Tìm hiểu kiến thức của bệnh nhân về bệnh tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan tại khoa nội bệnh viện 199 - Pdf 25

0



   N TT NGHIP

 TÌM HIỂU KIẾN THỨC CỦA BỆNH NHÂN VỀ BỆNH
TĂNG HUYẾT ÁP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TẠI KHOA NỘI BỆNH VIỆN 199 Người thực hiện: 
Giảng viên hướng dẫn:

ngang hàng với các nước trên thế giới. Tỷ lệ THA trong các nghiên cứu về dịch
tễ học luôn vào khoảng từ 20% đến 25%. Một số nghiên cứu mới đây cho thấy
tỷ lệ THA người lớn (trên 25 tuổi) ở một số vùng Việt Nam đã lên đến 33,3%.
Bệnh THA còn liên quan đến một số rối loạn chuyển hoá glucose máu,
lipid máu Các rối loạn chuyển hoá này vừa là nguyên nhân gây THA vừa là
hậu quả của THA và như vậy khi bị THA bệnh ngày càng nặng lên nhanh chóng
và tử vong do các biến chứng tại tim, não, thận. Đây là vòng xoắn bệnh lý mà
chúng ta cần quan tâm.
THA là một thách thức y tế cộng đồng, có tầm quan trọng trên toàn thế
giới. Bệnh THA gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như tai biến mạch máu não,
2

suy tim, suy thận… đe doạ tính mạng hay để lại những di chứng nặng nề cho
người bệnh và công tác chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân, gây hao tốn về tài
chánh, làm ảnh hưởng đến sức lao động và gánh nặng cho xã hội. Tuy có nhiều
yếu tố nguy cơ và yếu tố liên quan bệnh THA thì một số yếu tố trong đó vẫn có
thể phòng ngừa được. Thực tế Việt Nam cho thấy THA và các biến chứng ngày
càng tăng, tình trạng nhận biết và nhận thức THA vẫn còn rất thấp, cần có
chương trình kiểm soát THA mà một trong những trọng tâm là đẩy mạnh công
tác truyền thông giáo dục sức khoẻ cộng đồng.
Có nhiều yếu tố đã được chứng minh là yếu tố nguy cơ tăng huyết áp ở
Việt Nam như người già đi thì mạch máu xơ cứng; căng thẳng trong cuộc sống;
chế độ ăn uống không hợp lý, rối loạn lipit máu, béo phì, Việc phát hiện các
yếu tố nguy cơ, các yếu tố liên quan có ý nghĩa rất lớn đến việc phòng chống
THA trong cộng đồng . Xuất phát từ ý tưởng trên chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Tìm hiu kin thc ca bnh nhân v bt áp và mt
s yu t liên quan ti khoa ni bnh vin 199”. Với mục tiêu
1. Tìm hiểu kiến thức của bệnh nhân về bệnh THA
2. Tím hiểu một số yếu tố liên quan đến THA tại khoa nội BV 199


Theo Tổ chức y tế thế giới nên dùng huyết áp kế thủy ngân với kích thước
băng quấn ở cánh tay phù hợp với từng lứa tuổi và các cỡ của người được đo
huyết áp.
Đối với chi trên, chiều rộng băng quấn đủ lớn bằng 2/3 chiều dài cánh tay.
Chiều dài túi hơi ít nhất phải quấn hết 2/3 cánh tay, bờ dưới băng quấn trên nếp
gấp khuỷu 2cm. Đối với chi dưới băng quấn của máy đo huyết áp phải rộng bản,
khoảng 20cm [5].
Vị trí đo: Thường đo ở cánh tay, trường hợp cần thiết hoặc khó khăn hoặc
do chỉ định của bác sĩ có thể đo ở đùi, khi ghi kết quả phải ghi cả vị trí đo. Định
đo ở vị trí nào thì phải tìm động mạch ở vị trí đó trước.
4
Tiến trình đo huyết áp đúng bao gồm các bước như sau:
• Để bệnh nhân nghỉ 5 phút trong phòng yên tĩnh trước khi tiến hành đo.
• Tư thế đo có thể cho bệnh nhân ngồi hoặc nằm.
• Đối với bệnh nhân là người già và bệnh nhân đái tháo đường, khi khám
lần đầu thì nên đo cả huyết áp ở tư thế đứng.
• Cởi bỏ hết quần áo chật, đặt tay đo huyết áp hơi co, cánh tay tựa trên bàn ở
mức ngang tim, lòng bàn tay ngửa, thả lỏng tay và không nói chuyện trong lúc đo.
• Đo ít nhất 2 lần cách nhau 1 - 2 phút, nếu trong 2 lần đo mà có kết quả
khá sai biệt thì nên đo lại vài lần nữa.
• Băng quấn phải đạt tiêu chuẩn như đã nêu ở phần trên.
• Băng quấn phải ở mức ngang tim cho dù bất kỳ tư thế nào.
• Sau khi bơm áp lực hơi trong băng quấn làm mất mạch quay, bơm thêm
30 mmHg nữa và sau đó hạ cột thuỷ ngân từ từ (khoảng 2mm/giây).
• Xác định huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương qua tiếng đập động
mạch của băng quấn được Nicolai KorotKoff trình bày năm 1905.
• Nên đo huyết áp hai tay trong lần đo đầu tiên để phát hiện sự khác biệt

THA độ II
160 – 179
100 – 109
THA độ III
≥180
≥110
6

+ Theo JNC VII (2003)
1.2. Phân độ tăng huyết áp theo JNC VII năm 2003


Tâm thu

Bình thường
<120
<80
Tiền THA
120 – 139
80 – 89
THA độ I
140 – 159
90 – 99
THA độ II
≥160
≥100


quan đích.
+ Giai đoạn II: có ít nhất một trong các triệu chứng thực thể sau:
7

- Dày thất trái phát hiện được trên lâm sàng, X quang, điện tim, siêu âm tim.
- Hẹp toàn thể hay khu trú động mạch võng mạc.
- Protein niệu ±, tăng nhẹ creatinin máu.
+ Giai đoạn III: triệu chứng chức năng và thực thể sau các tổn thương trên
do bệnh tăng huyết áp:
- Tim: suy tim trái, cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.
- Não: tai biến mạch máu não thoáng qua, xuất huyết não, tiểu não, thân
não, bệnh não do tăng huyết áp, loạn thần do bệnh não.
- Đáy mắt: xuất huyết võng mạc, xuất tiết, có hay không có phù gai thị
(giai đoạn 3, 4). Các dấu hiệu này là đặc trưng cho giai đoạn ác tính (giai đoạn
tiến triển nhanh).
Các biểu hiện khác thường gặp ở giai đoạn III nhưng không đặc hiệu lắm
của tăng huyết áp.
- Thận: creatinin huyết tương > 2,0mg/dl, suy thận.
- Mạch máu: phồng tách mạch, tắc mạch.

1.2. 
1.2.1. THA nguyên phát
Trên 90% trường hợp THA không rõ nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh vẫn
chưa được xác định rõ ràng, có các yếu tố sau được cho rằng có liên quan đến
THA.
- Tăng hoạt động thần kinh giao cảm
Tăng hoạt động thần kinh giao cảm sẽ làm tim ở trạng thái tăng động do
tăng hoạt động của tim dẫn đến tăng cung lượng và tăng tần số tim. Toàn bộ hệ
thống động mạch ngoại vi và động mạch thận bị co thắt, làm tăng sức cản ngoại
vi để lại hậu quả cuối cùng là THA động mạch.










9

- Giảm chất điều hòa HA
Prostaglandin E2 và Kali Krein ở thận có chức năng sinh lý là điều hoà
huyết áp, hạ Canxi máu, tăng Canxi niệu khi chất này bị ức chế hoặc thiếu gây
THA.
- Ảnh hưởng của Natri
Natri có vai trò trong bệnh THA cả trên thực nghiệm và trong điều trị.
Trong điều kiện bình thường các hormon và thận sẽ hiệp đồng để thải Natri làm
cho lượng Natri trong máu ổn định. Hiện tượng ứ Natri xảy ra khi lượng Natri sẽ
tăng giữ nước, hệ thống mạch sẽ tăng nhạy cảm với Angiotensin và
Noradrenalin gây THA.
1.2.2. 
Khoảng 10% trường hợp THA có nguyên nhân rõ ràng như:
- Do thận (nhu mô thận, do dị dạng động mạch thận, u tủy thượng thận,
…). Bệnh thận ở nhu mô thận đều có thể gây THA thứ phát. Cơ chế gây THA
do thận liên quan đến thể tích lòng mạch hoặc tăng hoạt động Renin -
Angiotensin- Aldosteron, giảm sản xuất chất giãn mạch cần thiết (có thể là
Prostaglandin hoặc Bradykinin) giảm bất hoạt các chất giãn mạch hoặc kém thải
trừ Natri nên Natri bị giữ lại làm THA.
THA do bệnh mạch thận là do giảm tưới máu nhu mô thận, do hẹp nhánh

Theo nghiên cứu của Trung tâm Kiểm soát và phòng ngừa bệnh cho thấy
tăng cân lên đến 60% và hậu quả của béo phì là THA và rối loạn lipid máu, rối
loạn chuyển hóa, bệnh mạch vành. Tại Mỹ, béo phì chiếm 15% dân chúng và là
nguyên nhân của 20-30% trường hợp THA.
1.3.2. 
Các nghiên cứu cho thấy nếu giảm 10% BMI, huyết áp sẽ giảm trung bình
từ 8-12mmHg. Tesfaye F. tiến hành nghiên cứu tại 3 nước Việt Nam, Ethiopia
và Indonesia (2003-2004) và kết luận rằng chỉ số BMI có liên quan đến chỉ số
huyết áp, đặc biệt người béo phì có BMI≥25
11

Theo Phạm Gia Khải và cộng sự điều tra 7.610 người tại Hà Nội (4/1998
– 1999) thấy chỉ số BMI≥22 có nguy cơ THA.
1.3.3. 
Đái tháo đường và THA thường phối hợp với nhau, đặc biệt tần suất cao ở
đái tháo đường type 2.
Tỷ lệ THA ở người đái tháo đường cao gấp 1,5-2 lần so với người bình
thường (35% nam và 46% nữ bị đái tháo đường có kèm THA). THA và tăng
đường máu là các yếu tố nguy cơ độc lập đối với các vấn đề bệnh lý mạch máu.
Các nghiên cứu gần đây cho thấy can thiệp tích cực nhờ kiểm soát huyết áp sẽ
làm giảm đáng kể nguy cơ và thậm chí có hiệu quả hơn việc kiểm soát đường
huyết.
1.3.4. 
Hút thuốc lá cũng là một yếu tố nguy cơ của THA. Trong thuốc lá có
hàng ngàn chất hóa học khác nhau, gồm những chất gây nghiện, hỗn hợp chất
màu nâu, chất độc dạng khí …. đặc biệt Nicotine có khả năng gây co mạch và
kích thích tăng tiết Cathecholamine, Carbonoxyd và các chất khác sẽ làm tổn
thương nội mạc thành mạch. Thực nghiệm của Maslova năm 1958 trên súc vật
cho thấy Nicotine trong thuốc lá làm THA.
Nguy cơ bệnh lý mạch vành ở những người THA hút thuốc lá cao hơn

Ngoài ra, còn có các dấu hiệu lâm sàng khác như : bệnh nhân có thể béo
phì, mặt tròn, cơ chi trên phát triển hơn cơ chi dưới trong hẹp eo động mạch chủ,
các biểu hiện xơ vữa động trên gia (u vàng, u mỡ…)
Khám tim phổi có thể phát hiện sớm dày thất trái hay dấu hiệu suy tim
trái. Sờ và nghe động mạch để phát hiện các trường hợp nghẽn hay tắc động
mạch cảnh.
Khám bụng có thể phát hiện tiếng thổi tâm thu hai bên rốn, trong hẹp
động mạch thận, phồng động mạch chủ hoặc phát hiện thận to, thận đa nang.
Khám thần kinh có thể phát hiện các tai biến mạch máu não cũ hoặc nhẹ
13

1.4.2. 
Mục đích của cận lâm sàng là để đánh giá nguy cơ tim mạch, tổn thương
thận và tìm nguyên nhân của THA.
+ Những xét nghiệm tối thiểu
* Máu: công thức máu, ure, creatinin, điện giải đồ, cholesterol toàn phần,
HDL - C, LDL - C, glucose, acid uric trong máu.
* Nước tiểu: protein, hồng cầu…
* Soi đáy mắt, điện tâm đồ, X quang tim, siêu âm tim…
+ Những xét nghiệm hay trắc nghiệm đặc biệt
* Đối với THA thứ phát hay THA khó xác định nghi ngờ có bệnh mạch
thận: chụp UIV nhanh, thận đồ.
* U tuỷ thượng thận định lượng catecholamin nước tiểu 24h
1.5.  
1.5.1. Tim
Suy tim và bệnh mạch vành là hai biến chứng chính và nguyên nhân gây
tử vong hang đầu đối với THA: dày thất trái gây suy tim toàn bộ, suy mạch vành
gây nhồi máu cơ tim, phù phổi cấp… THA thường xuyên làm cho thất trái to ra,
dần dần gây giãm thất trái, sức co bóp của tim từ đó cũng bị giảm dẫn đến suy
tim, ban đầu là suy tim trái, rồi suy tim phải và cuối cùng là suy tim toàn bộ.

1.6.1. 
Năm 1993, theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới, ở Hoa Kỳ có 50 triệu
người mắc bệnh THA, Pháp có 5 triệu người, trong đó người lớn tuổi chiếm 25-
50%. Ở Thuỵ Điển, 26% người lớn hơn 70 tuổi bị THA. Công trình nghiên cứu
của Richard O’Boyle năm 2002 cho thấy, khoảng 1/4 người lớn và 2/3 người từ
70 tuổi trở lên ở Hoa Kỳ bị THA.
Theo báo cáo của Uỷ Ban Quốc Gia về phòng chống, phát hiện, đánh giá
và điều trị THA của Hoa Kỳ lần 6( Joint National Committee 6th. JNC-VI) thì tỉ
lệ THA không giảm, tỉ lệ tử vong đột quỵ trong 30 năm qua đã chậm lại, tuy
nhiên tỉ lệ 2 bệnh lý liên quan tới THA là suy thận và suy tim vẫn tiếp tục tăng
15

điều đặn. Bản chất của THA là tiến triển nãm tính, đôi lúc có triệu chứng, điều
trị tốn kém, nhiều biến chứng và cần điều trị nhiều năm.
Nghiên cứu của Framingham 1988 có 60% những người trên 65 tuổi có
THA tâm thu thuần tuý. Theo Kaplan 1998, THA tâm thu thuần tuý hay kết hợp
với THA tâm trương sẽ là nguy cơ chủ yếu với tỉ lệ tử vong cũng như bệnh tật
của người già, với tuổi thọ ước tính 73 tuổi đối với nam, 80 tuổi đối với nữ, thì
phần lớn số người lớn tuổi này sẽ bị THA trước khi chết.
Tăng huyết áp vẫn là nguy cơ chính gây đột quỵ, suy tim và suy mach
vành ở người già so với người trẻ theo Kannel 1998.
THA là một trong những yếu tố nguy cơ chính của xơ vữa động mạch, là
yếu ttố độc lập của nguy cơ tim- mạch, 30% bệnh nhân THA sẽ biến chứng xơ
vữa động mạch, nguy cơ mạch vành tăng gấp 3 lần, nguy cơ tai biến tăng gấp 7
lần, nguy cơ động mạch chi dưới tăng gấp 2 lần.

Ở Việt Nam, cách đây khoảng 50 năm chỉ có khoảng 1% ngưòi bị THA
trông cộng đồng , nhưng đến thâp kỷ 90 của thế kỷ trước tỷ lệ THA khoảng
12%. Đến năm 2003, tỷ lệ này tăng lên khoảng 16,3% và theo một điều tra gần
đây nhất của Viện tim mạch Quốc gia tại 8 tỉnh và thành phố thì tỷ lệ tăng huyết

ngay mà nên đi ít bước hoặc chạy chầm chậm trước khi dừng hẳn. Khởi động từ
từ và kết thúc cũng từ từ là điều quan trọng để bảo đảm hiệu quả và an toàn cho
cơ thể.
- Phải tập đều đặn nếu ngày nào cũng tập là tốt nhất, nếu không cũng phải
tập ít nhất mỗi tuần 3 lần, mỗi lần khoảng 30-40 phút, tốt hơn so với tập nặng và
bất thường.
- Ngày nay các nhà khoa học còn thấy rằng vận động thân thể trong sinh
hoạt hàng ngày như lên thang gác, đi bộ, đứng lên rót nước hoặc đi lại vươn vai,
tự làm các việc vặt trong nhà cũng rất tốt cho sức khoẻ.
17

* Đi bộ
Là cách tập nhẹ nhưng đảm bảo an toàn, muốn đạt lợi ích thực sự cho tim
mạch thì nên đi hơi nhanh, hơi rảo bước để cho tim mạch nhanh lên. Nếu thấy ra
chút mồ hôi và hơi thở gấp một chút là tốt. Có thể đi bộ nhiều lần trong ngày,
mỗi ngày đi rảo bước độ 30 phút là đủ, trời lạnh nên mặc đủ ấm lúc mới đi sau
đó nóng người lên thì cởi dần áo ra, chân nên đi giày vải [20].
* Phương pháp đi bộ nhanh và chạy sức khoẻ
- Phương pháp đi bộ nhanh: Do cường độ vận động trong đi bộ nhanh thấp
hơn so với chạy nên số buổi tập là 5-7 buổi/tuần nghĩa là tập hằng ngày, tập mỗi
buổi 40-60 phút là đạt hiệu quả tốt. Khi đi bộ nhanh đã trở thành quen thuộc và
không còn khó nhọc nữa thì cần tăng cường dần cường độ vận động bằng cách
chuyển sang chạy nước nhỏ để đạt được sức căng nhất định về thể lực và duy trì
được hiệu quả tập luyện.
- Phương pháp chạy sức khoẻ: Đối với những người bệnh bước đầu tập
chạy, những buổi đầu tiên cần chạy với cường độ (tốc độ) thấp để cơ thể có thời
gian thích ứng dần với lượng vận động
* Phương pháp chạy: là cách tập luyện rất tốt cho người tăng huyết áp
cũng như cho mọi người. Mỗi buổi tập nên bắt đầu chạy chậm sau đó nhanh dần
lên và khi thấy mệt thì chạy chậm dần lại trước khi ngừng hẳn.

luyện, hệ thống tim mạch hoạt động ổn định. Do đó yoga có vai trò quan trọng
với sức khoẻ và trường thọ. Yoga giúp phòng bệnh THA .
1.7 
Bên cạnh việc dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ, thì vấn đề ăn uống và
tập luyện có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc chữa trị bệnh và phòng ngừa
các biến chứng của bệnh. Trong nhiều trường hợp chỉ cần điều chỉnh chế độ ăn
và tăng cường tập luyện đã cải thiện đáng kể tình trạng bệnh.
Bệnh nhân THA cần ăn nhạt, không quá 5-6g muối ăn/ngày. Vì ăn mặn sẽ
gây giữ nước trong máu, gây THA. Cần tránh các thức ăn chế biến sẵn như giò,
19

chả, đồ xông khói, các món muối tẩm ướp, vì trong quá trình chế biến thường có
nhiều muối. Không ăn da các loại gia súc, gia cầm. Không nên ăn mặn tới 15-
20g NaCl/ngày có thể làm mất hiệu quả hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu.
1.7
- Kiêng mỡ: rối loạn lipid huyết là yếu tố nguy cơ độc lập chính của bệnh
mạch vành; do đó chế độ ăn kiêng mỡ quan trọng ở bệnh nhân THA. Trong
nghiên cứu ngẫu nhiên có kiểm soát, chế độ ăn có thay đổi toàn bộ mỡ và tỷ lệ
mỡ bão hoà và không bão hoà ảnh hưởng ít đến huyết áp. Lượng lớn axit béo
omega-3 có thể hạ thấp huyết áp; tuy nhiên một số bệnh nhân có cảm giác khó
chịu ở bụng. Khi thấy mình có nguy cơ thừa cân, béo phì thì cần hạn chế ăn
uống, kiêng đồng thời thịt mỡ, bánh ngọt và tinh bột.
Phải luôn kiểm soát được chỉ số khối cơ thể (BMI) chỉ nên có 18,5-22.
Giảm cân nếu có thừa cân bằng cách giảm cung cấp năng lượng bằng các chế độ
ăn phù hợp như ăn thịt nạc bỏ da, ăn các món luộc, hấp không ăn các món chiên,
quay, xào, uống sữa không có chất béo, ăn nhiều rau và trái cây… không ăn thức
ăn ngọt, giảm kích cỡ các bữa ăn, ăn nhiều vào buổi sáng tránh ăn nhiều vào
buổi tối.
Giảm các yếu tố bất lợi trong thực phẩm như: rượu, bia, chất béo bão hòa.
Tăng cường các yếu tố thực phẩm bảo vệ các chất chống oxy hóa, chất xơ,

với chân tay, dành thì giờ cho giải trí, văn nghệ, âm nhạc, thể thao, đặc biệt là
các hoạt động ngòai trời rất có ích cho sức khỏe”. 21






Chọn 38 bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị tại Khoa nội Tiêu hóa
Bệnh viện 199.

- Người có khiếm khuyết khả năng nghe nói
- Người không đồng ý tham gia phỏng vấn
2
- Tại phòng khám: khi bệnh nhân có chỉ số huyết áp ≥ 140/90mmHg sau
khám lọc lâm sàng ít nhất 2-3 lần khác nhau. Mỗi lần khám huyết áp được đo ít
nhất 2 lần.

Từ ngày …/7/2013 đến ngày … /8/2013 tại Khoa nội Bệnh viện 199 .

Bệnh viện 199 được thành lập năm 2004 tại quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
với qui mô 150 giường bệnh; 10 khoa, phòng và 200 nhân viên. Với tâm huyết
và nỗ lực của tập thể lãnh đạo, y bác sỹ, Bệnh viện 199 không những làm tốt
nhiệm vụ điều trị, chăm sóc sức khoẻ cho CBCS trong lực lượng Công an khu

+ Hiểu biết biết chỉ số huyết áp của mình không

+ Theo dõi huyết áp được tiến hành như thế nào
- Khi nằm viện,theo định kì, khi thấy nhức đầu, khác

23

+Hiểu biết những yếu tố có thể gây tăng huyết áp
- Tuổi cao - Ăn mặn
- Béo phì - Ít vận động
- Căng thẳng - Khác
+ Biểu hiện khi bị tăng huyết áp có biểu hiện
- Đau đầu - Tim đập mạnh
- Chóng mặt - Mất ngủ
- Phừng mặt - Khác
+ Nguy hiểm biến chứng của tăng huyết áp
- Không nguy hiểm - Ít nguy hiểm
- Nguy hiểm - Khác
+ Các biến chứng của tăng huyết áp ảnh hưởng đến các cơ quan
- Mắt - Thận
- Tim - Não
+ Hạn chế thức ăn cho người bênh bệnh tăng huyết áp
- Muối - Bia, rượu
- Mỡ động vật - Không kiêng gì
- Khác
+Những phương pháp điều trị tăng huyết áp nào
- Chế độ ăn hợp lý - Chế độ luyện tập
- Uống thuốc theo đơn bác sĩ - Uống thuốc nam
+ Điều trị tăng huyết áp
- Thường xuyên

48,9 ± 8,6 tuổi

T
MAX
= 66, T
MIN
=27
 Phân bố theo tuổi

Nhận xét: Nhóm bệnh nhân ≥ 40 tuổi có tỷ lệ cao hơn nhóm < 40 tuổi.
Tuổi TB là 48,9 ± 8,6 tuổi, tuổi lớn nhất 68 tuổi và nhỏ nhất 27 tuổi
34.2%
65.8%
< 40
≥ 40
Nhóm tuổi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status