị ban
đầu......21
Bảng 2.1: Phân độ tăng huyết áp theo JNC VII (2003)
.............................................29
Bảng 2.1. Đánh giá chỉ số BMI cho người Châu Á WHO/IASO/IOTF [45].
...........33
Bảng 2.2. Phân độ tăng huyết áp theo JNC VII
(2003)..............................................35
Bảng 3.1. Phân độ bệnh nhân tăng huyết áp theo JNC VII

áp...............................................................................................46
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của trình độ học vấn đến kiểm soát huyết áp của đối
tượng nghiên cứu
.......................................................................................................47
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của thời gian mắc tăng huyết áp đến kiểm soát huyết
áp của
đối tượng nghiên cứu
......................................................................................47


7

Bảng 3.16. Ảnh hưởng của thời gian mắc bệnh đái tháo đường đến kiểm soát
huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường có tăng huyết
áp..........................................48
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của chỉ số khối cơ thể đến kiểm soát huyết áp ở bệnh
nhân
đái tháo đường có tăng huyết áp.
...................................................................48
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của tình trạng hút thuốc lá đến đến kiểm soát huyết áp ở
bệnh nhân đái tháo đường có tăng huyết áp
..................................................49
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của hoạt động thể lực đến đến kiểm soát huyết áp ở
bệnh
nhân đái tháo đường có tăng huyết áp
...........................................................49
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của chế độ ăn đến đến kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân
đái tháo đường có tăng huyết áp
..........................................................................50
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của sử dụng rượu đến đến kiểm soát huyết áp ở bệnh

40
Biểu đồ 3.7. Đặc điểm thể béo trung tâm ở bệnh nhân ........................................
41

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) và đái tháo đường (ĐTĐ) là hai bệnh ngày càng
phổ biến ở những nước phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Hai
bệnh này có thể độc lập, hoặc có mối liên quan với nhau. Nhiều nghiên cứu
cho thấy THA và ĐTĐ thường song hành cùng nhau vì chúng có cùng những
yếu tố nguy cơ như: thừa cân hoặc béo phì; chế độ ăn nhiều chất béo, nhiều
muối, đường; lười vận động. THA là một yếu tố làm tăng mức độ nặng của
ĐTĐ, ngược lại ĐTĐ cũng làm cho tăng huyết áp trở nên khó điều trị hơn.
Người ta thấy rằng tỷ lệ THA ở người ĐTĐ cao gấp 2 lần so với người không
mắc ĐTĐ. Theo một nghiên cứu của Mỹ, có khoảng 65% bệnh nhân ĐTĐ
týpe 2 có THA, khi có THA đều làm cho tiên lượng bệnh xấu đi rõ rệt: làm
cho tỷ lệ bệnh lý mạch vành và đột quỵ tăng gấp 2- 3 lần so với người không
mắc ĐTĐ. THA và ĐTĐ làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh mạch máu lớn
và nhỏ: bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não, tắc mạch chi, bệnh võng
mạc mắt, bệnh thận, bệnh lý thần kinh [51].
Việc làm giảm huyết áp sẽ giúp giảm các nguy cơ trên nên được coi là
một mục tiêu quan trọng ở bệnh nhân ĐTĐ có THA (song song với điều
chỉnh đường huyết tích cực và làm giảm cholesterol máu). Đã có tác giả cho
rằng việc kiểm soát tốt huyết áp thậm chí còn quan trọng hơn cả kiểm soát
đường máu. Trong nhiều trường hợp THA, bệnh nhân thường không có triệu

quan trọng của việc phát hiện và kiểm soát tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo
đường chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đặc điểm tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan đến kết quả
điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện
huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang” với mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị
ngoại trú tại bệnh viện huyện Yên Dũng
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến kết quả kiểm soát chỉ số huyết áp
ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

4

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1.

Đái tháo đường

1.1.1 Dịch tễ học
Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hoá glucid mạn tính, được đặc

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường
Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới 1999 [2], [50], chẩn đoán xác
định đái tháo đường khi:
- Đường máu lúc đói (sau bữa ăn cuối cùng 8h) làm ít nhất 2 lần ≥ 7,0
mmol/l.
- Đường máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l kết hợp với các triệu chứng của đái
tháo đường như uống nhiều, tiểu nhiều. Xét nghiệm được làm ít nhất 2 lần.
- Hoặc đường máu sau 2 giờ làm nghiệm pháp tăng đường huyết ≥ 11,1
mmol/l.
1.1.2 Phân loại đái tháo đường
- Đái tháo đường týp 1: tế bào bêta mắc huỷ, thường đưa đến thiếu
insulin tuyệt đối.
- Đái tháo đường týp 2: kháng insulin kết hợp với thiếu insulin tương đối
hoặc giảm tiết insulin [2].
- Các týp đái tháo đường đặc hiệu khác: giảm chức năng tế bào bêta,
giảm hoạt tính insulin, bệnh lý tuỵ ngoại tiết, bệnh nội tiết khác...[50]
- Đái tháo đường ở phụ nữ có thai.
Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi chủ yếu đề cập tới đái tháo đường týp 2.
1.1.3 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường týp 2
Có hai yếu tố cơ bản đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của đái
tháo đường týp 2. Đó là sự đề kháng insulin và rối loạn bài tiết insulin. Ngoài
ra còn có vai trò của yếu tố gen và môi trường [28], [34].
- Rối loạn bài tiết insulin: Ở người bình thường, khi đường máu tăng sẽ
xuất hiện bài tiết insulin sớm và đủ để có thể kiểm soát nồng độ đường máu.


Đối với người mắc đái tháo đường, bài tiết insulin với kích thích tăng đường
máu chậm hơn (không có pha sớm, xuất hiện pha muộn).
- Kháng insulin: Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, insulin không có khả
năng thực hiện những tác động của mình như ở người bình thường. Khi tế bào

Kế năm 2012 tỷ lệ THA tại Hưng Yên là 28,2%. Phạm Thắng năm 2009 cho
thấy tỷ lệ THA ở người cao tuổi chiếm 45,6% [16]. Tại miền Trung, nghiên
cứu của Dương Vĩnh Linh và cộng sự (2004) cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp ở
người cao tuổi tại xã Hương Vân, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên - Huế là
40,53%. Tại Tây Nguyên, nghiên cứu của Đào Duy An (2010) cho thấy tỷ lệ
THA ở người cao tuổi là 49,3% [1].
1.2.1. Định nghĩa và phân độ tăng huyết áp
Huyết áp động mạch là áp lực của máu tác động lên thành động mạch
được tính bằng mmHg hoặc kilopascal (Kpa). Huyết áp động mạch phụ thuộc
vào cung lượng tim và sức cản ngoại vi của mạch máu. Ngoài ra còn phụ
thuộc vào sức đàn hồi của thành mạch, độ nhớt của máu. Huyết áp động mạch
được biểu thị bằng hai chỉ số: huyết áp tâm thu (HATT) và huyết áp tâm
trương (HATTr).
Định nghĩa: Tổ chức Y tế thế giới và Hội tăng huyết áp quốc tế (World
Health Organization - WHO và International Society of Hypertension - ISH)
đã thống nhất gọi là tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg
và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg Một số định nghĩa tăng
huyết áp khác [35]:
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc: trị số của HATT ≥ 140mmHg và HATTr


140 - 159

hoặc

90 - 99

Tăng huyết áp độ 2

> 160

hoặc

> 100

Bảng 1.2. Phân độ tăng huyết áp theo ESH/ESC [35], [59]
Phân loại
HA tâm thu
HA tâm trương
(mmHg)
Lý tưởng

(mmHg)

< 120



< 80


100 - 109

Tăng huyết áp độ 3
Tăng huyết áp tâm

> 180
> 140

và/hoặc


> 110
< 90

thu đơn độc
1.2.2. Nguyên nhân tăng huyết áp [16]
Đại đa số tăng huyết áp ở người lớn là không có căn nguyên (hay tăng huyết
áp nguyên phát), chiếm khoảng 90%. Có một số yếu tố được coi là yếu tố
nguy cơ của tăng huyết áp như: hút thuốc lá, rối loạn lipid máu, đái tháo


đường, tuổi > 60, nam hoặc nữ giới đã mãn kinh, tiền sử gia đình có người
thân mắc bệnh động mạch vành.
Một số nguyên nhân tăng huyết áp thứ phát:
- Các bệnh về thận: Viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn, viêm thận kẽ,
hẹp động mạch thận...
- Các bệnh nội tiết: U tuỷ thượng thận, hội chứng Cushing, cường
aldosteron...
- Các bệnh hệ tim mạch: Hở van động mạch chủ, hẹp eo động mạch chủ,
bệnh vô mạch Takayasu...

tăng tần số tim là tăng hoạt tính hệ giao cảm. Sử dụng dụng cụ đo vi thần kinh
nhằm xác định hoạt tính giao cảm ở thần kinh ngoại vi và ở cơ cho thấy hoạt
tính giao cảm tăng ở người tăng huyết áp so với người huyết áp bình thường.
- Độ cứng động mạch
Huyết áp tâm thu và áp lực mạch (độ chênh lệch giữa huyết áp tâm thu
và huyết áp tâm trương) gia tăng khi độ cứng động mạch lớn gia tăng. Độ
cứng mạch máu lớn tăng do xơ cứng động mạch và vôi hoá.
Vận tốc sóng mạch ở người trẻ khoảng 5 m/giây, do đó sóng phản hồi
về tới van động mạch chủ vào lúc van đã đóng. Nhờ đó áp lực máu tâm
trương cao, giúp tưới máu đủ cho mạch vành. Ở người cao tuổi, động mạch
cứng hơn, độ dãn giảm, vận tốc sóng mạch có thể lên tới 20 m/giây. Do đó
sóng phản hồi trở về vào lúc van động mạch chủ mở. Hậu quả là áp lực tâm
thu cao, áp lực tâm trương giảm và áp lực mạch gia tăng.
- Hệ thống renin và angiotensin
Hệ thống renin - angiotensin - aldosteron có vai trò quan trọng trong
điều hoà huyết áp cả ở người bình thường và người mắc tăng huyết áp. Renin
được tổng hợp và phóng thích từ cấu trúc cạnh vi cầu thận, có vai trò xúc tác
chuyển angiotensinogen thành angiotensin I. Qua trung gian của men chuyển,


angiotensin I được chuyển thành angiotensin II. Angiotensin II có tác dụng
trực tiếp co mạch cản, kích thích tổng hợp và phóng thích aldosterone, kích
thích tái hấp thu natri từ ống thận, ức chế phóng thích renin, kích thích tiết
ADH và tăng hoạt giao cảm.
Angiotensin II còn có tác động tăng trưởng và tăng sinh tế bào, thúc đẩy
tế bào vừa tăng sinh vừa phì đại. Angiotensin II tác động được qua trung gian
thụ thể. Đã xác định được 2 thụ thể chính là AT1 và AT2. Thụ thể AT1 khi
được kích hoạt bởi angiotensin II sẽ cho các tác dụng nêu trên. Ngược lại, thụ
thể AT2 khi được angiotensin II kích hoạt sẽ làm giãn mạch, chống tăng trưởng
và có thể chống thiếu máu cục bộ. Sự tạo lập angiotensin II khu trú ở các cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status