Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §¹i häc S ph¹m Hµ Néi 2
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài:
Trẻ em là đối tượng luôn được quan tâm trong mọi thời đại, mọi xã
hội. Sự phát triển đầy đủ về thể chất và tinh thần của trẻ em ngày hôm nay
chính là sự phát triển của xã hội sau này. Vì vậy việc nuôi dưỡng và chăm
sóc trẻ là một việc làm vô cùng quan trọng trong gia đình và các tổ chức.
Tuy nhiên trong những năm gần đây tỉ lệ trẻ em mắc bệnh liên quan
đến dinh dưỡng rất cao. Hai trong số những căn bệnh mà trẻ em thường hay
gặp phải đó là suy dinh dưỡng và còi xương. Hai căn bệnh này thường xuyên
đi kèm với nhau và gây ra những hậu quả nguy hiểm.
Trẻ bị suy dinh dưỡng sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng, ảnh
hưởng tới học tập, lao động sáng tạo, ảnh hưởng tới thể chất của trẻ. Nếu
không có sự theo dõi và có biện pháp chăm sóc đúng cách thì có thể dẫn tới
tử vong. Theo báo cáo của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc UNICEF trên thế
giới ngày nay có khoảng 146 triệu trẻ em dưới 5 tuổi được xem là thiếu cân
phần lớn tập trung ở Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ Latin. Trong số đó có
khoảng 2 triệu trẻ em từ Việt Nam.
Bên cạnh đó tỉ lệ trẻ mắc bệnh còi xương cũng rất cao. Theo số liệu
thông kê từ trung tâm khám tư vấn Dinh dưỡng (2007 ) bệnh còi xương là
bệnh hay gặp nhất ở trung tâm, chiếm tới gần một nửa số trẻ em tới khám ở
trung tâm, khoảng 45,5% ca tư vấn. Đáng lo ngại là bệnh không có xu hướng
giảm trong những năm gần đây. Cụ thể là cho tới năm 2010 tỉ lệ trẻ em dưới
5 tuổi bị còi xương vẫn chiếm tới 29,5%. Như vậy có nghĩa là cứ 3 trẻ em thì
có một cháu bị mắc bệnh còi xương.
Những con số trên khiến chúng ta phải giật mình suy nghĩ. Trong thời
đại hội nhập kinh tế quốc tế thì đây là một trở lực quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế cũng như sự phát triển bền vững của đất nước.
- Tiến hành nghiên cứu ở huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội.
- Tiến hành nghiên cứu trong thời gian 2011-2012.
IV. Giả thuyết nghiên cứu đề tài:
Tình trạng suy dinh dưỡng, còi xương của trẻ em 4-5 tuổi ở huyện Sóc
Sơn khá cao. Nguyên nhân chính là do chế dộ dinh dưỡng kém và cha mẹ
thiếu kiến thức trong chăm sóc trẻ .
SV: NguyÔn ThÞ Quúnh Trang
2
Líp K34 MN - GDTH
Khoá luận tốt nghiệp
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
CHNG 1. C S L LUN CA TI
1.1. Lc s nghiờn cu ti:
Suy dinh dng, cũi xng l vn khụng ca riờng ai, ca riờng
nc no ú l vn ca ton nhõn loi. Trờn th giớ cú rt nhiu nh khoa
hc nghiờn cu v vn ny.
Vit Nam ti ny khụng phi l mi, cú rt nhiu nh khoa hc,
GS, PGS.TS, ó nghiờn cu ti ny nh: B.S Nguyn Lõn ớnh vi lun
ỏn tin s ra trng tin s Y khoa v ti: Kwashiorkor, mt hi chng
suy dinh dng tr em bo v thỏng 7 nm 1958. Thỏng 9 nm 1979 B.S
Nguyn Lõn ớnh cựng vi B.S Dng Qunh Hoa ó cú cụng trỡnh nghiờn
cu: iu tra dinh dng tr em di 5 tui cỏc vựng ụ th..
V vn suy dinh dng ó cú rt nhiu bi vit, trong bi Ti sao
dinh dng ú l: cha m thiu kin thc nuụi con (tr khụng c bỳ sa m
y , cho n dm khụng ỳng cỏch, khụng bit cỏch la chn thc phm
phự hp vi tr), tr bing n (thng xuyờn mc cỏc bnh nhim khun,
ch bin thc n khụng hp khu v, cỏch chm súc tr khụng phự hp: quỏ
cng thng dn ti bing n), tr em sinh ra trong cỏc gia ỡnh nghốo khụng
cú thc phm n, tr b cỏc bnh nhim trựng, nhim khun (si, ho g,
giun). Nh vy chỳng ta cú th thy cú rt nhiu ti liu nghiờn cu v suy
dinh dng v u cú nhng kt lun ging nhau.
Bnh cũi xng cng cú khỏ nhiu nh khoa hc nghiờn cu. Trong
bi Bnh cũi xng tr em nhng iu cn bit ng trờn bỏo Sc
kho v i sng ra ngy 22/02/2011 PGS.TS. Nguyn Th Lõm, Thc s
bỏc s Lờ Th Hi ó núi: Tr b cũi xng l do c th b thiu ht vitamin
D lm nh hng n quỏ trỡnh hp thu v chuyn hoỏ Canxi, Photpho (l
nhng cht cn thit cho s phỏt trin ca xng). Bnh thng gp nhng
tr di 3 tui, nguyờn nhõn ch yu l do thiu ỏnh sỏng mt tri, do kiờng
khem quỏ k v ch n nghốo canxi photpho, nhng tr khụng c bỳ
m d b cũi xng hn nhng tr c bỳ m. Cng trong bi vit ny cỏc
bỏc s ó ch rừ nhng du hiu chng t tr b cũi xng (tr hay khúc ờm,
ra nhiu m hụi trm, chui ht sn) v t ú cỏc bỏc s cng a ra mt
s bin phỏp phũng v chng tr b cũi xng. c bit cỏc bỏc s ó khuyn
cỏo cỏc bỏc s cn phi phõn bit rừ gia bnh cũi cc v bnh cũi xng,
bnh cũi cc thng gp nhng tr b suy dinh dng cú s o v cõn nng
v chiu cao thp hn so vi tr bỡnh thng cng cú th kốm cũi xng hoc
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang
4
Lớp K34 MN - GDTH
xuyờn nghiờn cu tỡm ra nhng bin phỏp nhm hn ch tỡnh hỡnh suy
dinh dng v cũi xng trờn ton cu.
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang
5
Lớp K34 MN - GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §¹i häc S ph¹m Hµ Néi 2
1.2. Cơ sở khoa học của đề tài:
1.2.1. Bệnh trẻ em
Bệnh trẻ em:
Khái niệm: Một cơ thể trẻ được coi là bị bệnh khi sự phát triển về
thể chất và trí tuệ của trẻ không bình thường.
Phân loại: Có thể chia bệnh trẻ em thành một số loại như sau:
- Bệnh liên quan đến dinh dưỡng và chuyển hóa.
- Bệnh thuộc hệ tiêu hóa.
- Bệnh thuộc hệ hô hấp.
- Bệnh thuộc hệ tiết niệu.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Tr mc bnh nhim khun, din bin tht thng v dn ti t vong.
Hin nay theo c tớnh ca T chc Y t th gii, cỏc nc ang phỏt trin
cú khong 500 triu tr em b thiu dinh dng v hng nm cú khong 12,9
triu tr em cht vỡ bnh tt nh: viờm phi, tiờu chy, ho g trong ú suy
dinh dng dự l nguyờn nhõn trc tip hay giỏn tip cng chim ti 50%.
Vit Nam t l tr em di 5 tui b suy dinh dng cng rt cao
chim ti 17,5% con s ny ó a Vit Nam tr thnh mt trong nhng
nc cú t l suy dinh dng cao nht trờn th gii (ng th 20 trờn tng s
36 nc cú t l suy dinh dng cao nht trờn th gii).
Bnh cũi xng l bnh ton thõn liờn quan ti chuyn húa canxi v
photpho trong c th gõy ri lon s to xng nh hng n cỏc b phn
khỏc nhau trong c th. Theo s liu thng kờ ca bnh vin Nhi trung ng
thỡ s tr mc bnh cũi xng chim mt na s ca tr ti khỏm bnh vin.
Nc ta l mt nc nhit i giú mựa nhng t l mc bnh cũi xng vn
rt cao. Nguyờn nhõn l do ch dinh dng kộm cựng vi phong tc tp
quỏn kiờng khem quỏ mc ca cỏc bc cha m, nhng bnh cng cú th hn
ch c cỏc ri ro nu bit cỏch phũng bnh v iu tr bnh hp lớ.
Bnh suy dinh dng v bnh cũi xng l 2 bnh thng xuyờn gp
tr nh c bit l tr 4-5 tui. la tui ny c th tr phỏt trin rt mnh,
nu cú sai sút gỡ trong giai on ny thỡ cú th s li di chng rt nng cho
giai on sau thm chớ cú th gõy t vong.
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang
7
Lớp K34 MN - GDTH
Cỏc cht khoỏng
Cỏc cht x
Thiu vi cht dinh dng s nh hng n sc khe, trớ tu, cn tr s
tng trng v phỏt trin ca tr.
b. Phõn loi suy dinh dng: [3], [4], [5]
Cú 2 cỏch phõn loi suy dinh dng:
Cỏch 1: Da vo cõn nng chiu cao cú 3 loi suy dinh dng:
- Thiu dinh dng th gy mũn (Tc l hin ang thiu dinh dng)
biu hin l cõn nng theo chiu cao thp so vi chun.
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang
8
Lớp K34 MN - GDTH
Khoá luận tốt nghiệp
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
li ỏnh giỏ tỡnh trng suy dinh dng.
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang
9
Lớp K34 MN - GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §¹i häc S ph¹m Hµ Néi 2
- Suy dinh dưỡng cấp: Chỉ số chiều cao theo tuổi bình thường nhưng
cân nặng/chiều cao < -2SD, biểu thị suy dinh dưỡng mới diễn ra, chế độ ăn
hiện tại chưa phù hợp với nhu cầu.
- Suy dinh dưỡng mãn đã phục hồi: Chiều cao theo tuổi < -2SD nhưng
cân nặng theo chiều cao bình thường. Phản ánh sự thiếu dinh dưỡng đã xảy ra
trong thời gian dài, nặng và sớm vì đã gây ảnh hưởng trên sự phát triển tầm
vóc của trẻ. Nhưng tình trạng suy dinh dưỡng hiện đã phục hồi, ở những đối
tượng này cần thận trọng với nguy cơ béo phì vì chiều cao thấp.
- Suy dinh dưỡng mãn tiến triển: Chiều cao theo tuổi < -2SD và cân
nặng cũng < -2SD chứng tỏ tình trạng suy dinh dưỡng đã xảy ra trong quá
khứ và tiếp tục tiến triển đến hiện nay.
- Suy dinh dưỡng bào thai: Đánh giá dựa vào cân nặng < 2500g, chiều
dài < 48cm và vòng đầu < 35cm sau khi trẻ trào đời.
c. Nguyên nhân gây bệnh suy dinh dưỡng: [3], [4], [5]
Có 2 nhóm nguyên nhân chính dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng:
sữa bò (trong sữa bò lượng chất đạm rất cao tuy nhiên tỉ lệ canxi và photpho
lại không hợp lí trẻ khó hấp thu hơn trong sữa mẹ).
+ Cách cho trẻ bú sữa không đúng cách.
+ Cho trẻ cai sữa sớm, cho trẻ ăn dặm không đúng cách, không đa
dạng thực phẩm. Cách cho trẻ ăn không đúng sơ chế thức ăn không phù hợp
với trẻ (quá to hoặc quá nhỏ) dẫn tới trẻ không thích ăn.
+ Vệ sinh thân thể cho trẻ kém, vệ sinh trong ăn uống không đảm bảo,
dùng nguồn nước không đảm bảo dẫn tới trẻ bị tiêu chảy và bị suy dinh
dưỡng.
- Trẻ mắc các tật bẩm sinh: Sứt môi, hở hàm ếch dẫn đến trẻ gặp khó
khăn trong ăn uống, trẻ dễ bị sặc và cũng dễ bị viêm phổi dẫn tới suy dinh
dưỡng.
- Trẻ bị nhiễm khuẩn:
+ Trẻ bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn như: lỵ, sởi, ho gà, viên phổi… do
trẻ ăn uống kiêm khem quá mức và kéo dài, nên sau khi khỏi bệnh trẻ lại rơi
vào tình trạng suy dinh dưỡng.
Nhóm nguyên nhân gián tiếp:
-
Điều kiện kinh tế xã hội:
+ Gia đình đông con, kinh tế kém phát triển.
+ Cha mẹ không có đủ kiến thức về chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
SV: NguyÔn ThÞ Quúnh Trang
11
> 95. (Được mô tả theo bảng sau).
SV: NguyÔn ThÞ Quúnh Trang
12
Líp K34 MN - GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §¹i häc S ph¹m Hµ Néi 2
Bảng 1. Mối tương quan giữa chỉ số khối và tuổi dành cho trẻ em
Cách 2: Dựa vào cân nặng, chiều cao theo tuổi:
- Khi trẻ mới sinh nặng khoảng 3kg, sau 5 tháng tăng gấp đôi, 12 tháng
tăng gấp 3,sau đó mỗi năm tăng thêm 2 kg.
- Khi trẻ mới sinh dài khoảng 50cm, 6 tháng: 65cm, 12 tháng: 75cm, 2
tuổi: 85cm, 3 tuổi: 95cm, 4 tuổi: 100cm. Sau đó mỗi năm tăng thêm 5cm. (Số
liệu được lấy theo “Bảng cân nặng và chiều cao trung bình của trẻ dưới 5
tuổi” theo nguồn “Who Child Growth Standards” cung cấp)
SV: NguyÔn ThÞ Quúnh Trang
13
3, 2 kg – 49,8 cm
5,5 kg
3 tháng
5,8 kg – 57,1 cm
4, 5 kg – 55,6 cm
7,5 kg
6 tháng
7,3 kg – 65,7 cm
5,7 kg – 61,2 cm
9,3 kg
12 tháng
8,9 kg – 74 cm
7 kg – 68,9 cm
11,5 kg
18 tháng
5 tuổi
18,2 kg – 109,4 cm
13,7 kg – 99,9 cm
24,9 kg
Bảng 2. Cân nặng, chiều cao trung bình của trẻ em gái dưới 5 tuổi
(Theo nguồn “Who Child Standards” cung cấp).
SV: NguyÔn ThÞ Quúnh Trang
14
Líp K34 MN - GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §¹i häc S ph¹m Hµ Néi 2
Bé trai:
Đơn vị: Kg, cm.
Tuổi
Trung bình
Suy dinh dưỡng
6,4 kg – 63,3 cm
9,8 kg
12 tháng
9,6 kg – 75,7 cm
7,7 kg -71,0 cm
12 kg
18 tháng
10,9 kg – 82,3 cm
8,8 kg -76,9 cm
13,7 kg
2 tuổi
12,2 kg – 87,8 cm
9,7 kg – 81,7 cm
15,3 kg
3 tuổi
- Trẻ mệt mỏi, không hoạt bát, hay quấy khóc, ít ngủ.
- Trẻ chậm biết bò trườn, đi đứng.
- Trẻ chậm mọc răng.
- Trẻ không nên cân mà còn sụt cân.
- Trẻ biếng ăn, nôn trớ, rối loạn tiêu hóa kéo dài, tiêu chảy.
SV: NguyÔn ThÞ Quúnh Trang
15
Líp K34 MN - GDTH
Khoá luận tốt nghiệp
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Túc tha d rng.
- Phự trng, mm ton thõn: Do gim m mỏu, gim albumin trong
mỏu lm gim ỏp lc keo.
Ri lon sc t da.
- Thiu mỏu: da xanh, niờm mc nht.
- Cũi xng, biu hin thiu vitamin D, h canxi huyt.
- Biu hin thiu vitamin A: khụ giỏc mc, khụ mt dn ti loột giỏc
mc cú th mự lũa. Sc khỏng kộm, d mc cỏc bnh nhim khun.
- Triu chng cỏc c quan: Gan thoỏi húa m, suy tim, gim tiờu húa
hp thu.
1.2.3. Bnh cũi xng:[3], [4], [5]
a. Khỏi nim:
-Bnh cũi xng l bnh ton thõn liờn quan n chuyn húa Canxi,
- Theo mc nng nh ca bnh cú th chia cũi xng lm 3 :
+ Cng 1: Ri lon thn kinh thc vt.
Tn thng h xng.
+ Cng 2: Cú triu chng ri lon thn kinh thc vt
Tn thng h xng rừ rt.
Ton trng b nh hng ớt.
+ Cng 3: Cú triu chng ri lon thn kinh thc vt.
Cú tn thng h xng rừ.
Ton trng b nh hng: thiu mỏu, nhim trựng, suy dinh dng
- Theo tớnh cht tin trin ca bnh: Cú 3 loi:
+ Cũi xng cp tớnh: Thng gp tr di 6 thỏng tui, tr non,
sinh ụi, sinh ba.
Cỏc triu chng lõm sng phỏt trin nhanh nh l: Ri lon thn kinh
thc vt, tn thng h xng (mm xng), thng kốm theo cỏc bnh cp
tớnh nh: viờm phi, tiờu chy.
+ Cũi xng bỏn cp: Thng gp tr trờn 9 thỏng. Cú triu chng
ri lon thn kinh thc vt, tn thng h xng (u to, thúp chm kớn).
+ Cũi xng tỏi phỏt: Bnh tỏi phỏt do gp li nhng nguyờn nhõn do
cũi xng
- Theo thi kỡ tin trin ca bnh: Chia lm 4 loi:
+ Cũi xng thi kỡ u: Cú triu chng thn kinh tn thng h
xng.
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang
17
Lớp K34 MN - GDTH
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang
18
Lớp K34 MN - GDTH
Khoá luận tốt nghiệp
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
+ Tr khụng c bỳ sa non ngay sau khi sinh v bỳ sa m y
trong vũng 6 thỏng u tiờn.
+ Tr n bt sm, tr n quỏ nhiu bt trong bt cú cha cht Phytax
gõy c ch hp thu canxi.
+ Tr c nuụi bng sa bũ, tuy trong sa bũ cú nhiu cht dinh
dng hn trong sa m nhng t l gia canxi v photpho trong sa bũ khú
hp thu hn trong sa m.
+ Ch n ca tr thiu cỏc cht dinh dng cn thit nh: Canxi,
Photpho, vitamin c bit l vitamin D v cỏc khoỏng cht khỏc.
+ Ch n dm hng ngy ca tr thiu hoc khụng cú du m
(vitamin D l loi vitamin tan trong du m nờn trong ch n hng ngy
cn phi cú du m ho tan v hp thu vitamin D d hn).
- Do cỏc yu t nguy c:
+ Tỡnh trng thiu ht vitamin D ca ngi m trong thi gian mang
thai: iu ny cú th phỏ v cõn bng canxi ni mụ bo thai v gõy ri lon
quỏ trỡnh khoỏng húa xng, dn n cũi xng t trong bo thai. Hm lng
vitamin D trong sa m thp, nờn tr s sinh ch yu da vo lng vitamin
D d tr thu c qua rau thai p ng nhu cu ca c th. Vỡ vy, vic
trỡnh mang thai ngi m gp mt s vn v sc khe v tỡnh trng ụ
nhim mụi trng cng cú th nh hng.
e. Triu chng bnh cũi xng: Biu hin lõm sng ca bnh cũi xng khỏ
phong phỳ v khỏc nhau tựy thuc tui ca bnh nhõn mc bnh v giai
on tin trin ca bnh. Di õy l mt s triu chng thng gp:
* Ri lon thn kinh thc vt:
- Thn kinh d b kớch thớch: tr ng ớt, ng khụng ngon gic hay git
mỡnh, ht hong s st, khúc nhiu v ban ờm.
- Ra m hụi trm ngay c lỳc tr ng hay khi tri lnh, tr thng ra
nhiu m hụi trỏn v gỏy.
- Tr hay b co git khi st cao.
- Tr rng túc hỡnh vnh khn v hu qu l ri lon thn kinh thc vt.
* Triu chng h xng: Thng xut hin sau triu chng thn
kinh khong 2-3 tun.
- Tn thng h xng trong bnh cũi xng cp: Gp tr di 6
thỏng trong bnh cũi xng cp. Biu hin:
+ Thúp rng b thúp mm, bp xng s, n nh ngún tay vo gia cỏc
bn xng s thy lừm xung nh n tay vo qu búng bn.
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang
20
Lớp K34 MN - GDTH
Khoá luận tốt nghiệp
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
PHN TH 2. I TNG,THI GIAN, A IM V PHNG
PHP NGHIấN CU
2.1. i tng nghiờn cu:
Tụi nghiờn cu tỡnh hỡnh tr mc bnh cũi xng v suy dinh dng
tr em la tui mu giỏo nh ( 4-5 tui ) sng huyn Súc Sn thnh ph H
Ni.
Tng s tr: 304 tr 2 trng mm non Hin Ninh xó Hin Ninh v
trng mm non Minh Phỳ xó Minh Phỳ.
S tr nam: 130 tr.
S tr n: 174 tr.
2.2. Thụng tin chung v i tng nghiờn cu:
Tr 4-5 tui cú s phỏt trin c th din ra chm hn giai on
trc v s lng: chiu cao trung bỡnh hng nm tng c t 5cm n 8cm;
cõn nng trung bỡnh hng nm tng c t 1kg n 1,5kg, tuy nhiờn la
tui ny li cú s thay i rừ rt v cht lng. H tiờu húa ngy cng hon
thin, quỏ trỡnh hỡnh thnh men tiờu húa c tng cng, s hp th thc n
ngy cng tt hn. H thn kinh ngy cng phỏt trin, kh nng hot ng
ca cỏc t bo thn kinh tng lờn, quỏ trỡnh cm ng v nóo phỏt trin, tr
cú th tin hnh hot ng trong thi gian lõu hn. H xng hon thin dn,
cỏc mụ ngy cng phỏt trin, c quan iu khin vn ng c tng
cng Do vy tr cú th tin hnh hot ng ũi hi s phi hp khộo lộo
ca tay, chõn, thõn ( chy, nhy, v, nn, ct dỏn ).
La tui ny tr thng mc mt s cn bnh nh: suy dinh dng, cũi
xng, viờm phi, nhng bnh cú liờn quan ti tiờu húa v mt s bnh
truyn nhim. nhng t l cao nht vn l bnh cũi xng v bnh suy dinh
2.3. a im nghiờn cu:
Tụi tin hnh iu tra trờn a bn huyn Súc Sn l mt huyn min
nỳi ca thnh ph H Ni.
Súc Sn l mt huyn phớa bc thnh ph H Ni, vi din tớch
306,5km2, mt dõn s khong 950 ngi/ km2. Súc Sn l mt huyn
nghốo i sng nhõn dõn cũn gp nhiu khú khn, thu nhp ch yu l t
ng rung v hoa mu, mc sinh hot so vi trung bỡnh c nc cũn thp.
Tuy hin nay trỡnh dõn trớ trong huyn ó dc nõng lờn nhng
mt s ni cũn nng n v phong tc tp quỏn nht l quan nim trong vic
nuụi dng, chm súc b m khi mang thai, sau khi sinh v trong thi gian
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang
23
Lớp K34 MN - GDTH
Khoá luận tốt nghiệp
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
cho con bỳ. Bờn cnh ú t l sinh vn cũn cao, kinh t gia ỡnh gp khú
khn nờn khụng cú iu kin chm súc tr tt theo nhu cu s phỏt trin
ca tr. õy l nhng nguyờn nhõn chớnh dn ti tr mc cỏc bnh cú liờn
quan ti dinh dng gia tng trong huyn.
2.3. Phng phỏp nghiờn cu:
2.3.1. Phng phỏp chn mu i tng iu tra:
Cỏc i tng nghiờn cu c chn theo phng phỏp iu tra ngang
( iu tra nghiờn cu hng lot tr em cựng tui ) loi b nhng em b d
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Tỉ lệ suy dinh dưỡng, còi xương ở trẻ em 4-5 tuổi ở huyện Sóc Sơn:
Để biết tỉ lệ suy dinh dưỡng, còi xương ở trẻ như thê nào tôi căn cứ
vào các bảng sau:
Bảng 4. Tỉ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em 4 - 5 tuổi huyện Sóc Sơn quý I năm 2011:
Đơn vị: %
Giới tính
Cân nặng trung
bình
Nam
Nữ
Tỉ lệ suy dinh dưỡng, còi xương theo
cân nặng trung bình của trẻ
n
Đạt
Không đạt
13.5 ± 1,5
130
26,65%