BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
PHẠM THANH TÚ
Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan
tại xã Nam Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình năm 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2009-2013
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Thanh Hương
HÀ NỘI- 2015
LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn:
- Ban giám hiệu và phòng đào tạo đại học-Trường Đại học Y Hà Nôi.
- Thầy cô giáo viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng.
Đã tạo mọi điều kiện để em hoàn thành quá trình học tập và thực hiện
luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- PGS.TS. Trần Thị Thanh Hương, người cô đã hướng dẫn em trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Cuối cùng, em xin gửi cảm ơn chân thành nhất tới bố mẹ, gia đình, bạn
bè đã động viên trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận
CC/T
: Chiều cao/tuổi
CN/CC
: Cân nặng/chiều cao
CN/T
: Cân nặng/tuổi
FAO
: Food and Agriculture Organization
(Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới)
H/A
: Hight for age (Chiều cao theo tuổi)
NC
: Nghiên cứu
NCHS
: National center for health sutatistics
(Quần thể tham khảo NCHS)
1.1.3. Tình hình SDD ở Việt Nam ............................................................ 7
1.2. Nguyên nhân và hậu quả SDD ............................................................... 9
1.2.1. Nguyên nhân SDD .......................................................................... 9
1.2.2. Hậu quả của SDD .......................................................................... 11
1.3. Đánh giá TTDD theo chỉ tiêu nhân trắc ............................................... 12
1.3.1. Các số đo nhân trắc ....................................................................... 12
1.3.2. Các cách phân loại TTDD ............................................................. 12
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng SDD trẻ em ............................... 15
1.4.1. Chăm sóc bà mẹ khi có thai .......................................................... 15
1.4.2. Thực hành nuôi dưỡng trẻ ............................................................. 15
1.4.3. Kiến thức nuôi dưỡng trẻ .............................................................. 16
1.4.4. Một số yếu tố khác ........................................................................ 16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... 18
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................ 18
2.1.1. Địa điểm ........................................................................................ 18
2.1.2. Thời gian nghiên cứu .................................................................... 18
2.2. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 18
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn ...................................................................... 18
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ ........................................................................ 18
2.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 18
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. ...................... 18
2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: .......................... 18
2.3.3. Biến số và chỉ số nghiên cứu ........................................................ 19
2.3.4. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu ..................................... 20
2.4. Xử lý và phân tích số liệu .................................................................... 20
2.5. Sai số và biện pháp khống chế sai số ................................................... 21
2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ........................................................ 22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 23
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi ở một số nước trong khu vực
năm 2005 ...................................................................................... 6
Bảng 1.2.
Tỷ lệ SDD trẻ dưới 5 tuổi ở Việt Nam theo các mức độ, theo 6
vùng sinh thái năm 2012 ............................................................... 8
Bảng 1.3.
Phân loại TTDD theo Gomez ..................................................... 12
Bảng 1.4.
Phân loại TTDD theo Wellcome ................................................ 13
Bảng 1.5.
Phân loại TTDD theo Waterlow ................................................. 13
Bảng 1.6.
Phân loại mức độ SDD trẻ em .................................................... 14
Bảng 3.1.
Thời gian cho trẻ bú hoàn toàn bằng sữa mẹ .............................. 30
Bảng 3.9.
Thời điểm bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung......................................... 30
Bảng 3.10. Kiến thức chăm sóc sức khỏe của bà mẹ mang thai ................... 31
Bảng 3.11. Thời gian trẻ bắt đầu bú sữa mẹ sau khi sinh ............................. 32
Bảng 3.12. Thực hành vắt bỏ sữa non trước khi cho con bú lần đầu ............ 32
Bảng 3.13. Tình hình cai sữa của trẻ và thực hành cai sữa trẻ...................... 33
Bảng 3.14. Thực hành chăm sóc thai nghén của bà mẹ ................................ 34
Bảng 3.15. Tình trạng mắc bệnh của trẻ trong 2 tuần trước nghiên cứu ...... 35
Bảng 3.16. Chăm sóc trẻ bị bệnh trong 2 tuần trước nghiên cứu ................. 35
Bảng 3.17. Tình hình theo dõi cân nặng, bổ sung vitamin và khoáng chất cho
trẻ trong 6 tháng qua ................................................................... 36
Bảng 3.18. Liên quan giữa thời gian bắt đầu cho trẻ bú sữa mẹ sau khi sinh
và tình trạng SDD của trẻ ........................................................... 37
Bảng 3.19. Liên quan giữa thời điểm cai sữa trẻ và tình trạng SDD của trẻ 38
Bảng 3.20. Liên quan giữa cân nặng sơ sinh và tình trạng SDD của trẻ ...... 38
Bảng 3.21. Liên quan giữa trình độ học vấn của bà mẹ và TTDD trẻ .......... 39
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi thể nhẹ cân và thấp còi qua
các năm 1999 - 2012 ................................................................... 7
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ hộ nghèo của xã Nam Hải nghiên cứu năm 2015 ........... 24
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ SDD theo nhóm tuổi của trẻ dưới 5 tuổi xã Nam Hảihuyện Tiền Hải-tỉnh Thái Bình ................................................. 28
Biểu đồ 3.3. Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi theo giới .......... 29
18,9% và năm 2012 chỉ còn 16,2% [2]. Tuy nhiên, tỷ lệ SDD ở nước ta vẫn còn
ở mức cao so với phân loại của Tổ chức Y tế thế giới, đặc biệt là các vùng miền
núi, dân tộc thiểu số, có điều kiện khó khăn. Kết quả tổng điều tra dinh dưỡng
toàn quốc gần đây cho thấy, có đến 29% trẻ dưới 5 tuổi bị thiếu máu.
2
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em là một công việc thiết yếu quan
trọng do mục tiêu hạ thấp tỷ lệ SDD ở trẻ em đồng thời có ý nghĩa đánh giá
kết quả tổng hợp sự phát triển của mỗi cộng đồng nhất là khi tiến hành nghiên
cứu ở các vùng có nguy cơ cao
Xã Nam Hải Huyện Tiền Hải, Thái Bình là một xã thuộc Đồng bằng
sông Hồng, một xã dân số đông dân, chủ yếu là nghề nông, kinh tế còn nhiều
khó khăn. Nghiên cứu tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi còn ít.
Đồng thời vấn đề sức khỏe của trẻ tại xã Nam Hải đang là vấn đề cần được
quan tâm của các cấp chính quyền cũng như cơ quan y tế địa phương.
Để có những số liệu cụ thể, chi tiết và sâu hơn làm cơ sở cho các
nghiên cứu tiếp theo, đề tài “Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi
và một số yếu tố liên quan tại xã Nam Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
năm 2015 ” được tiến hành với hai mục tiêu sau:
1.
Mô tả tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại xã Nam Hải,
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, năm 2015.
2.
Mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ
dưới 5 tuổi tại xã Nam Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình năm 2015.
4
ngoại lệ được chấp nhận là các dạng giọt dung dịch có chứa vitamin, khoáng
chất hoặc thuốc.
- Cho trẻ ăn bổ sung: để đáp ứng nhu cầu phát triển của trẻ từ sáu tháng
tuổi trở lên, cần cho trẻ ăn bổ sung trong khi trẻ tiếp tục được bú mẹ. Các thực
phẩm cho trẻ ăn bổ sung có thể được chuẩn bị riêng hoặc từ chính bữa ăn gia
đình. Theo WHO, không nên cho trẻ giảm bú khi bắt đầu cho ăn bổ sung;
thức ăn bổ sung nên được cho ăn bằng thìa hay cốc, không nên cho vào bình
sữa; thực phẩm phải sạch, an toàn và sẵn có ở địa phương; cần nhiều thời gian
để trẻ nhỏ học cách ăn thức ăn đặc; thức ăn bổ sung phải đa dạng, theo ô
vuông thức ăn bổ sung với 4 nhóm thực phẩm với trung tâm là sữa mẹ.
Thức ăn cơ bản
Thức ăn giàu Protid
- Ngũ cốc: gạo, mỳ, ngô.
- Thịt các loại
- Khoai củ
- Cá và thủy sản
- Trứng, sữa
SỮA MẸ
Thức ăn giầu Vitamin
và khoáng chất
- Rau xanh các loại
trước tuổi đi học SDD thể thấp còi và khu vực Đông Phi có số lượng nhiều
nhất 22,8 triệu trẻ. Khu vực Châu Á có tới 95,8 triệu trẻ (26,8%) và khu vực
Trung – Nam Á có số trẻ ở độ tuổi trước tuổi đi học suy dinh dưỡng thể thấp
còi nhiều nhất. Tính tổng của tất cả các quốc gia đang phát triển có tới 159,7
triệu trẻ ở độ tuổi trước tuổi đi học SDD thể thấp còi (21,3%) trong khi đó các
quốc gia phát triển chỉ có 5,1 triệu trẻ (8,1%) [6]. Như vậy, ở các nước đang
phát triển trong đó có Việt Nam SDD vẫn còn là một mối quan tâm lớn và
một gánh nặng cần giải quyết đối với mỗi quốc gia nói riêng và toàn thế giới
nói chung.
Theo Báo cáo của Liên hợp quốc năm 2008 về thực hiện Các mục tiêu
Thiên niên kỷ và báo cáo UNICEF năm 2006 về Tiến triển tình hình dinh
dưỡng trẻ em cho thấy: Trong khoảng 16 năm (1990 - 2006) tỷ lệ SDD trẻ em
dưới 5 tuổi thể nhẹ cân toàn thế giới giảm 7% (từ 33% xuống còn 26%);
nhưng trong khoảng 146 triệu trẻ hiện tại đang bị SDD thì có tới 106 triệu trẻ
6
(73%) sống ở 10 nước đang phát triển và hơn một nửa số đó sống ở 3 nước:
Bangladesh (48%), Ấn Độ (47%), Pakixtan (38%). Việt Nam đóng góp
khoảng 2 triệu trẻ (1,5%) [7], [8], [9], [10].
Đối với khu vực Đông Nam Á, các nước có tỷ lệ SDD cao và không có
khả năng đạt được mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ bao gồm: Lào (40%),
Campuchia (36%), Myanmar (32%), Đông Timor (46%). Các nước đã đạt
được tiến bộ trong giảm SDD ở mức độ quốc gia song một bộ phận dân cư
vẫn phải đối mặt với điều kiện chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng kém là
Indonesia (28%), Philipines (28%), Việt Nam (21%). Còn lại các nước có tốc
độ giảm SDD rõ rệt, tỷ lệ SDD được kiểm soát ở mức thấp, bao gồm:
Singapore (3%), Malaysia (8%), Thái Lan (9%) [11].
Bảng 1.1. Tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi ở một số nước trong khu vực
28
30
6
Lào
40
47
11
Campuchia
52
56
13
Vùng
Nhìn chung, mặc dù các nước Đông Nam Á đạt được những thành tích
tốt là giảm một nửa số tử vong ở trẻ em kể từ năm 1990, song sự khác biệt lớn
giữa các nước cho thấy các nước nghèo nhất và chậm nhất vẫn còn đang tụt
hậu [13].
mức thấp như: Thành phố Hồ Chí Minh 7,8%, Hà Nội 9,7% thì nhiều tỉnh khu
vực miền núi tỷ lệ SDD vẫn ở mức cao như Đắk Nông 31,9%, Kon Tum
31,5%, Đắk Lắk 30,4%, Quảng Bình 30,6%, Lai Châu 30%.v.v.
Bảng 1.2. Tỷ lệ SDD trẻ dưới 5 tuổi ở Việt Nam theo các mức độ, theo 6
vùng sinh thái năm 2012 (*)
Thể nhẹ cân
Thể thấp còi
Thể gầy còm
(%)
(%)
(%)
Toàn quốc
16.2
26.7
6.7
Đồng bằng sông Hồng
11.8
21.9
Vùng
Trung du và miền núi
phía Bắc
Bắc Trung Bộ và duyên
hải miền Trung
(*) Nguồn: VDD năm 2013 [14]
Đánh giá TTDD dựa trên chỉ tiêu cân nặng theo tuổi, Nguyễn Ngọc
Diệp và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu trên 400 trẻ dưới 5 tuổi ở 40 xã
thuộc 5 tỉnh: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Phú Thọ và huyện Sóc
Sơn - Hà Nội. Kết quả cho thấy, trẻ em người dân tộc thiểu số (Tày, Nùng,
9
H’mông, Dao, Sán Chay, Sán Dìu) có nguy cơ bị SDD gấp 1,68 lần so với trẻ
em người Kinh, tỷ lệ SDD trẻ em dân tộc thiểu số chiếm 39,6% trong khi đó
tỷ lệ này ở TE người Kinh là 28,05% [15]. Nghiên cứu của Nguyễn Minh
Tuấn và Hoàng Khải Lập cho thấy tỷ lệ SDD ở TE dân tộc Tày ở Thái
Nguyên là 41,9%, cao hơn rất nhiều so với trẻ em người Kinh cùng khu vực
là 29,5% [16].
1.2. Nguyên nhân và hậu quả SDD
1.2.1. Nguyên nhân SDD
Nguyên nhân SDD gồm rất nhiều vấn đề. Nguyên nhân trực tiếp là
thiếu ăn về số lượng, chất lượng và mắc các bệnh nhiễm khuẩn. Nguyên nhân
tiềm tàng là do sự bất cập trong dịch vụ chăm sóc bà mẹ, trẻ em, các vấn đề
nước sạch, vệ sinh môi trường và trạng thái nhà ở không đảm bảo.
Các cấp độ gây nên SDD (Waterlow - 1993)
NKHHCT nhiều hơn trẻ không SDD (52,2% và 28,8%, p
CN/T thấp là hậu quả của thiếu dinh dưỡng hiện tại.
- CC/T: Phản ánh tiền sử dinh dưỡng
CC/T thấp phản ánh tình trạng thiếu dinh dưỡng kéo dài.
- CN/CC: Là chỉ số đánh giá TTDD hiện tại
CN/CC thấp phản ánh tình trạng thiếu dinh dưỡng cấp còn gọi là
“wasting”.
1.3.2. Các cách phân loại TTDD
1.3.2.1. Phân loại theo Gomez (1956)
Là phương pháp phân loại được dùng sớm nhất, nó dựa trên chỉ số
CN/T và sử dụng quần thể tham khảo Havard.
Bảng 1.3. Phân loại TTDD theo Gomez
Tiêu chuẩn
Mức độ SDD
Từ 75 - 90% của cân nặng chuẩn
Độ I
Từ 60 - 75% của cân nặng chuẩn
Độ II
Dưới 60% của cân nặng chuẩn
Độ III
Cách phân loại này không phân biệt giữa Marasmus và Kwashiorkor cũng
như SDD cấp hay mãn bởi vì cách phân loại này không để ý tới chiều cao.
1.3.2.2. Phân loại theo Wellcome (1970)
Bảng 1.5. Phân loại TTDD theo Waterlow
CN/CC (80% hay -2SD)
CC/T (90% hay -2SD)
Trên
Dưới
Trên
Bình thường
SDD thể gầy còm
Dưới
SDD thể còi cọc
SDD thể nặng
kéo dài
1.3.2.4. Phân loại dựa vào độ lệch chuẩn
Trước đây, WHO dựa trên số liệu NCHS của Mỹ đưa ra quần thể tham
khảo (NCHS/WHO international reference population), làm giá trị tham chiếu
để nhận định TTDD trẻ em cho các quốc gia thành viên [26], [27]. Tuy nhiên
WHO cũng khuyến cáo không nên coi quần thể tham khảo là chuẩn mà chỉ là
cơ sở để nhận định, thuận tiện cho các so sánh trong nước và quốc tế [28],
[29]. Sử dụng quần thể tham khảo NCHS với điểm ngưỡng
< -2SD
< -2SD
Độ I
Từ < -2SD đến
Từ < -2SD đến
-3SD
-3SD
Từ
> 1 : Nguy cơ thừa cân
> 1 : Nguy cơ thừa cân
< -2 : Còm
< -2 : Còm
< -3 : Còm trầm trọng
< -3 : Còm trầm trọng
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã sử dụng phương pháp đánh giá tình
tình trạng dinh dưỡng phân loại theo WHO (2005) theo chỉ số Z-Socre.
15
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng SDD trẻ em
1.4.1. Chăm sóc bà mẹ khi có thai
Chăm sóc bà mẹ khi mang thai khi mang là chiến lược phòng chống
SDD sớm khi trẻ còn nằm trong bụng mẹ, bà mẹ khi có thai tăng được từ 1012 kg, và thực hiện chế độ dinh dưỡng và chế độ nghỉ ngơi tốt, thói quen dinh
dưỡng tốt sẽ cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho thời kỳ mang
thai, cho sự phát triển và lớn lên của thai nhi, trẻ sinh ra có cân nặng >2500g.
Dinh dưỡng cho bà mẹ khi có thai là vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng lớn
đến tình trạng sức khỏe, bệnh tật, thậm chí là tính mạng của trẻ ngay từ khi
mới hình thành là bào thai trong bụng mẹ tới khi cất tiếng khóc chào đời,
khôn lớn và trưởng thành sau này.
Những bà mẹ trong khi có thai lao động nặng nhọc, không được nghỉ
ngơi và cung cấp dinh dưỡng đầy đủ là những yếu tố ảnh hưởng tới cân nặng