Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2013 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội. - Pdf 29



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐINH THỊ HÀ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2013 PHỤC VỤ XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ MAI ĐÌNH - HUYỆN SÓC SƠN - TP HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài Nguyên
Khóa học : 2010 – 2014
Người hướng dẫn : PGS.TS Lương Văn Hinh Thái Nguyên, năm 2014

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐHTN : Đại học Thái Nguyên
TP : Thành phố
LHQ : Liên Hợp Quốc
26-NQ/TW : Nghị quyết Trung Ương 26
NTM : Nông thôn mới
THCS : Trung học cơ sở
HĐND : Hội Đồng Nhân Dân
UBND : Ủy Ban Nhân Dân
HTX : Hợp tác xã
Bộ NN và PTNT : Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn MỤC LỤC
Trang
Phần 1. MỞ ĐẦU 1
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Cơ sở khoa học 5
2.1.1 Các khái niệm về nông thôn mới 5
2.1.2 Khái niệm quản lý sử dụng đất 6
2.1.3 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 6
2.2 Cơ sở thực tiễn 12
2.2.1 Thực trạng về sử dụng đất của huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội 12
2.2.2 Tình hình sử dụng đất trên thế giới và trong nước 13
2.2.3 Kết quả xây dựng nông thôn mới của Việt Nam 21

4.3.3 Tiêu chí trường học 49
4.3.4 Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa 50
4.3.5 Tiêu chí chợ nông thôn 51
4.3.6 Tiêu chí nhà ở nông thôn 51
4.3.7 Tiêu chí y tế 52
4.3.8 Tiêu chí vệ sinh môi trường 53
4.4 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phục vụ xây dựng nông
thôn mới. 53
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật. 10
Bảng 2.2: Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật. 12
Bảng 2.3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cả nước 15
Bảng 2.4. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp trên cả nước 18
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số xã Mai Đình 30
Bảng 4.2: Bảng tổng hợp hiện trạng dân số theo đơn vị thôn. 31
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2010-2013 xã Mai Đình. 34
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010-2013 xã Mai Đình 40
Bảng 4.5: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025 xã Mai Đình 41
Biểu 4.6: Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm xã 44
Bảng 4.7: Quy hoạch hệ thống giao thông 48
Bảng 4.8: Quỹ đất khu dân cư 2010-2025 52


Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát
triển mạnh mẽ sản xuất hàng hóa. Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu
quy hoạch. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày
2
càng ô nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế.
Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ
nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa. Chênh lệch
giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh
nhiều vấn đề xã hội bức xúc.
Có thể nói trong những năm vừa qua, nhiều xã ở các tỉnh đồng bằng nói
chung và xã Mai Đình nói riêng đã triển khai đẩy mạnh công tác sản xuất,
thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, cơ cấu kinh tế địa phương. Xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn. Tăng cường sự lãnh đạo của đảng, phát huy
dân chủ cơ sở, thực hiện nếp sống văn minh nơi thôn xóm. Tuy nhiên, bên
cạnh những thành tựu đã đạt được thì chúng ta cũng nhìn nhận rằng trước
những yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp
hóa - hiện đại hóa đất nước, nông nghiệp - nông thôn xã Mai Đình còn một số
tồn tại, khó khăn và nhiều vấn đề đang đặt ra rất bức xúc cần tập trung giải
quyết, đó là: Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn ở nhiều nơi
trên địa bàn xã còn chuyển dịch chậm, đặc biệt là vấn đề sử dụng đất để xây
dựng nông thôn mới.
Xuất phát từ thực tế đó được sự đồng ý của Ban Giám hiệu Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài Nguyên, dưới
sự hướng dẫn của Thầy giáo PGS.TS Lương Văn Hinh, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2013 phục vụ xây dựng
nông thôn mới xã Mai Đình - huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội”.
Với mong muốn có cái nhìn tổng thể về thực trạng sử dụng đất cũng như

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Mai Đình.
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2013 theo tiêu chí nông thôn
mới tại xã Mai Đình phải đảm bảo tính khả thi, tính khoa học, phù hợp với
quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất của Huyện đã
được phê duyệt, đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả,
4
phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thúc đẩy phát
triển đồng bộ giữa các ngành, các lĩnh vực trong xã hội.
1.5 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Đây là cơ hội tốt cho sinh viên thực hành khảo sát thực tế, áp dụng
những kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, và có cơ hội gặp gỡ, học tập, trao đổi
kiến thức với những người có kinh nghiệm và người dân địa phương.
Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn hiện nay.
Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng về hệ thống sử dụng đất đai
trên địa bàn xã và có thể so sánh được một số chỉ tiêu so với các xã khác trên
địa bàn huyện dựa trên bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới của
chính phủ.
Đề tài cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa, các
cơ quan trong các nghành và các sinh viên khóa tiếp theo.
Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra
các giải pháp cho vùng nông thôn trên địa bàn xã.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã Mai Đình có những
định hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương.


lẻo, chưa tập trung vào những vấn đề chính trong sự phát triển của nông thôn,
chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện của địa phương chưa hợp
lý trong đó công tác quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
là khá quan trọng trong sự phát triển của địa phương.[2]
6
Xây dựng nông thôn mới là gì? Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách
mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây
dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn
diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và
an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của
người dân được nâng cao. Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của
toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn
đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp. Xây dựng nông
thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết
giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.[2]
2.1.2 Khái niệm quản lý sử dụng đất
Quản lý đất đai (Land administration - địa chính): Theo định nghĩa
của LHQ: Là quá trình lưu giữ và cập nhật những thông tin về sở hữu, giá trị,
sử dụng đất và những thông tin khác liên quan đến đất. (Land administration
guidelines-1996)- chỉ dẫn về quản lý hành chính đất đai.[5]
Là quá trình đảm bảo theo luật pháp cho việc sử dụng, phát triển quỹ đất,
khai thác lợi nhuận thu được từ đất (thông qua thuế, cho thuê, bán) và giải quyết
các tranh chấp liên quan đến đất đai. Đối tượng quản lý đất đai liên quan đến cả
2 đối tượng đất công và đất tư bao gồm các công việc: đo đạc đất đai, đăng ký
đất đai, định giá đất đai, giám sát sử dụng, lưu giữ và cập nhật các thông tin đất
đai, cung cấp các thông tin đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai.
Quản lý đất đai (Land management): là quản lý tài nguyên đất, được

8
Hiện có khoảng 225 đơn vị tư vấn, Viện Quy hoạch, Trung tâm Quy
hoạch triển khai lập quy hoạch nông thôn mới.[9]
Các đơn vị tư vấn đã chủ động phối hợp với Ban Chỉ đạo của địa
phương và thực hiện công việc với tinh thần trách nhiệm cao mặc dù chi phí
đầu tư thấp hơn nhiều so với chi phí cho quy hoạch đô thị. Đó là chưa kể đến
những yêu cầu khắt khe về tiến độ, thời gian hoàn thành.
Do địa bàn làm quy hoạch nông thôn quá lớn với quy mô khác nhau
giữa các vùng miền nên điều kiện đi lại để nghiên cứu khảo sát đối với một số
vùng sâu vùng xa gặp nhiều khó khăn trong khi thời gian phải hoàn thành đồ
án yêu cầu rất gấp. Tuy nhiên, kết quả đã đạt được là nỗ lực rất lớn của các
đơn vị tư vấn thực hiện lập quy hoạch nông thôn.
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới liên quan tới nhiều bộ, ngành và có
đặc thù riêng. Nếu so tỷ lệ đô thị hóa cả nước đạt khoảng 35% thì tỷ lệ nông
thôn vẫn rất lớn, tác động mạnh đến quản lý và phát triển xã hội.
Nông thôn Việt Nam trải dài và có đặc thù riêng của từng vùng, miền.
Bởi vậy, công tác lập, quản lý, thực hiện quy hoạch nông thôn mới phải nhằm
mục tiêu tạo điều kiện cho cả người dân và chính quyền dễ thực hiện; tổ chức
cuộc sống cho người dân thuận tiện cả trong sản xuất và sinh hoạt.
Yêu cầu đặt ra là phải quy hoạch đồng bộ từ xây dựng đến sản xuất và
sử dụng đất. Mặc dù chủ trương này đã tạo được đồng thuận từ các địa
phương nhưng vẫn còn nhiều bất cập do yếu tố vùng miền, văn bản quản lý
nhà nước chưa đồng nhất.
Công tác lập, thẩm định và phê duyệt các đồ án còn lúng túng,
mất nhiều thời gian, chưa đáp ứng được yêu cầu và mục tiêu quy hoạch
phải đi trước một bước làm cơ sở cho việc triển khai công tác đầu tư và
phát triển kinh tế địa phương. Cùng đó, chất lượng đồ án tại một số địa
phương chưa cao, không bám sát yêu cầu và tình hình phát triển kinh tế
xã hội của địa phương.

10
2. Tiêu chí giao thông
Bảng 2.1: Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật.
STT

Công trình Tiêu chí
1 Đường trục xã
Bề rộng lòng đường tối thiểu 5-7 m, đảm
bảo cho 2 xe ô tô tải tránh nhau được, vỉa hè
mỗi bên tối thiểu rộng 2-4 m
2 Đường trục thôn
Bề rộng lòng đường tối thiểu 4-5 m, vỉa hè
tối thiểu 1-2 m, đảm bảo thoát nước
3 Đường làng xóm
Bề rộng khoảng 4-5 m, tùy thuộc điều kiện
thực tế đảm bảo đi lại thuận tiện, vệ sinh.
4 Đường ngõ xóm
Bề rộng lòng đường 3,5-4 m bảo đảm cho
xe cứu thương, cứu hỏa có thể ra vào được
5
Đường trục chính nội
đồng
Bề rộng mặt đường 3,5 m; đảm bảo phục vụ
xe tải trọng 3-3,5 tấn, có 1 điểm tránh xe.
Nguồn từ: Quyết định 491/QĐ – TTg ngày 16/4/2009.[9]
Như vậy trong xây dựng nông thôn mới thì tiêu chí giao thông phải đáp
ứng đầy đủ, đúng chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới như bảng 2.1 đã nêu trên
thì mới hoàn thành tốt nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới đã đề ra.

b. Trung tâm thể thao xã
- Diện tích đất xây dựng: 4.000 m
2

c. Nhà văn hóa thôn
- Diện tích đất nhà văn hóa thôn:

500 m
2

d. Sân thể thao thôn
- Diên tích đất xây dựng:

2.000 m
2

e. Thư viện
- Diện tích đất xây dựng:

200 m
2
.[9]
5. Tiêu chí chợ nông thôn
- Chỉ tiêu diện tích

16 m
2
/điểm kinh doanh
- Diện tích sử dụng :


- Có vườn thuốc nam:

1000 m
2
.[9]
12
8. Tiêu chí vệ sinh môi trường.
Bảng 2.2: Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật.
STT

Công trình Tiêu chí
1
Bãi thu gom,
chôn lấp
Trên địa bàn xã ít nhất quy hoạch 1 bãi rác, quy mô
khoảng 1 ha, vị trí thuận tiện cho việc đi lại thu gom
rác, cách xa khu dân cư, nguồn nước sinh hoạt từ
300-500 m
2
Quy hoạch
nghĩa trang
+ Xa khu dân cư ít nhất 500 m, không nên đặt nghĩa
trang nằm ở đầu hướng gió chủ đạo
+ Xa nguồn nước sinh hoạt dân cư ít nhất 500 m
+ Sử dụng quỹ đất có năng suất cây trồng thấp
Nguồn từ: Quyết định số 491/QĐ –
TTg ngày 16/4/2009.[9]

2.2.2.1 Tình hình sử dụng đất trên Thế giới
Tổng diện tích đất trên thế giới 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất
chưa được đưa vào sử dụng và 13.251 triệu ha đất đã được đưa vào sử dụng.
Trong đó, 12% tổng diện tích là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là
đất rừng và 32% là đất cư trú, đầm lầy. Diện tích đất có khả năng canh tác là
3.200 triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha. Tỷ lệ đất có khả năng
canh tác ở các nước phát triển là 70%; ở các nước đang phát triển là 36%.
Trong đó, những loại đất tốt, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất phù
sa, đất đen, đất rừng nâu chỉ chiếm 12,6%; những loại đất quá xấu như đất
vùng tuyết, băng, hoang mạc, đất núi, đất đài nguyên chiếm đến 40,5%; còn
lại là các loại đất không phù hợp với việc trồng trọt như đất dốc, tầng đất
mỏng, vv [10]
Tình hình dân số và quá trình suy thoái cuả tài nguyên đất
14
Hàng năm trên thế giới diện tích đất canh tác bị thu hẹp, kinh tế nông
nghiệp trở nên khó khăn hơn. Hoang mạc hoá hiện đang đe doạ 1/3 diện tích
trái đất, ảnh hưởng đời sống ít nhất 850 triệu người. Một diện tích lớn đất
canh tác bị nhiễm mặn không canh tác được một phần cũng do tác động gián
tiếp của sự gia tăng dân số
Nguyên nhân của sự suy giảm tài nguyên đất
- Theo số liệu của viện tài nguyên thế giới năm 1993 quỹ đất của toàn
thế giới khoảng 13 tỷ ha
- Mật độ dân số thế giới 43 người/km
2
.[10]
- Một số nước có quỹ đất hạn hẹp như Hà Lan, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc,
Ấn Độ, Singapore (chỉ 0,3ha/người) [10]

2000-
2005
2005-
2010
2000-
2010
Tổng diện
tích đất nông
nghiệp
20.939.67924.822.56026.100.160
3.882.881
1.277.600
5.160.481
Đất sản xuất
nông nghiệp
8.977.500 9.415.56810.117.893
438.068
702.325
1.140.393
Đất lâm
nghiệp
11.575.02714.677.40915.249.025
3.102.382
571.616
3.673.998
Đất nuôi
trồng thuỷ sản

367.846 700.061 690.218
332.215

16
(công trình công cộng, phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn, hoặc đất
sản xuất, kinh doanh).
- Giai đoạn 2000-2005, diện tích đất lâm nghiệp tăng nhanh, từ
11.575.027 ha lên 14.677.409 ha, bình quân hằng năm tăng trên 620.000 ha
và mức tăng trưởng này giảm nhẹ trong giai đoạn kế tiếp. Đất lâm nghiệp của
cả nước năm 2010 tăng 571.616 ha so với năm 2005, tính chung cho cả giai
đoạn diện tích đất lâm nghiệp tăng 3.673.998 ha. Nguyên nhân tăng chủ yếu
do các địa phương đã đẩy mạnh việc giao đất để trồng hoặc khoanh nuôi phục
hồi rừng, cùng với đó là do quá trình đo đạc, vẽ bản đồ địa chính đất lâm
nghiệp được xác định lại chính xác hơn.[10]
So với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của các tỉnh, thành phố,
thì tổng diện tích đất lâm nghiệp cả nước đạt 96,3%, thấp hơn quy hoạch được
duyệt là 595.059 ha, trong đó có 35 tỉnh không hoàn thành chỉ tiêu quy
hoạch.[10]
- Trong 5 năm đầu (2000-2005), diện tích đất nuôi trồng thủy sản có sự
tăng trưởng mạnh tăng từ 367.846 ha lên 700.061 ha, bình quân hàng năm
tăng khoảng 66.500 ha. Giai đoạn 5 năm tiếp theo (2006-2010) giảm 9.843
ha. Năm 2010, diện tích đất nuôi trồng thủy sản chiếm 2,64% trong tổng cơ
cấu đất nông nghiệp.[10]
So với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của các tỉnh, thành phố,
tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản của cả nước (không tính diện tích nuôi
trồng thủy sản kết hợp) thực tế thấp hơn 124.392 ha (đạt 84,72% so với quy
hoạch được duyệt).
- Diện tích đất làm muối có sự suy giảm trong giai đoạn đầu 2000-2005
và tăng trưởng trở lại trong giai đoạn sau 2006-2010. Diện tích đất làm muối
giảm 4.829 ha giai đoạn 2000-2005 và 5 năm sau đó tăng 3.487 ha. Tính cả
giai đoạn 2001-2010, diện tích đất làm muối giảm 1.342 ha.[10]

Năm 2000

Năm 2005 Năm 2010 2000 – 2005 2005 - 2010 2000 - 2010

Tổng diện tích
2.850.298
3.232.715 3.670.186 +382.417 + 437.471 +819.888

Đất ở
443.178
598.428 680.477 +155.250 + 82.049 +237.299

Đất chuyên dùng
1.072.202
1.383.766 1.794.479 +311.564 + 410.713 +722.277

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

12.804 14.620 +1.816

Đất nghĩa trang, nghĩa địa
93.741
97.052 100.939 +3.311 +3.887 +7.198

Đất sông suối và mặt nước
chuyên dùng
1.143.087
1.137.445 1.075.736 -5.642 -61.709 -67.351


So với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của các tỉnh, thành phố,
thì tổng diện tích đất chuyên dùng cả nước mới thực hiện được 94,28% mức
quy hoạch được duyệt là 108.405 ha. Trong đó, kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất khu công nghiệp chỉ đạt 53,8%, thấp hơn 83.691 ha so quy hoạch
được duyệt.[10]

Trích đoạn Kết quả xây dựng nông thôn mới của Việt Nam Phương pháp so sánh Các nguồn tài Nguyên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status