TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỠNG cấp TÍNH ở TRẺ dưới 5 TUỔI và một số yếu tố LIÊN QUAN tại một số TỈNH MIỀN bắc VIỆT NAM - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TRẦN THANH THỦY

TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CẤP TÍNH
Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM

Chuyên ngành : Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số

: 60720301

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1. PGS.TS. Phạm Văn Phú
2.TS. Cao Thị Thu Hương

HÀ NỘI – 2015


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ABS
CBNV
KTV
MAM

1.2.1. Một số khái niệm về dinh dưỡng và suy dinh dưỡng......................................................3
1.2.1. Khái niệm về suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi.................................................4
1.3. Dịch tễ học suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi...........................................................4
1.3.1. Dịch tễ học suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi trên thế giới...............................4
1.3.2. Dịch tễ học suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi ở Việt Nam.................................5
1.4. Nguyên nhân suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi........................................................6
Năm 1998, UNICEF đã phát triển mô hình nguyên nhân SDD. Mô hình này cho thấy nguyên
nhân của SDD rất đa dạng, liên quan chặt chẽ với các vấn đề y tế, lương thực thực phẩm
và thực hành chăm sóc trẻ tại hộ gia đình. Mô hình này chỉ ra các nguyên nhân ở các cấp
độ khác nhau: nguyên nhân trực tiếp; nguyên nhân cơ bản; nguyên nhân tiềm tàng ,. ......6
1.2.1.1.4.1. Nguyên nhân trực tiếp............................................................................................8
Mắc bệnh tật và tình trạng nhiễm khuẩn..................................................................................9
1.4.2. Nguyên nhân tiềm tàng...................................................................................................9
1.4.3. Nguyên nhân cơ bản......................................................................................................10
1.5. Yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi..........................................11
1.6. Hậu quả của suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi.................................................13
1.6.1. Tăng nguy cơ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi.........................................................................13
1.6.2. Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý ......................................................................................13
1.6.3. Chậm phát triển thể chất...............................................................................................14
1.6.4. Chậm phát triển trí tuệ..................................................................................................14
1.6.5. Suy dinh dưỡng và sức khỏe khi trưởng thành..............................................................14
1.7. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi ...............................................................15
1.7.1. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi...................................15
1.7.2. Phân loại tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi.....................................16


1.8. Tình hình nghiên cứu suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới và ở Việt
Nam....................................................................................................................................17
1.8.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới................................................................................17
1.8.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam..................................................................................18



3.4.3. Kinh tế gia đình..............................................................................................................35
3.4.4. Cân nặng lúc sinh...........................................................................................................35
3.4.5. Nuôi dưỡng bằng sữa mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu.........................................................35
3.4.6. Thời điểm ăn dặm..........................................................................................................36
3.4.7. Thời điểm cai sữa..........................................................................................................36

Chương 4........................................................................................................36
DỰ KIẾN BÀN LUẬN.................................................................................36
4.1. Đặc điểm cơ bản của đối tượng nghiên cứu ........................................................................36
4.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu.................................................................36
4.3. Tình trạng dinh dưỡng cấp tính của đối tượng nghiên cứu..................................................36
4.3.1. Tỷ lệ SDD cấp tính theo phương pháp đo chu vi vòng cánh tay.....................................36
4.3.2. Tỷ lệ SDD cấp tính theo cân nặng/chiều cao..................................................................36
4.3.3. Tỉ lệ SDD cấp tính từng nhóm tuổi theo chiều cao/cân nặng.........................................36
4.3.4. Tỉ lệ suy dinh dưỡng cấp tính theo nhóm tuổi bằng MUAC...........................................36
4.3.5. Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo nguyên nhân.......................................................................36
4.4. Yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính...................................................36
4.4.1. Học vấn của mẹ.............................................................................................................36
4.4.2. Nghề nghiệp của mẹ......................................................................................................36
4.4.3. Kinh tế gia đình .............................................................................................................37
4.4.4. Cân nặng lúc sinh...........................................................................................................37
4.4.5. Bú hoàn toàn 6 tháng đầu.............................................................................................37
4.4.6. Thời điểm ăn dặm..........................................................................................................37
4.4.7. Thời điểm cai sữa..........................................................................................................37

DỰ KIẾN KẾT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ.............................................37
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1.4.3. Nguyên nhân cơ bản.........................................................................10
1.5. Yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi....11
1.6. Hậu quả của suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi............13
1.6.1. Tăng nguy cơ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi..........................................13
1.6.2. Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý .......................................................13
1.6.3. Chậm phát triển thể chất.................................................................14
1.6.4. Chậm phát triển trí tuệ....................................................................14
1.6.5. Suy dinh dưỡng và sức khỏe khi trưởng thành.............................14
1.7. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi ...........................15
1.7.1. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi. 15
1.7.2. Phân loại tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi. .16
Bảng 1.3 đánh giá, phân loại suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5
tuổi ,,..................................................................................................16
1.8. Tình hình nghiên cứu suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi
trên thế giới và ở Việt Nam..........................................................................17
1.8.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.................................................17
1.8.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam..................................................18
Chương 2.....................................................................................................19
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................19
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu......................................................19
2.2. Đối tượng nghiên cứu..........................................................................20
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn ........................................................................20
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ...........................................................................20
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................20
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu..........................................................................20
2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu................................................20
2.3.3. Các biến số và chỉ số chính trong nghiên cứu................................21



nghiên cứu......................................................................................................34
3.4.1. Học vấn của mẹ.................................................................................34
Bảng 3.8: Liên quan giữa học vấn của mẹ và SDD cấp tính ở trẻ34
3.4.2. Nghề nghiệp của mẹ.........................................................................35
Bảng 3.9: Liên quản giữa nghề nghiệp của mẹ và SDD cấp tỉnh ở trẻ
............................................................................................................35
3.4.3. Kinh tế gia đình................................................................................35
Bảng 3.10: Liên quan giữa kinh tế gia đình và SDD cấp tính của trẻ
............................................................................................................35
3.4.4. Cân nặng lúc sinh.............................................................................35
Bảng 3.11: Liên quan cân nặng lúc sinh và SDD của trẻ..............35
3.4.5. Nuôi dưỡng bằng sữa mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu..........................35
Bảng 3.12: Nuôi bằng sữa mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu và SDD cấp
tính.....................................................................................................35
3.4.6. Thời điểm ăn dặm............................................................................36
Bảng 3.13: Liên quan giữa thời điểm ăn dặm và SDD cấp tính...36
3.4.7. Thời điểm cai sữa.............................................................................36
Bảng 3.14: Thời điểm cai sữa ảnh hưởng tới SDD cấp tính ở trẻ 36
Chương 4.....................................................................................................36
DỰ KIẾN BÀN LUẬN..............................................................................36
4.1. Đặc điểm cơ bản của đối tượng nghiên cứu .....................................36
4.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu............................36
4.3. Tình trạng dinh dưỡng cấp tính của đối tượng nghiên cứu............36
4.3.1. Tỷ lệ SDD cấp tính theo phương pháp đo chu vi vòng cánh tay..36
4.3.2. Tỷ lệ SDD cấp tính theo cân nặng/chiều cao..................................36
4.3.3. Tỉ lệ SDD cấp tính từng nhóm tuổi theo chiều cao/cân nặng.......36


4.3.4. Tỉ lệ suy dinh dưỡng cấp tính theo nhóm tuổi bằng MUAC........36
4.3.5. Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo nguyên nhân........................................36

Theo WHO, trẻ em bị SAM có nguy cơ tử vong cao gấp 5-20 lần so với trẻ
em có tình trạng dinh dưỡng tốt. SAM có thể trực tiếp gây ra cái chết hoặc
gián tiếp làm tăng tỷ lệ tử vong ở trẻ em bị tiêu chảy và viêm phổi. Ước tính
hiện tại cho thấy rằng khoảng 1 triệu trẻ em chết mỗi năm từ SAM .
Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu lớn về tình trạng SDD protein
năng lượng ở trẻ dưới 5 tuổi. Tuy nhiên, cho tới thời điểm hiện tại các
nghiên cứu tập trung chủ yếu nhằm tìm ra tỷ lệ và các yếu tố liên quan của
SDD thể nhẹ cân và thấp còi, các nghiên cứu về SDD thể gày còm còn mờ


2

nhạt, trong khi các nghiên cứu về SDD cấp tính vừa hoặc nặng và các yếu
tố liên quan tới tình trạng SDD cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi chưa có nhiều.
Với tỷ tử vong cao và hậu quả nặng nề của chúng, từ thực tế trên, chúng tôi
thực hiện nghiên cứu đề tài “Tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ
dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan tại một số tỉnh miền Bắc Việt
Nam” được thực hiện với các mục tiêu sau:
1. Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại một
số tỉnh miền Bắc Việt Nam.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan tới tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính ở
trẻ dưới 5 tuổi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam.


3

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi
Trẻ em dưới 5 tuổi dễ bị SDD nhất vì giai đoạn này nhu cầu về các chất

Khi cơ thể có tình trạng dinh dưỡng không tốt (thiếu hoặc thừa dinh dưỡng) thể
hiện có vấn đề sức khỏe hoặc dinh dưỡng hoặc cả hai .
Suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể thiếu protein, năng lượng và các vi
chất dinh dưỡng. Bệnh thường xảy ra ở trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi,
biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau nhưng ít nhiều ảnh hưởng tới sự phát
triển về thể chất, tinh thần và vận động của trẻ .
Các thể suy dinh dưỡng: SDD bao gồm các thể chậm phát triển trong bào
thai dẫn đến cân nặng sơ sinh thấp, thể nhẹ cân (CN/T), thể thấp còi (CC/T), thể
gầy còm (CN/CC) và các biểu hiện của thiếu vi chất dinh dưỡng ,
1.2.1. Khái niệm về suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi
Suy dinh dưỡng cấp tính (wasting) là một dạng của suy dinh dưỡng,
đặc trưng bởi chỉ số chiều cao theo tuổi bình thường nhưng cân nặng/chiều
cao
6.4
6
0.5
7
2.1
2.6
7
3
7
15
2

MAM (%)
13.9
15.6
6
5
19.8
14
5.2
7
8
13
10
15
18.6
17
4.8

1.3.2. Dịch tễ học suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi ở Việt

(%)
33,9
32,6
31,9
29,3
27,5

(%)
7,1
7,0
6,9
7,1
6,6

2012

16,2

26,7

6,7

Năm

2013
15,3
25,9
6,3
2014
14,5%

tiếp

Thiếu ăn

Nguyên
nhân tiềm
tàng

Thiếu an ninh lương
thực – thực phẩm hộ
gia đình

Bệnh tật

Chăm sóc bà mẹ
- trẻ em chưa tốt

Thiếu dịch vụ y tế và
vệ sinh môi trường

Thượng tầng kiến trúc về chính trị và tư tưởng

Các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội
Nguyên
nhân cơ
bản

Cơ cấu kinh tế

Nguồn tiềm năng

9

Nghiên cứu của Hồ Quang Trung cho thấy tỷ lệ SDD ở trẻ thể nhẹ cân
là 36,6% đối với những hộ gia đình đói, nghèo, còn ở hộ gia đình có kinh tế
khá, giàu là 26,6% .
 Mắc bệnh tật và tình trạng nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến SDD ở
trẻ em, đặc biệt là tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp cấp là các bệnh thường gặp
ở trẻ nhỏ. Nhiễm khuẩn và SDD là một vòng xoắn bệnh lý. Khi các vi sinh vật
gây bệnh xâm nhập vào cơ thể, với sức đề kháng còn yếu, trẻ em dễ bị SDD do
nhiễm khuẩn làm mất các chất dinh dưỡng và tác động gián tiếp làm trẻ em chán
ăn. Mặt khác, trẻ SDD làm suy giảm hệ thống miễn dịch, dễ mắc bệnh nhiễm
khuẩn và hậu quả SDD ngày một nặng thêm.
Khi trẻ bị sốt, cứ mỗi lần thân nhiệt tăng 1độ C thì chuyển hóa cơ bản
tăng hơn 10%, do đó nhu cầu về năng lượng cũng tăng. Khi sốt cơ thể mất
nhiều nước và điện giải qua da, đường thở, mất vitamin qua phân và nước
tiểu… nên nhu cầu về nước, vitamin và khoảng chất tăng lên rất nhiều, khi sốt
trẻ biếng ăn do giảm tiết men tiêu hóa .
Năm 2004, Caulfield L. E.và cộng sự đã nghiên cứu nguyên nhân tử
vong do SDD sau khi trẻ bị tiêu chảy, viêm phổi, sốt rét, sởi cho kết quả: tiểu
chảy: 60,7%; viêm phổi: 52,3%; sởi: 44,8% và sốt rét là 57,3%. Số trẻ mắc
bệnh dẫn đến SDD và tử vong chiếm 52,5% .
1.4.2. Nguyên nhân tiềm tàng
Do sự bất cập trong dịch vụ chăm sóc bà mẹ trẻ em, kiến thức chăm sóc
của người nuôi trẻ, nước sạch vệ sinh môi trường.
Người ta thấy rằng tình trạng thiếu dịch vụ chăm sóc y tế, vệ sinh môi
trường kém, không có hệ thống nước sạch, dẫn đến bệnh tật phát sinh và
không được ngăn chặn đẩy lùi sẽ làm tăng tỷ lệ SDD của trẻ.




khoa học y tế chăm sóc sức khỏe thấp kém dẫn đến cuộc sống phó mặc vào tự
nhiên làm tác động xấu đến đời sống sức khỏe mà bà mẹ trẻ em là đối tượng
bị ảnh hưởng nhiều nhất đến sức khỏe bệnh tật phát sinh và dẫn đến bị SDD
và tử vong. Khủng hoảng kinh tế làm cho việc đảm bảo an ninh lương thực và
khả năng cung cấp các dịch vụ y tế dinh dưỡng tại các nước đang phát triển
càng trở lên khó khăn .
1.5. Yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi
 Chăm sóc dinh dưỡng bà mẹ khi có thai
Trước khi có thai, dinh dưỡng và thói quen dưỡng tốt sẽ cung cấp đầy
đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho thời kỳ có thai, cho sự phát triển và lớn
lên của thai nhi. Những nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố nguy cơ dẫn đến
trẻ sơ sinh có cân nặng thấp và TTDD kém của người mẹ trước khi có thai và
chế độ ăn không cân đối, không đủ năng lượng hoặc thiếu vi chất và khoáng
cần thiết như sắt, canxi….
Những bà mẹ trong khi có thai lao động nặng nhọc, không được nghỉ ngơi
đầy đủ cũng là yếu tố ảnh hưởng tới cân nặng sơ sinh. Yếu tố bệnh tật của người
mẹ và đẻ thiếu tháng cũng làm tăng tỷ lệ trẻ sơ sinh có cân nặng thấp.
 Nuôi con bằng sữa mẹ
Sữa mẹ là nguồn thức ăn tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Sữa mẹ đầy
đủ các chất dinh dưỡng với tỷ lệ cân đối các chất dinh dưỡng dễ hấp thu và
các enzyme, kháng thể có giá trị sinh học cao, giúp trẻ có khả năng chống lại
một số bệnh nhiễm khuẩn trong thời kỳ đầu khi sức đề kháng còn chưa hoàn
chỉnh. Trẻ cần được bố thường xuyên và kéo dài tới 18 – 24 tháng tuổi hoặc
lâu hơn (19,20).
Nuôi con bằng sữa mẹ UNICEF coi nuôi con bằng sữa mẹ là biện pháp
hàng đầu bảo vệ sức khoẻ trẻ em, do sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ. Theo


12


trẻ không muốn ăn, tăng số lần cho trẻ bú và cho ăn làm nhiều bữa, cho trẻ ăn
thức ăn mềm, dễ tiêu.
1.6. Hậu quả của suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi
Các chuyên gia dinh dưỡng đã khẳng định rằng SDD là nguyên nhân
sâu xa của sức khỏe kém và làm gia tăng chi phí y tế trên toàn thế giới. Đã có
nhiều báo cáo khoa học về mức độ phổ biến của SDD, những tác hại, bệnh tật
và tử vong do SDD gây ra. SDD để lại hậu quả rất lớn về mặt xã hội và kinh
tế nhưng nó hoàn toàn có thể phòng tránh được.
1.6.1. Tăng nguy cơ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi
Suy dinh dưỡng, nghèo đói, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi có mối liên
quan mật thiết với nhau. Đó là câu trả lời tại sao trẻ em ở những nước nghèo
chết sớm hơn và tỷ lệ cao hơn những nước có thu nhập cao. Ở những nghèo
50% trẻ em dưới 5 tuổi chết là do SDD, hậu quả của đói ăn .
Năm 1997, Tổ chức Y tế thế giới phân tích trên 11,6 triệu trường hợp tử
vong ở trẻ em dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển cho thấy có tới 54% (6,3
triệu trẻ) có liên quan đến thiếu dinh dưỡng, trong đó chủ yếu là SDD vừa và
nhẹ .
Những đứa trẻ bị SDD, thiếu các vi chất cần thiết như vitamin A, sắt,
kẽm…, khả năng miễn dịch kém, trẻ thường xuyên mắc các bệnh nhiễm
khuẩn. Người ta ước tính khoảng 50 – 60% trẻ dưới 5 tuổi tử vong nguyên
nhân tiềm ẩn là SDD. Trong đó, 50 – 70% tử vong do bệnh tật như: tiêu chảy,
sởi, sốt rét, nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em trên toàn cầu do SDD gây ra .
1.6.2. Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý
Suy dinh duỡng làm cho trẻ em dễ bị cảm nhiễm với các bệnh nhiễm
trùng, nhất là các bệnh đường hô hấp, đường ruột và khi mắc thì diễn biến xấu
hơn, gia tăng tỷ lệ tử vong. SDD là điều kiện thuận lợi để các bệnh lý này xảy


14



15

đến mức tối ưu, là một lãng phí vô cùng lớn với những nước đang phát triển
có nhu cầu về nguồn nhân lực rất . Nguồn nhân lực trong tương lai cũng sẽ bị
ảnh hưởng vì tầm vóc và thể lực của các lớp thanh thiếu niên liên quan đến
sức khỏe sinh sản.
1.7. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi
1.7.1. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 5
tuổi
TTDD là tình trạng sức khỏe của cá nhân hay cộng đồng ảnh hưởng bởi
chế độ ăn và việc sử dụng các chất dinh dưỡng trong cơ thể. Hiện nay, các
phương pháp được dùng để đánh giá TTDD của trẻ em dưới 5 tuổi bao gồm:
− Nhân trắc học
− Điều tra khẩu phần và tập quán ăn uống.
− Khám lâm sàng, đặc biệt chú ý tới các triệu chứng thiếu dinh dưỡng kín
đáo và rõ ràng.
− Các xét nghiệm chủ yếu là hoá sinh (máu, nước tiểu...).
− Các kiểm nghiệm chức phận để xác định các rối loạn chức phận do
thiếu hụt dinh dưỡng.
− Điều tra tỷ lệ bệnh tật và tử vong để tìm hiểu mối liên quan giữa bệnh
tật và tình trạng dinh dưỡng.
− Đánh giá các yếu tố sinh thái liên quan đến tình trạng dinh dưỡng và
sức khoẻ.
Nhân trắc học dinh dưỡng có mục đích đo các biến đổi về kích thước
và cấu trúc cơ thể theo tuổi và TTDD ,. Thu thập các kích thước về nhân trắc
là bộ phận quan trọng trong cuộc điều tra dinh dưỡng và là các chỉ số trực tiếp
đánh giá TTDD của trẻ em dưới 5 tuổi. Theo khuyến cáo của WHO, ba chỉ
tiêu nhân trắc thường dùng là CN/T, CC/T và CN/CC .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status