BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ðẠI HỌC Y HÀ NỘI LÊ THANH DUYÊN
XÁC ðỊNH TỈ LỆ NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU
BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2008
B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI Lấ THANH DUYấN
thông qua ñề cương và Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp, những người ñã
cho tôi nhiều ý kiến quý báu ñể hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến: PGS.TS. Phạm Văn Thắng là
người Thầy trực tiếp hướng dẫn tôi, ñã giành nhiều thời gian, công sức, tận
tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo Sở Y tế Hải Dương, ðảng ủy, Ban
lãnh ñạo Bệnh viện ña khoa tỉnh Hải Dương. Tập thể Bác sĩ, ðiều dưỡng
khoa Nhi Bệnh viện ña khoa tỉnh Hải Dương là cơ quan chủ quản ñã tạo mọi
ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia ñình, bạn bè, ñồng
nghiệp ñã ñộng viên, chia sẻ, tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2008
Lê Thanh Duyên
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñề tài nghiên cứu “Xác ñịnh tỉ lệ nhiễm khuẩn bệnh
viện và một số yếu tố liên quan tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Nhi
Trung ương” là ñề tài do bản thân tôi thực hiện. Các số liệu là hoàn toàn
trung thực và chưa từng ñược công bố.
Tác giả
Lê Thanh Duyên CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NKBV làm kéo dài thời gian ñiều trị lên 4 ngày, phải chi thêm cho mỗi
trường hợp nhiễm khuẩn là 2100 ñô la [43], là nguyên nhân của 99000 trường
hợp chết mỗi năm [32]. Hàng năm Hoa Kì phải chi tới 5- 10 tỉ USD cho việc
mua KS và thời gian nằm viện kéo dài do các bệnh NKBV gây ra [1].
Các VK gây NKBV thường gặp trong các ñơn vị ðTTC nhiều nhất là
VK gram âm như: E.coli, Klebsiella, Enterobacter, Serratia, Pseudomonas.
Các VK gram dương chiếm khoảng 20% trong các NKBV, Staphylococcus là
tác nhân gây bệnh hay gặp nhất sau ñó ñến Streptococci và Enterococci [1].
Các VK này có ñặc ñiểm chung là tính kháng thuốc ngày càng tăng. Theo số
liệu của Hệ thống giám sát NKBV quốc gia Hoa Kì (NNIS), S.aureus kháng
methycillin là 59,5%, Enterococus kháng vancomycin 28,5%, K.pneumoniae kháng
cephalosporin thế hệ ba 20,6%, P.aeruginosa kháng imipenem 21,1% [62].
2
Nhìn chung tỉ lệ NKBV ở trẻ em thấp hơn ở người lớn. NKBV cao nhất
ở trẻ sơ sinh, thấp nhất ở lứa tuổi vị thành niên [58]. Tại Việt Nam theo một
số nghiên cứu trên trẻ em NKBV vẫn mắc tỉ lệ cao: nghiên cứu của Hoàng
Trọng Kim và cộng sự tại khoa HSCC Bệnh viện Nhi ðồng I, tỉ lệ NKBV
chiếm 19,6% [12]; một ñiều tra ngang vào 04/2005 tại BV Nhi Trung ương
thấy tỉ lệ NKBV là 12,1%, trong ñó cao nhất ở khoa HSCC và sơ sinh [4].
ðặc ñiểm NKBV khác nhau giữa các ñịa phương, giữa các thời ñiểm.
Việc sử dụng KS tràn lan như hiện nay sẽ xuất hiện ngày càng nhiều các
chủng VK kháng thuốc. Vì vậy NKBV luôn mang tính thời sự, luôn ñược sự
quan tâm của các nhà y học. Nghiên cứu NKBV ở các khu vực khác nhau, ở
các mốc thời gian khác nhau giúp ta hiểu ñược những nét ñặc thù riêng của
NKBV tại khu vực ñó, từ ñó xây dựng ñược phác ñồ riêng biệt, ñặc trưng
giúp khống chế, giảm thiểu những tác hại do NKBV. Với quan ñiểm ñó chúng
tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài này với mục tiêu:
1 .Xác ñịnh tỉ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện, các vi khuẩn gây bệnh
thường gặp và tính kháng kháng sinh tại khoa Hồi sức cấp cứu
khuẩn ñã sẵn có từ lúc nhập viện, trừ khi có sự thay ñổi về tác nhân hoặc triệu
4
chứng gợi ý mắc phải một nhiễm khuẩn mới; (2) ñối với trẻ sơ sinh, một
nhiễm khuẩn ñược biết hoặc ñược chứng minh là mắc phải qua rau thai
(Toxoplasmosis, Rubella, Herpes simplex, Cytomegalovirus, …) và biểu hiện
rõ ràng ≤48 giờ sau sinh; (3) sự hoạt ñộng trở lại của một nhiễm khuẩn tiềm
tàng (Herpes zoster, Syphylis, Tuberculosis…) [76].
Các tình trạng sau không ñược coi là nhiễm khuẩn: (1) sự cư ngụ của
VK trên da, niêm mạc, các vết thương hở, các dịch tiết mà không gây ra các
dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng; (2) các phản ứng viêm do ñáp ứng của mô
với tổn thương hoặc kích thích không nhiễm khuẩn như hóa chất [76].
1.2. Lịch sử nhiễm khuẩn bệnh viện
Thuật ngữ NKBV ( Nosocomial Infection ) có nguồn gốc từ tiếng Hi
Lạp: nosos có nghĩa là bệnh, komeion nghĩa là chăm sóc. Lịch sử của NKBV
gắn liền với sự phát triển của BV. Các BV ở Châu Âu thời kì Trung Cổ và
Phục Hưng quá ñông ñúc và không hợp vệ sinh, trẻ em phải chịu hậu quả của
các bệnh truyền nhiễm lan truyền trong các BV trong thời kì này. Tới thế kỉ
XVIII và XIX các kiến thức thô sơ về NKBV ở bệnh nhi bắt ñầu ñược hình thành.
ðầu thế kỉ XX người ta quan tâm tới việc nghiên cứu các nhiễm khuẩn
chéo trong BV như: sởi, thủy ñậu, ho gà, bạch hầu, … ñặc biệt trong các
phòng chăm sóc sơ sinh và ñưa ra các biện pháp can thiệp ñể giảm thiểu vấn
ñề này [43].
Sự bùng nổ của nhiễm khuẩn do tụ cầu vàng (S.aureus) ở trẻ sơ sinh
nằm viện ñã ñược ghi nhận từ cuối thế kỉ XIX và ñầu thế kỉ XX. Tới thập niên
50 và 60 của thế kỉ XX các vụ dịch lớn trong BV do tụ cầu vàng ñã lôi cuốn
sự chú ý ñặc biệt. Nhiễm khuẩn do tụ cầu là nguyên nhân quan trọng gây
bệnh tật và tử vong, ñặc biệt trong các phòng chăm sóc sơ sinh [43].
5
khả năng miễn dịch của cơ thể (tiểu ñường, suy thận, sốc, các thuốc ức chế
miễn dịch,…), kết hợp với các biện pháp ñiều trị tăng cường bao gồm việc sử
dụng các kĩ thuật chẩn ñoán và ñiều trị xâm nhập (ống thông tĩnh mạch trung
tâm hoặc ñộng mạch, thông tiểu, ống NKQ,… ) ñã loại bỏ một loạt các cơ chế
bảo vệ tự nhiên của cơ thể, làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở các BN hồi sức [1].
Tại Mĩ, nghiên cứu với số liệu tổng hợp từ 61 ñơn vị ðTTC nhi trong
thời gian từ 1992 ñến 1997 cho thấy tỉ lệ NKBV là 5,68% ;trong ñó nhiễm
khuẩn máu chiếm 28%, là nhiễm khuẩn phổ biến nhất; viêm phổi 21%;
nhiễm khuẩn tiết niệu 15% [61], [74]. Trong ñó hơn 70% xảy ra ở trẻ < 5 tuổi
và hầu hết (39%) xảy ra ở trẻ < 2 tháng tuổi [74].
Một nghiên cứu ở 17 nước Tây Âu, tỉ lệ NKBV ở các ñơn vị ðTTC là
20,6%, viêm phổi chiếm 46,9%, nhiễm khuẩn máu 12%, nhiễm khuẩn tiết
niệu 17,6% [79].
Tại Ấn ðộ, một nghiên cứu ở Mumbai cho thấy tỉ lệ NKBV trong ñơn
vị ðTTC nhi là 27,3%, trong ñó nhiễm khuẩn tiết niệu chiếm tỉ lệ cao nhất là
56,52%, tiếp ñến nhiễm khuẩn ñường hô hấp (34,78%) và nhiễm khuẩn liên
quan ñến ống thông nội mạch (10,52%) [24].
Nghiên cứu tại ñơn vị ðTTC sơ sinh ở Hàn Quốc, tỉ lệ NKBV là
30,3%. Trong ñó viêm phổi là nguyên nhân phổ biến nhất chiếm 28%, nhiễm
khuẩn máu 26%, viêm kết mạc 22%. Nguyên nhân gây bệnh chính là VK
7
gram dương như S.aureus, Coagulase negative Staphylococci (NC
Staphylococci- tụ cầu không ñông huyết tương) [44].
Tại Thổ Nhĩ Kì, qua khảo sát 56 ñơn vị ðTTC, tỉ lệ NKBV hiện mắc là
48,7%. Viêm phổi và nhiễm khuẩn ñường hô hấp dưới chiếm 28%, nhiễm
khuẩn máu 23,3%, nhiễm khuẩn ñường tiểu 15,7% [70].
1.3.2. Tỉ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện tại Việt Nam
Tại Việt Nam, do ñiều kiện kinh tế còn hạn chế, các cơ sở y tế trang
thiết bị còn nhiều thiếu thốn, nhận thức của nhân viên y tế chưa ñược ñầy ñủ
phổi BV chiếm tỉ lệ cao nhất (62,3%), kế ñến là nhiễm khuẩn tại vị trí ống
thông mạch máu (18%), nhiễm khuẩn huyết BV (16%) [12]. Một nghiên cứu
khác cũng tại BV Nhi ðồng I, tỉ lệ NKBV ở BN HSCC là 22,9%, trong ñó
viêm phổi BV cũng chiếm tỉ lệ cao nhất (49,3%) [20]. ðiều tra của Khu Thị
Khánh Dung và CS tại BV Nhi Trung ương vào 04/2005, tỉ lệ NKBV hiện mắc là
12,1%, viêm phổi và nhiễm khuẩn hô hấp chiếm 72,7%, nhiễm khuẩn tiêu hóa
15,2%, nhiễm khuẩn máu 4,5%, nhiễm khuẩn tiết niệu 3%, nhiễm khuẩn vết mổ
1,5%, nhiễm khuẩn da 3%. HSCC và sơ sinh có tỉ lệ NKBV cao [4].
1.4. Nguồn bệnh
Nguồn bệnh có thể từ nội sinh hoặc ngoại sinh. Tác nhân nội sinh xuất
phát từ các quần thể sống hội sinh ở da BN, ñường tiêu hóa hoặc hô hấp. Các
9
tác nhân ngoại sinh ñược lây truyền từ bên ngoài vào BN từ các nguồn bên
ngoài sau khi BN nhập viện [48], [76].
Nhiều yếu tố góp phần làm tăng sự nhậy cảm với nhiễm khuẩn ở BN
nằm viện như các bệnh làm tổn thương hệ thống miễn dịch, các thuốc ức chế
miễn dịch, tuổi quá cao hoặc quá thấp, các nguyên nhân làm tổn thương hàng
rào bảo vệ của vật chủ: tổn thương da, niêm mạc, bỏng, chấn thương, các thủ
thuật xâm nhập, các ống thông nội mạch, …[48].
ðặc ñiểm hệ VK nội sinh của BN có thể thay ñổi khi BN nhập viện.
Nghiên cứu chỉ ra rằng sau khi BN vào viện, hệ VK miệng hầu sẽ thay ñổi trở
thành phần lớn là trực khuẩn gram âm. Phân và da cũng trở thành nơi cư ngụ
của các VK bất thường. Vì vậy NKBV xảy ra do VK nội sinh có thể là các
VK mắc phải sau khi BN nhập viện [48].
Nguồn ngoại sinh gây NKBV bao gồm: nhân viên y tế, BN khác, người
nhà, môi trường nhiễm bẩn ( các trang thiết bị y tế, nước, không khí, ñôi khi
do thuốc ),… [48], [76].
1.5. Các phương thức lây truyền của tác nhân gây bệnh
Có 5 ñường lây truyền chính của các tác nhân gây NKBV: qua tiếp xúc,
bị liên quan ñến nhiễm khuẩn trong các ñơn vị ðTTC hay gặp là: nhiễm
khuẩn liên quan ñến ống thông nội mạch, viêm phổi liên quan ñến thở máy,
nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan ñến thông tiểu [28], [78].
11
1.6.1. Nhiễm khuẩn huyết và nhiễm khuẩn liên quan ñến ống thông
1.6.1.1. Một số khái niệm
Nhiễm khuẩn huyết thứ phát là nhiễm khuẩn có nguồn gốc từ các ổ
nhiễm khuẩn từ các nơi khác của cơ thể ( ñường tiết niệu, vết mổ, phổi, …),
loại này chiếm khoảng 30 – 40% nhiễm khuẩn huyết BV [48], [59].
Nhiễm khuẩn huyết không xác ñịnh ñược ñường vào cụ thể ñược gọi là
nhiễm khuẩn huyết tiên phát. Nhiễm khuẩn huyết BV tiên phát có liên quan
hầu hết ñến các thiết bị nội mạch, khoảng 90% các thiết bị nội mạch liên quan
ñến ống thông tĩnh mạch trung tâm [48], [59].
Nhiễm khuẩn huyết liên quan ñến ống thông ñược xác ñịnh khi tác
nhân phân lập ñược từ máu giống với tác nhân cư trú tại ống thông ở cùng
thời ñiểm và không phải thứ phát do ổ nhiễm khuẩn nào khác có cùng căn
nguyên ñó [48], [59].
Nhiễm khuẩn liên quan ñến ống thông ñược xác ñịnh khi có các triệu
chứng sưng, nóng, ñỏ tại chỗ hoặc rút ra mủ từ ống thông, hoặc có ít nhất
15CFU ñược cấy bằng phương pháp bán ñịnh lượng ñầu ống thông [43], [48], [59].
1.6.1.2. Tần số
Tại Mĩ, ước tính hàng năm có khoảng 250000 người mắc nhiễm khuẩn
huyết BV, làm kéo dài thời gian nằm viện trung bình lên 7 ngày và là nguyên
nhân của khoảng 62000 người chết hàng năm. Ở trẻ em, tỉ lệ mắc thay ñổi:
nghiên cứu ở Mĩ cho thấy nhiễm khuẩn huyết BV chiếm tỉ lệ cao nhất trong
các ñơn vị ðTTC nhi [61], [74]. Trong các ñơn vị ðTTC sơ sinh nhiễm
khuẩn huyết cũng phổ biến nhất [67], [68], [75]. Tại Việt Nam, nghiên cứu
của Khu Thị Khánh Dung nhiễm khuẩn huyết là 4,5% sau nhiễm khuẩn hô
12
hoặc trong duy trì dịch truyền cho BN [43].
13
1.6.1.5. Lâm sàng và chẩn ñoán
Bệnh nhân có sốt, khám thấy có viêm, mưng mủ tại vị trí ñặt ống thông
[43], [54], [59]. Tuy nhiên, các biểu hiện tại chỗ bình thường không loại trừ
nhiễm khuẩn tại chỗ và hệ thống liên quan ñến ống thông. Tìm các dấu hiệu
nhiễm khuẩn cơ quan, tổ chức như: võng mạc, da, xương, gan, thận, lách,
phổi, các rối loạn chức năng cơ quan gây ra do lắng ñọng phức hợp miễn dịch
[43]. BN nhiễm khuẩn huyết có thể có các biểu hiện sốt, rét run, hạ nhiệt ñộ,
thở nhanh, hạ huyết áp, có thể lú lẫn. Ở trẻ sơ sinh: ngừng thở, nhịp tim chậm
có thể là triệu chứng nổi bật [59]. Biểu hiện của nhiễm khuẩn huyết có thể ở
các mức ñộ khác nhau như: hội chứng ñáp ứng viêm hệ thống, tình trạng
nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn nặng, sốc nhiễm khuẩn[43]. Những BN mang
ống thông nội mạch có sốt và không có biểu hiện nhiễm khuẩn ở vị trí nào
khác có giá trị tiên ñoán nhiễm khuẩn máu liên quan ñến ống thông. Tuy
nhiên trong số các BN có mang ống thông ở khoa ðTTC xuất hiện sốt, có tới
75- 80% không liên quan ñến nhiễm khuẩn ống thông [59].
Nếu nghi ngờ nhiễm khuẩn liên quan ñến ống thông cần lấy mẫu bệnh
phẩm từ ống thông và từ máu tĩnh mạch ngoại biên nuôi cấy trước khi liệu
pháp KS ñược thực hiện. Cấy máu dương tính lặp lại gợi ý một nhiễm khuẩn
nội mạch. Sự tồn tại dai dẳng của VK trong máu sau khi dời bỏ ống thông gợi
ý viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc viêm nội tâm mạc. Nguy cơ viêm nội tâm
mạc cao nhất ở BN có catheter Swan-Ganz và thấp ở các catheter ngoại biên
[54]. Siêu âm rất có ích ñể phát hiện các huyết khối mạch máu hoặc sự hình
thành các nốt sùi trong tim. Ở người trưởng thành siêu âm qua thực quản làm
tăng khả năng phát hiện các nốt sùi trong tim, trẻ em khó khăn hơn thường
ñòi hỏi phải gây mê trước khi siêu âm [54].
14
rất quan trọng. Chăm sóc ống thông rất cần thiết ñể phòng ngừa nhiễm
khuẩn, tỉ lệ nhiễm khuẩn sẽ giảm nếu ñược chăm sóc bởi nhân viên có tay
nghề [54].
1.6.2. Viêm phổi bệnh viện
1.6.2.1. Tỉ lệ mắc và tử vong
Theo số liệu của hệ thống giám sát NKBV quốc gia Hoa Kì (NNIS),
nhìn chung ở người lớn, viêm phổi BV là nguyên nhân phổ biến nhất trong
các ñơn vị ðTTC. Viêm phổi chủ yếu gặp ở BN ñặt NKQ và thở máy, gọi là
viêm phổi liên quan ñến thở máy [59]. Tại Mĩ, viêm phổi chiếm khoảng 15%
tất cả các NKBV [48], là nguyên nhân gây tỉ lệ tử vong cao nhất trong các
NKBV chiếm tới 30% [28], [48]. Làm kéo dài thời gian nằm viện lên 9 ngày,
chi phí ước tính trên 1,2 tỉ ñô la hàng năm [48]. Cũng theo NNIS, tỉ lệ viêm
phổi ở trẻ em thấp hơn ở ñơn vị ðTTC 5,9 trường hợp cho 1000 ngày thở
máy (người trưởng thành là 9,4), là nguyên nhân ñứng thứ hai trong tất cả các
nhiễm khuẩn sau nhiễm khuẩn máu [28], [35] chiếm 20,4% [46]. Tuy nhiên,
tỉ lệ mắc viêm phổi BV rất khác nhau theo các nghiên cứu. Nghiên cứu tại BV
trẻ em St Louis Children’s Hospital, tỉ lệ viêm phổi liên quan ñến thở máy là
3,3% [27]; một nghiên cứu tại Ấn ðộ, tỉ lệ viêm phổi BV là 30,4% [64].
Tại Việt Nam, viêm phổi BV ñứng hàng ñầu trong các loại NKBV cả
trên người lớn và trẻ em [3], [4], [14], [20]. Tỉ lệ mắc viêm phổi BV ở trẻ em
cũng thay ñổi. Theo Nguyễn Thị Lệ Thúy và Hoàng Trọng Kim tỉ lệ viêm phổi
trên BN ñược thông khí nhân tạo là 46,7% tại khoa HSCC BV Nhi ðồng I
16
[16]. Một nghiên cứu khác tại khoa HSCC BV Nhi Trung ương, tỉ lệ viêm
phổi mắc phải sau ñặt ống NKQ ở trẻ em là 68 % [15].
1.6.2.2. Nguyên nhân
Viêm phổi BV thường do nhiều tác nhân, bao gồm cả VK gram dương
và VK gram âm. Phần lớn các tác nhân phân lập ñược là VK gram âm bao
gồm P.aeruginosa, Enterobacter, Klebsiella [49], [52]; S.aureus là VK gram
[59]. Tuy nhiên, theo nhiều nghiên cứu thì VK cư ngụ ở vùng hầu họng có vai
trò quan trọng hơn VK ở dạ dày trong cơ chế sinh bệnh của viêm phổi liên
quan ñến thở máy [59] và viêm phổi liên quan ñến thở máy ở BN hít phải các
hạt khí dung bị nhiễm bệnh cũng ít phổ biến hơn sự liên quan của VK cư trú
tại vùng hầu họng [43].
Nhiễm khuẩn ñường hô hấp do nấm như Aspergillus, Candida xuất
hiện chủ yếu ở BN giảm bạch cầu hạt ñặc biệt ở những BN ghép tủy xương.
Sự hít trực tiếp các bào tử nấm là cơ chế chính của nhiễm khuẩn này [28].
Virus cũng là nguyên nhân thường gặp gây viêm phổi có nguồn gốc
ngoại sinh và có khả năng lan truyền rộng trong BV. Có nhiều loại virus, bao
gồm: Adenovirus, Influenza, virus quai bị, Parainfluenza virus, vius hợp bào
hô hấp (RSV), Rhinoviruses, Varicella-zoster virus,…có thể gây viêm phổi.
Trong các tác nhân virus, phương thức lây truyền của RSV ñược nghiên cứu
nhiều hơn cả, niêm mạc mũi và kết mạc là ñường vào chính. Nhiễm khuẩn từ
sự tiếp xúc trực tiếp và không trực tiếp qua các ñồ vật nhiễm bệnh cùng với
chất tiết có chứa RSV. Tay bị nhiễm bẩn có chứa RSV là nguyên nhân quan
trọng nhất [43].
18
1.6.2.4. Lâm sàng và chẩn ñoán
Viêm phổi do VK thường chẩn ñoán khó. Các triệu chứng của viêm
phổi bao gồm: sốt, ho, ñờm mủ, hình ảnh thâm nhiễm mới trên phim X-
quang. Trên BN thông khí nhân tạo theo kinh nghiệm, dấu hiệu khởi ñầu của
viêm phổi là khi có hình ảnh thâm nhiễm mới trên phim X-quang kết hợp với
sốt, ñờm mủ hoặc tăng chất tiết ñường hô hấp, tăng bạch cầu trung tính hoặc
chuyển trái theo phương pháp ñếm Arneth, giảm ñộ bão hòa oxy không giải
thích ñược rất có ích trong chẩn ñoán. Soi tìm VK bằng phương pháp nhuộm
Gram và cấy chất tiết ñường hô hấp thường ñược sử dụng ñể hỗ trợ chẩn ñoán [28].
Chẩn ñoán tin cậy khi các bệnh phẩm ñược lấy qua nội soi phế quản,
sinh thiết phổi, lấy bằng chổi quét có bảo vệ, hút qua ống NKQ,…Các VK
ceftazidime phối hợp với amikacin ở một số nghiên cứu [28].
1.6.3. Nhiễm khuẩn liên quan ñến thông tiểu
1.6.3.1. Tần số
Nhiễm khuẩn tiết niệu là biến chứng phổ biến nhất của thông tiểu.
Viêm bàng quang ñơn ñộc thường hay gặp nhất nhưng viêm thận bể thận và
nhiễm khuẩn máu thứ phát có thể xảy ra. Sự nhiễm bẩn có thể xảy ra trong
khi làm thủ thuật hoặc VK ñi lên bên ngoài ống thông từ vùng ñáy chậu hoặc
túi nước tiểu nhiễm bẩn VK ñi lên theo lòng trong ống thông [54]. Nhiễm
khuẩn tiết niệu ñược phát hiện khoảng 11% trong tất cả các BN ñặt ống
thông. Theo số liệu của NNIS, khoảng 5,6 trường hợp trong 1000 ngày ñặt
thông tiểu [43]. Nhiễm khuẩn sẽ lên tới 25% ở những BN yêu cầu phải lưu
20
thông tiểu trên 7 ngày [39]. Nhiễm khuẩn bàng quang sẽ xảy ra nhanh chóng
khi hệ thống dẫn lưu ñược mở, lưu lượng nước tiểu ít hoặc ứ trệ nước tiểu
[54]. Chưa có số liệu về tỉ lệ nhiễm khuẩn ñường tiểu do các loại ống thông
khác nhau ở trẻ em. Theo kinh nghiệm của các tác giả nhiễm khuẩn hay gặp
khi thời gian lưu ống thông kéo dài, không liên quan ñến loại ống thông ñược
sử dụng [43].
1.6.3.2. Nguyên nhân
Vi sinh vật liên quan ñến nhiễm khuẩn ñường tiểu theo thống kê của
NNIS thì một phần tư là E.coli, các nguyên nhân khác hay gặp là các trực
khuẩn gram âm, Enterococcus, Candida [43], [54]. Nghiên cứu của Akkoyun
S, E.coli chiếm tỉ lệ cao nhất 40,8%, tiếp sau là Candida spp 23%,
Enterococcus spp 11%, P.aeruginosa 7,6%, K.pneumoniae 6,8%,
Acinetobacter spp 4,2% [26]. Bệnh nhân sử dụng KS có nguy cơ nhiễm VK
kháng thuốc cao và nấm [54]. Một nghiên cứu trong 55 ñơn vị ðTTC ở 8
quốc gia thì Enterobacteriaceae chiếm tới 44 % nhiễm khuẩn liên quan ñến
thông tiểu, Candida spp 30%, Acinetobacter 4% [78]. Nghiên cứu tại khoa
ðTTC BV Bạch Mai và BV Chợ Rẫy thì Candida là nguyên nhân thường gặp